Thư mục

Dành cho Quảng cáo

  • ViOLET trên Facebook
  • Học thế nào
  • Sách điện tử Classbook
  • Xa lộ tin tức

Hỗ trợ kỹ thuật

  • (Hotline:
    - (04) 66 745 632
    - 0982 124 899
    Email: hotro@violet.vn
    )

Thống kê

  • lượt truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Chào mừng quý vị đến với Thư viện Bài giảng điện tử.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Ankan

    (Bài giảng chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Hồ Minh Tùng
    Ngày gửi: 20h:20' 13-10-2012
    Dung lượng: 14.9 MB
    Số lượt tải: 224
    Số lượt thích: 0 người

    ANKAN (PARAFIN)
    I. Đồng đẳng , đồng phân
    1. Đồng đẳng
    Cho các chất sau :
    CH4
    C5H12
    C4H10
    C3H8
    C2H6
    Công thức chung là CnH2n+2 (n 1) .
    metan
    Chúng taọ thành dãy đồng đẳng của metan
    2. Đồng phân
    Ví dụ : Viết đồng phân của C5H12
    I.Đồng đẳng , đồng phân
    - Từ C4H10 trở đi mới có đồng phân mạch cacbon
    Ví dụ : Viết đồng phân của C6H14
    C6H14 :
    *Bậc của cacbon :
    Cacbon bậc I
    Cacbon bậc III
    bằng số nguyên tử C liên kết trực tiếp với
    3. Danh pháp
    a. Ankan không phân nhánh:
    Tên mạch C chính + “an”
    Ankan mất một H trở thành gốc ankyl (CnH2n+1 -) .
    Ví dụ :
    CH3-
    tên mạch C chính + “yl”
    C2H6
    C2H5-
    etan
    metyl
    etyl
    propan
    Tên gốc ankyl :
    C3H8
    b.Ankan phân nhánh :
    Số chỉ vị trí nhánh-
    an
    Tên mạch C chính +
    Tên nhánh +
    * Một số quy tắc
    - Mạch cacbon chính là mạch C dài nhất
    - Đánh số vị trí nhánh sao cho nhỏ nhất . Nếu có nhiều nhánh thì đánh số sao cho tổng số vị trí nhánh nhỏ nhất
    - Gọi tên nhánh theo thứ tự alphabe . Nếu có nhóm halogen hoặc nitrô NO2 thì chúng phải được đọc trước (halogen trước nitrô)
    Ví dụ:
    2,3-đimetyl pentan
    4-etyl-6-metyl heptan
    3
    6
    4
    2
    - Nếu có nhiều nhánh giống nhau, ta thêm “đi” , “tri”, “tetra”, “penta”....
    Ví dụ : Viết và gọi tên các đồng phân của C7H16
    C7H16 :
    n-pentan
    2,2-đimetyl pentan
    2-metyl hexan
    2,3-đimetyl pentan
    3-metyl hexan
    2,4-đimetyl pentan
    2,2,3-trimetyl butan
    3,3-đimetyl pentan
    3-etyl pentan
    2
    3
    2
    3
    4
    2
    3
    3
    2
    3
    2
    II.Cấu trúc phân tử
    Sự hình thành liên kết trong phân tử ankan
    - Cấu hình của cacbon : 1s22s22p2
    C ở trạng thái kích thích
    - C trong CH4 ở trạng thái sp3
    Mô hình phân tử CH4
    III. Tính chất vật lý
    1. Tính tan , màu , mùi
    - Ankan không tan trong nước nhưng tan trong dung môi hữu cơ,
    - Ankan là những chất không màu
    -Ankan là những dung môi không phân cực
    2. Nhiệt độ sôi , nhiệt độ nóng chảy
    - Nhiệt độ nóng chãy, nhiệt độ sôi, khối lượng riêng : nói chung là tăng theo số C
    - Ở điều kiện thường :từ C1 đến C4 là thể khí , từ C5 đến C15 thể lỏng, từ C15 trở đi thể rắn
    IV. Tính chất hóa học
    Trong ankan chỉ có liên kết nên tương đối bền về mặt hóa học
    1. Phản ứng thế . (đặc trưng)
    1. Phản ứng thế
    Metyl clorua (clometan)
    Metylen clorua (điclometan)
    Clorofom (triclometan)
    Tetraclometan
    ás
    ás
    ás
    ás
    Cơ chế phản ứng
    * Một số lưu ý
    - Phản ứng thế clo (clo hóa) của etan
    1:1
    1:2
    1:3
    - Đối với Clo có thể thế H ở C bậc khác nhau . Brom chỉ thế ở C bậc cao , flo gây phản ứng hủy, iod không tham gia phản ứng
    CH3 – CH2 – CH3
    CH3 – CHCl – CH3
    + CH3 – CH2 – CHCl
    + HCl (1)
    2 – clopropan, 57%
    1 – clopropan, 43%
    CH3 – CH2 – CH3
    CH3 – CHBr – CH3
    + CH3 – CH2 – CHBr
    + HBr (2)
    97%, sp chính
    3%, sp phụ
    2. Phản ứng tách (Cracking)
    a. Tách hyđrô (Đêhyđro hóa) :
    CH3 – CH3
    CH2 = CH2
    + H2
    Tạo hyđrocacbon không no
    b. Cracking liên kết C-C
    3.Phản ứng oxy hóa
    CH4
    O2
    2H2O
    CO2
    +
    +
    +
    +
    CnH2n+2
    O2
    nCO2
    (n+1)H2O
    Điều chế Metan
    IV.Điều chế
    1. Trong phòng thí nghiệm
    CH3
    Al4C3 + 12H2O
    3CH4  + 4Al(OH)3
    +
    NaO
    COONa
    + Na2CO3
    (r)
    (r)
    H
    * Phản ứng tổng quát :
    R-COONa
    +
    NaOH
    R-H
    Na2CO3
    +
    ( R có thể là H , gốc ankyl, CH2=CH- : vinyl ; CH2=CH-CH2- : anlyl , C6H5- :phenyl )
    - Muốn tăng mạch cacbon có thể dùng phản ứng sau
    R-X
    R’-X’
    R-R’
    Na-X
    Na
    +
    +
    +
    Na-X’
    +
    - Ngoài ra có thể điều chế metan từ nhôm cacbua
    H
    CH3
    2. Trong công nghiệp
    Metan và các đồng đẳng được tách từ khí thiên nhiên và dầu mỏ
    V. Ứng dụng.
    Crắckinh
    CnH2n + 1COOH
    (n = 15 – 17)
    Khí đốt, khí hoá lỏng
    Xăng, dầu cho động cơ
    Dầu thắp sắng và đun nóng
    Dung môi
    Dầu bôi trơn, chống gỉ
    Sáp pha thuốc mỡ
    Nến, giấy nến, giấy dầu
    C2H4, C2H2, C3H6
    Tách hiđro
    Halogen hoá
    CH2Cl, CHCl3
    CH3OH, CH2O
    Oxi hoá
     
     
     
    Gửi ý kiến

    ↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓

    print