Thư mục

Hỗ trợ kỹ thuật

  • (Hotline:
    - (04) 66 745 632
    - 0982 124 899
    Email: hotro@violet.vn
    )

Thống kê

  • lượt truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Chào mừng quý vị đến với Thư viện Bài giảng điện tử.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Đề cương ôn tập tiếng việt lớp 4


    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Lưu Thị Kim Huệ
    Ngày gửi: 21h:08' 10-04-2012
    Dung lượng: 11.4 KB
    Số lượt tải: 1477
    Số lượt thích: 0 người
    Đê cương ôn tập tiếng việt
    lớp 4 năm học 2011 – 2012

    Nội dung ôn tập
    Kiến thức trọng tâm
    Các dạng bài tập
    Thời lượng
    
    Đọc
    Đọc thông:
    Đọc các văn bản có đọ dài khoảng 250 chữ, tốc độ 90- 100 chữ/ phút.
    Bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn, đoạn thơ phù hợp với nội dung từng đoạn
    Đọc hiểu:
    Nhận biết dàn ý của bài học, hiểu nội dung chính của từng đoạn trong bài, nội dung của cả bài.
    Biết phát hiện những hình ảnh chi tiết có ý nghĩa trong bài, biết nhận xét về nhân vật
    3. ứng dụng kĩ năng đọc
    Ôn tập và kiểm tra đọc từ tuần 19 đến tuần 34
    
    
    
    
    
    
    
    
    
    
    
    
    Luyện từ và câu
    A. Cấu tạo của tiếng:
    Tiếng gồm 3 bộ phận: Âm đầu, vần và thanh.
    Tiếng nào cũng phải có
    vần và thanh. Có tiếng không có âm đầu.
    Trong Tiếng Việt có 6 thanh để ghi các tiếng là: thanh ngang, thanh huyền, thanh sắc, thanh hỏi, thanh ngã, thanh nặng.
    Dấu thanh đánh trên đầu âm chính.


    VD:
    Tiếng
    Âm đầu
    Vần
    Thanh
    
    người
    ng
    ươi
    huyền
    
    ao
    
    ao
    ngang
    
    
    
    
    
    B.Từ đơn, từ phức:
    a.Từ chỉ gồm một tiếng là từ đơn. Từ gồm hai hay nhiều tiếng gọi là từ phức. Từ nào cũng có nghĩa và dùng để tạo nên câu.
    b, Có hai cách chính để tạo từ phức:
    - Ghép những tiếng có nghĩa lại với nhau. Đó là các từ ghép.
    VD: học sinh, học hành,…
    - Từ ghép chia làm hai loại:
    Từ ghép tổng hợp: ( bao quát chung): Bánh trái, xe cộ,…
    Từ ghép có nghĩa phân loại: ( chỉ một loại nhỏ thuộc phạm vi nghĩa của tiếng thứ nhất): bánh rán,

    2,Phối hợp những tiếng có âm đầu hay vần ( hoặc cả âm đầu và vần ) giống nhau. Đó là các từ láy

    

    Bài: Tìm 3 từ đơn, 3 từ phức
    Từ đơn: trường, bút, mẹ,…
    Từ phức: xinh đẹp, xinh xắn,…






    Bài 2: Tìm 5 từ ghép phận loại, 5 từ ghép tổng hợp.
    
    
    
    C. Từ loại:
    
    
    
    
    a. Danh từ: là những từ chỉ sự vật ( người, vật, hiện tượng, khái niệm hoặc đơn vị).
    Danh từ chung là tên của một loại sự vật: sông, núi, bạn,…
    Danh từ riêng là tên riêng của một sự vật. Danh từ riêng luôn luôn được viết hoa.

    Bài: Em hãy tìm các danh tù trong bài
    “ Hoa phượng”
    
    
    
    b. Động từ
    là những từ chỉ hoạt động, trạng thái của vật.
    - Động từ thường đi cùng các từ: đã, đang, sắp, hãy, đừng, chớ
    Bài : Em hãy tìm các động từ trong bài
    “ Thắng biển”
    
    
    
    c. Tính từ
    là những từ miêu tả đặc điểm hoặc tính chất của sự vật, hoạt động, trạng thái,…
    - Tính từ thường đi cùng các từ rất, quá, lắm,
    Bài: Em hãy tìm các tính từ trong bài: Con chuồn chuồn nước
    
    
    
    D.Cấu tạo của câu:
    Câu kể: ( còn gọi là câu trần thuật) là những câu dùng để:
    kể, tả hay giới thiệu về sự vật, sự việc.
    Nói lên ý kiến hoặc tâm tư, tình cảm của mỗi người.
    Cuối câu kể có dấu chấm.
    Câu kể thường có 3 loại:
    a, Câu kể Ai làm gì? thường gồm hai bộ
     
    Gửi ý kiến

    ↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓

    print