Thư mục

Hỗ trợ kỹ thuật

  • (Hotline:
    - (04) 66 745 632
    - 0982 124 899
    Email: hotro@violet.vn
    )

Thống kê

  • lượt truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Chào mừng quý vị đến với Thư viện Bài giảng điện tử.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    ôn tập học kì 2 GDCD 8 TIẾT 2

    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Lê Thị Kim Ánh
    Ngày gửi: 18h:54' 09-04-2012
    Dung lượng: 6.1 MB
    Số lượt tải: 145
    Số lượt thích: 1 người (Phan tiến khôi)
    TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ QUANG TRUNG
    Môn: GIÁO DỤC CÔNG DÂN 8
    Nhiệt liệt chào mừng các thầy cô đến tham dự tiết hội giảng
    Bản chất của Pháp luật là gì? Vai trò của Pháp luật? Cho ví dụ?
    kiểm tra bài cũ
    Tiết 32: ÔN TẬP HỌC KÌ 2
    Giáo viên: Lê Thị Kim Oanh
    Tiết 32: ÔN TẬP HỌC KÌ 2
    I. Quyền tự do ngôn luận
    1. Thế nào là quyền tự do ngôn luận
    2. Công dân sử dụng quyền tự do ngôn luận
    3. Nhà nước là gì?
    II. Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
    1. Hiến pháp là gì?
    2. Nội dung cơ bản của Hiến pháp
    3. Trách nhiệm của công dân
    III. Pháp luật nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
    1. Pháp luật là gì?
    2. Đặc điểm của Pháp luật
    3. Trách nhiệm của công dân trong cuộc sống và làm việc theo Hiến pháp và Pháp luật
    Khái quát lại các bài đã học:
    1. Thế nào là quyền tự do ngôn luận?

    Quyền tự do ngôn luận là
    quyền tự do của công dân
    được tham gia bàn bạc, thảo
    luận, đóng góp ý kiến vào
    những vấn đề chung của đất
    nước, xã hội
    Bài 1: QUYỀN TỰ DO NGÔN LUẬN
    ĐỐI TƯỢNG
    HÌNH THỨC
    NỘI DUNG
    Công dân
    Công việc chung của đất nước, xã hội
    - Trực tiếp phát biểu tại các cuộc họp lấy ý kiến của công dân
    - Viết th đóng góp ý kiến gửi các cơ quan soạn thảo.
    HIẾN PHÁP NĂM 1992
    Điều 69:
    Công dân có quyền tự do ngôn luận, tự do báo chí; có quyền được thông tin, có quyền hội họp, lập hội, biểu tình theo quy định của pháp luật
    2. Công dân sử dụng quyền tự do ngôn luận
    Sử dụng quyền tự do ngôn luận nhằm xây dựng và bảo vệ lợi ích chung của tập thể, của đất nước.
    Không được lợi dụng quyền tự do ngôn luận nhằm vào mục đích xấu
    Chiều ngày 27/11/2007, tại Hà Nội toà phúc thẩm xét sử Nguyễn Văn Đài và Lê Thị Công Nhân về tội: "Tuyên truyền chống Nhà nước XHCN Việt Nam".
    Đài và Nhân đã sử dụng văn phòng luật sư Thiên Ân ở số 10 phố Đoàn Trần Nghiệp quận Hai Bà Trưng, Hà Nội để thực hiện hành vi tuyên truyền đả kích chính quyền nhân dân: viết và lưu hành nhiều tài liệu có nội dung xuyên tạc nhằm chống Nhà nước CHXHCN Việt Nam.
    Qua bức tranh em thấy Nhà nước ta?
    3. Nhà nước là gì?
    Nhà nước tạo điều kiện cho công dân phát huy quyền tự do ngôn luận
    Điều 10: Những điều không được thông tin trên báo chí.
    Để quyền tự do ngôn luận trên báo chí được sử dụng đúng
    đắn, báo chí phải tuân theo những điều sau đây:
    1. Không được kích động nhân dân chống lại Nhà nước CHXHCN ViệtNam, phá hoại khối đại đoàn kết dân tộc.
    2. Không được kích động bạo lực, tuyên truyền chiến tranh
    xâm lược, gây hận thù giữa các dân tộc và nhân dân các
    nước, kích động dâm ô, đồi trụy, tội ác
    3. Không được tiết lộ bí mật Nhà nước, bí mật quân sự, an
    ninh, kinh tế, đối ngoại và những bí mật khác do pháp luật
    quy định.
    4. Không được đưa tin sai sự thật, xuyên tạc, vu khống xúc
    Phạm danh dự của tổ chức, danh dự, nhân phẩm của công
    dân

    LUẬT BÁO CHÍ

    Tình huống sánh vai:
    Câu hỏi
    Theo em bạn Hà làm như thế đúng không? Vì sao?

    GIÁO DỤC CÔNG DÂN
    HIẾN PHÁP NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Bài
    2
    Tr­ường THCS Quang Trung
    QUỐC HỘI KHÓA I
    1. Thế nào là Hiến pháp?
    Hiến pháp là luật cơ bản của Nhà nước, có hiệu lực pháp lí cao nhất trong hệ thống pháp luật. Mọi văn bản pháp luật khác đều được xây dựng, ban hành trên cơ sở các quy định của Hiến pháp, không được trái với Hiến pháp
    HIẾN PHÁP
    CÁC VĂN BẢN
    DƯỚI LUẬT
    BỘ LUẬT
    LUẬT
    HIẾN PHÁP NĂM 1992
    BỘ LUẬT HÌNH SỰ, BỘ LUẬT
    TỐ TỤNG HÌNH SỰ, BỘ LUẬT DÂN SỰ
    LUẬT GIÁO DỤC, LUẬT HÔN NHÂN VÀ
    GIA ĐÌNH, LUẬT KHIẾU NẠI TỐ CÁO,…
    Lệnh, Quyết định của CT nước, Nghị quyết,
    Nghị định, Chỉ thị, Thông tư,…
    có vị trí cao nhất trong hệ thống Pháp luật Việt Nam
    2. Nội dung cơ bản của Hiến pháp
    Bản chất của Nhà nước
    Chế độ chính trị
    Chính sách văn hóa xã hội
    Quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân
    Tổ chức bộ máy Nhà nước
    Nội dung của Hiến pháp là gì? Em hãy tìm hiểu việc ban hành, sửa đổi Hiến pháp?
    TÌM HIỂU VIỆC BAN HÀNH, SỬA ĐỔI HIẾN PHÁP
    Hiến pháp 1992:
    Điều 83: Quốc hội là cơ quan cao nhất của nhân dân, cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất của nước CHXHCN Việt Nam. Quốc hội là cơ quan cao nhật có quyền lập Hiến và Lập pháp.
    Điều 147: Chỉ có Quốc hội mới có quyền sửa đổi Hiến Pháp. Việc sửa đổi Hiến pháp phải được ít nhất là 2/3 tổng số đại biểu Quốc hội biểu quyết tán thành
    Em hãy cho biết cơ quan nào có thẩm quyền ban hành Hiến pháp
    Giới thiệu trình tự thủ tục đặc biệt xây dựng
    Hiến pháp
    Giai đoạn I: Đưa ra quyền lập Hiến, tức là giai đoạn xác lập sự cần
    thiết phải xây dựng hoặc sửa đổi Hiến pháp
    Giai đoạn II: Là giai đoạn soạn thảo bản dự thảo Hiến pháp
    Giai đoạn III: Là công bố bản dự thảo rộng rãi và tổ chức để tầng lớp
    Nhân dân đóng góp ý kiến
    Giai đoạn IV: Là giai đoạn thảo luận thông qua Hiến pháp tại Quốc hội, dự thảo hiến pháp được Quốc hội thông qua phải có ít nhất 2/3 số đại biểu có mặt đồng ý
    Qua hình ảnh trên, em thấy trách nhiệm của bản thân và Nhà nước như thế nào?
    3. Trách nhiệm của công dân
    Luôn có ý thức tự giác sống, học tập, lao động và tham gia các hoạt động khác phù hợp với hiến pháp ở mọi nơi, mọi lúc, trong mọi tình huống và hoàn cảnh
    PHÁP LUẬT NƯỚC CỘNG HÒA
    XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Bài 3:
    Qua hình ảnh trên,em thấy thể hiện nội dung gì?
    1. Pháp luật là gì?
    Pháp luật là quy tắc xử sự chung, có tính bắt buộc, do Nhà nước ban hành, được Nhà nước đảm bảo thực hiện bằng các biện pháp giáo dục, thuyết phục, cưỡng chế.
    Hiến pháp 1992
    Điều 74 : “Công dân có quyền khiếu nại, tố cáo với cơ quan nhà nước có thẩm quyền về những việc làm trái pháp luật của cơ quan nhà nước,tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội, đơn vị vũ trang nhân dân hoặc bất cứ cá nhân nào
    Nghiêm cấm việc trả thù nguời khiếu nại tố cáo hoặc lợi dụng khiếu nại tố cáo để vu khống ,vu cáo làm hại người khác”
    Công dân được khiếu nại, tố cáo với cơ quan nhà nước có thẩm quyền về những việc làm trái pháp luật của cơ quan nhà nước,tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội, đơn vị vũ trang nhân dân hoặc bất cứ cá nhân nào
    Công dân không được trả thù nguời khiếu nại tố cáo hoặc lợi dụng khiếu nại tố cáo để vu khống ,vu cáo làm hại người khác
    Bộ luật hình sự 1999
    Điều 132 : Tội xâm phạm quyền khiếu nại tố cáo

    2.Người nào trả thù người khiếu nại , tố cáo thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến ba năm hoặc phạt tù từ sáu tháng đến năm năm
    Tên bộ luật thành văn đầu tiên nước ta là gì?
    Ra đời năm bao nhiêu?
    Luật “Hình thư­” ra đời năm
    ( Triều đại Lý Thánh Tông)
    Hiến pháp 1992:
    Điều 74 : Công dân có quyền khiếu nại, tố cáo với cơ quan nhà nước có thẩm quyền về những việc làm trái pháp luật của cơ quan nhà nước,tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội, đơn vị vũ trang nhân dân hoặc bất cứ cá nhân nào
    Nghiêm cấm việc trả thù nguời khiếu nại tố cáo hoặc lợi dụng khiếu nại tố cáo để vu khống ,vu cáo làm hại người khác
    Bộ luật hình sự 1999

    Điều 132 : Tội xâm phạm quyền khiếu nại tố cáo…
    2.Người nào trả thù người khiếu nại , tố cáo thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến ba năm hoặc phạt tù từ sáu tháng đến năm năm
    2. Đặc điểm của Pháp luật
    a.Tính qui phạm phổ biến :
    Các qui định của pháp luật là thước đo hành vi của mọi người, có tính phổ biến chung, được áp dụng nhiều lần trong phạm vi rộng lớn
    b.Tính xác định chặt chẽ:
    Các điều luật được qui định rõ ràng, chính xác, chặt chẽ, thể hiện trong các văn bản pháp luật
    c.Tính cưỡng chế:
    Pháp luật do nhà nước ban hành và đảm bảo thực hiện,bắt buộc mọi người phải tuân theo,không phụ thuộc vào sở thích của bất cứ ai
    “Đường dây buôn bán ma túy xuyên quốc gia Siêng Phênh -Vũ Xuân Trường”
    Siêng - Phênh
    Vũ Xuân Trường
    Phiên tòa xét xử Lê Văn Luyện
    Nhóm 3: Phân biệt pháp luật và kỉ luật
    3. Trách nhiệm của công dân trong cuộc sống và làm việc theo Hiến pháp và Pháp luật
    Công dân có nhiệm vụ tuân theo Hiến pháp, Pháp luật, tham gia bảo vệ an ninh quốc phòng, trật tự, an toàn xã hội, giữ gìn bí mật quốc gia, chấp hành những quy tắc sinh hoạt công cộng
    Thảo luận nhóm
    Nhóm 1: Hãy vẽ bản đồ tư duy về bài Quyền tự do ngôn luận
    Nhóm 2: Hãy vẽ bản đồ tư duy về bài Hiến pháp nước CHXHCN Việt Nam
    Nhóm 3: Hãy vẽ bản đồ tư duy về bài Pháp luật nước CHXHCN Việt Nam
    Nhóm 4: Em hãy kể 1 câu chuyện về pháp luật và kỉ luật
    Bài tập sánh vai
    Theo em, ai có quyền xử lí những quy phạm của Nam. Trong các hành vi trên của Nam, hành vi nào là vi phạm pháp luật
    Bài sắp học:
    Tiết 33: Kiểm tra học kì 2

    Bài vừa học
    HU?NG D?N V? NH
    1. Nắm lại kiến thức bài đã ôn
    2. Bài tập trong Sách giáo khoa
    Bản đồ tư duy

     
    Gửi ý kiến

    ↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓

    print