Thư mục

Dành cho Quảng cáo

  • ViOLET trên Facebook
  • Học thế nào
  • Sách điện tử Classbook
  • Xa lộ tin tức

Hỗ trợ kỹ thuật

  • (Hotline:
    - (04) 66 745 632
    - 0982 124 899
    Email: hotro@violet.vn
    )

Thống kê

  • lượt truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Chào mừng quý vị đến với Thư viện Bài giảng điện tử.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Bài 42.Nồng độ dung dịch (1)

    (Bài giảng chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Liễu Như Yên
    Ngày gửi: 16h:23' 05-03-2012
    Dung lượng: 579.5 KB
    Số lượt tải: 782
    Số lượt thích: 0 người

    Kiểm tra bài cũ
    1. Thế nào là độ tan của một chất trong nước?
    Độ tan của một chất trong nước là số gam
    chất đó tan được trong 100 gam nước
    để tạo thành dung dịch bão hòa ở một nhiệt độ xác định.
    2. Có những yếu tố nào ảnh hưởng đến độ tan?
    Những yếu tố ảnh hưởng đến độ tan là: Nhiệt độ, áp suất và bản chất của chất tan.
    Bài 42:
    NỒNG ĐỘ DUNG DỊCH
    Bài 42: Nồng độ dung dịch
    I. Nồng độ phần trăm của dung dịch
    a. Khái niệm
    b. Công thức
    c. Bài tập
    II. Nồng độ mol của dung dịch
    Nội dung bài học
    Bài 42: Nồng độ dung dịch
    I. Nồng độ phần trăm của dung dịch
    a. Khái niệm
    Nồng độ phần trăm của một dung dịch cho ta biết số gam chất tan có trong 100 gam dung dịch

    Kí hiệu: C%
    Bài 42: Nồng độ dung dịch
    Dung dịch muối ăn có nồng độ 25%: cho biết trong 100 gam dung dịch muối ăn có 25 gam chất tan (muối ăn) và 75 gam nước 
    Nồng độ phần trăm của dung dịch
    a. Khái niệm
    Ví d? 1:
    Các bạn hiểu như thế nào về dung dịch muối ăn có nồng độ 25%?
    Bài 42: Nồng độ dung dịch
    Nồng độ phần trăm của dung dịch
    a. Khái niệm
    Ví d? 2:
    Dung dịch đường có nồng độ 40%: cho biết trong 100 gam dung dịch đường có 40 gam chất tan (đường) và 60 gam nước 
    Dung dịch đường có nồng độ 40%. Cho biết điều gì?
    Bài 42: Nồng độ dung dịch
    Bài tập cho biết gì? Yêu cầu làm gì?
    Nồng độ phần trăm của dung dịch
    b. Công thức
    Hòa tan 50g natri nitrat vào 450g nước. Tính nồng độ phần trăm của dung dịch thu được?
    Cho biết:
    mct (NaNO3) = 50g
    mdm (H2O) = 450g
    Tính: %C = ?
    Bài 42: Nồng độ dung dịch
    Nồng độ phần trăm của dung dịch
    b. Công thức
    Khối lượng của dung dịch: 450+50=500(g)
    Trong 500g dung dịch có 50g chất tan
    Trong 100g dung dịch có x g chất tan
    Vậy dung dịch natri nitrat có nồng độ 10%
    Giải
    Bài 42: Nồng độ dung dịch
    Ở 20oC, độ tan của muối ăn là 36g. Tính nồng độ phần trăm của dung dịch bão hòa muối ăn ở nhiệt độ đó.
    Nồng độ phần trăm của dung dịch
    b. Công thức
    Bài tập cho biết gì? Yêu cầu làm gì?
    Cho biết:
    S (NaCl, 200C)= 36g
    (s: độ tan)
    Tính : C%dung dịch bão hòa NaCl ở 200C
    Bài 42: Nồng độ dung dịch
    Nồng độ phần trăm của dung dịch
    b. Công thức
    100g nước hòa tan 36g muối ăn
    Khối lượng dung dịch: 100+36=136(g)
    Trong 136g dung dịch có 36g chất tan
    Trong 100g dung dịch có xg chất tan
    Trong 100g dung dịch có chứa 26,47g chất tan.
    Vậy dung dịch bão hòa muối ăn ở 200C có nồng độ 26,47%
    Giải
    Bài 42: Nồng độ dung dịch
    Nồng độ phần trăm của dung dịch
    b. Công thức
    Hãy viết công thức tính nồng độ phần trăm của dung dịch.
    Bài 42: Nồng độ dung dịch
    Nồng độ phần trăm của dung dịch
    b. Công thức
    Hãy cho biết ý nghĩa các đại lượng trong công thức.
    mct: khối lương chất tan (g)
    mdd: khối lượng dung dịch (g)
    C%: nồng độ phần trăm
    Bài 42: Nồng độ dung dịch
    Nồng độ phần trăm của dung dịch
    b. Công thức
    Dựa vào công thức C%. Hãy viết công thức tính:
    mct = ?; mdd = ?
    Bài 42: Nồng độ dung dịch
    Nồng độ phần trăm của dung dịch
    b. Công thức
    Khối lượng dung dịch có quan hệ như thế nào với khối lượng dung môi và chất tan.
    Bài 42: Nồng độ dung dịch
    Nồng độ phần trăm của dung dịch
    Mối quan hệ giữa nồng độ phần trăm và độ tan
    Trong đó: S là độ tan
    Bài 42: Nồng độ dung dịch
    Nồng độ phần trăm của dung dịch
    c. Ví dụ:
    Bài 1:
    Hòa tan 15 gam NaCl vào 45 gam nước. Tính nồng độ phần trăm của dung dịch?
    Bài 42: Nồng độ dung dịch
    Nồng độ phần trăm của dung dịch
    c. Ví dụ:
    Giải
    - Khối lượng dung dịch chứa 15g NaCl:
    = 15 + 45 = 60 (g)
    - Nồng độ phần trăm của dung dịch chứa 15g NaCl:
    = 25%
    Bài 42: Nồng độ dung dịch
    Bài 2:
    Một dung dịch H2SO4 có nồng độ 14 %. Tính khối lượng H2SO4 có trong 150 gam dung dịch?
    Nồng độ phần trăm của dung dịch
    c. Ví dụ:
    Bài 42: Nồng độ dung dịch
    Nồng độ phần trăm của dung dịch
    c. Ví dụ:
    Giải
    - Khối lượng H2SO4 có trong 150 gam dung dịch:
    Bài 42: Nồng độ dung dịch
    Nồng độ phần trăm của dung dịch
    c. Ví dụ:
    Bài 3:
    Hòa tan 50 gam đường vào nước, được dung dịch đường có nồng độ 25%. Hãy tính:
    a. Khối lượng dung dịch đường pha chế được?
    b. Khối lượng nước cần dùng cho sự pha chế?
    Bài 42: Nồng độ dung dịch
    Nồng độ phần trăm của dung dịch
    c. Ví dụ:
    Giải
    a/ Khối lượng dung dịch đường pha chế được:
    Bài 42: Nồng độ dung dịch
    Nồng độ phần trăm của dung dịch
    c. Ví dụ:
    b/ Khối lượng nước cần dùng cho sự pha chế
    Giải
    = 200 – 50 = 150 (g)
    Ôn bài
    Bài 42: Nồng độ dung dịch
    Nồng độ phần trăm của dung dịch là:
    A. Số gam chất tan trong 100g dung môi
    B. Số gam chất tan trong 100g dung dịch
    C. Số gam chất tan trong 1 lít dung dịch
    D. Số gam chất tan trong 1 lít dung môi
    Độ tan của muối NaCl ở 1000C là 40g. Ở nhiệt độ này dung dịch bão hòa NaCl có nồng độ phần trăm là:
    A. 28% B. 26,72%
    C. 28,57% D. 30,05%
    Dặn dò
     Học bài.
     Làm bài tập 1 trang 145 SGK.
     Đọc bài trước: nồng độ dung dịch (tt)
    Kết thúc phần I
    Chúc các bạn học tốt
     
     
     
    Gửi ý kiến
    print