Thư mục

Hỗ trợ kỹ thuật

  • (Hotline:
    - (04) 66 745 632
    - 0982 124 899
    Email: hotro@violet.vn
    )

Thống kê

  • lượt truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Chào mừng quý vị đến với Thư viện Bài giảng điện tử.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Kết cấu mang lực chính


    (Bài giảng chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Lương Văn Nho
    Ngày gửi: 01h:54' 03-04-2009
    Dung lượng: 10.7 MB
    Số lượt tải: 220
    Số lượt thích: 0 người

    Trường ĐH Đà Nẵng
    ĐH Bách Khoa
    Kiến Trúc Công Nghiệp




    D? ti: K?t c?u mang l?c chính
    GVHD : Th?y Dồn Tr?n Hi?p
    Hnh ?nh v? câc khu cng nghi?p c?a Vi?t Nam vă Th? gi?i

    Các loại khung sử dụng trong nhà công nghiệp 1 tầng:
    Khung bê tông cốt thép
    Khung thép
    Khung hỗn hợp
    Các bộ phận chính gồm có:
    Móng
    Cột
    Kết cấu mang lực mái


    Khung lă ph?n ch?u l?c c?a nhă
    Câc hnh th?c khung co b?n
     Ưu điểm:

    Là vật liệu nhân tạo có khả năng chịu lực lớn( 10 – 600 kG/cm2 ) thích hợp các yêu cầu chịu lực của các yêu cầu khác nhau trong nhà.
    Cường độ bê tông tăng dần theo thời gian và cốt thép được bê tông bảo vệ nên không bị rỉ.
    Tốn ít thép – Vật liệu chủ yếu để làm cốt liệu ( đá, sỏi, cát) địa phương nào cũng có  giá thành hạ.
    Phí tổn sửa chửa rất ít hầu như không đáng kể.
    Có thể chế tạo cấu kiện theo hình dáng bất kì thỏa mãn điều kiện cấu tạo và thẩm mỹ kiến trúc.
    Bê tông là laoij vật liệu sạch sẽ, vệ sinh vì nó không có ngóc ngách, hang lỗ để bụi bẩn có thể bám vào.

    Nhược điểm:
    * Trọng lượng riêng lớn( γ = 1800 ÷ 2500 kG/m3 )
    * Hệ số dẫn nhiệt cao ( ג = 0.9 ÷ 14 kcal/ m,h,oc)
    * Hút ẩm nhiều.

    ? Khung bí tng c?t thĩp
    Sơ đồ khung phẳng 1 nhịp Sơ đồ khung phẳng nhiều nhịp
    Sơ đồ khung 2 và 3 khớp Sơ đồ khung ngàm
    Sơ đồ khung phẳng vòm
    2 khớp và 3 khớp
    Sơ đồ khung phẳng kết cấu
    dây treo
    Khung chịu lựccho nhà 1 tầng
    Nhà sản xuất điển hình bắng kết cấu lắp ghép
    Nhà sản xuất điển hình bắng kết cấu lắp ghép
    Nhà sản xuất 1 nhịp và nhiều nhịp
    Nhà sản xuất 1 nhịp và nhiều nhịp
    Khung nhà công nghiệp 1 tầng
    Nhà sản xuất có mái vòm răng cưa
    Nhà công nghiệp 1 tầng có kết cấu nhẹ
    Khung không gian kiểu modul
    Các dạng kết cấu không gian
    Các dạng kết cấu mái treo
    Kết cấu dây treo
    Kết cấu nhà công nghiệp 1 tầng
    Kết cấu vòm
    Kết cấu vòm
    Kết cấu vỏ mỏng bê tông cốt thép
    Khung bê tông cốt thép nhà công nghiệp 1 tầng
    Khung BTCT nhà công nghiệp nhiều tầng
    Khung bê tông cốt thép nhà công nghiệp nhiều tầng
    1. Theo biện pháp thi công
     Móng đổ tại chỗ
     Móng lắp ghép
    2. Theo tính chất làm việc
     Móng cứng
     Móng mềm
     Móng cọc
    3. Theo cấu tạo
     Móng băng
     Móng bè
     Móng đơn

    1. Mng
    Móng đơn lắp ghép:
    1. Cốc 2. Bản đế
    *dtm: chiều rộng thành trên móng
    dtm ≥ 200mm
    ≥ 0.75 hb
    * hb : chiều cao hố móng
    * hc : độ chôn sâu cột vào móng
    hc ≥ a ( cạnh dài tiết diện cột)
    hc ≥ 20 da ( đường kính cốt thép chịu lực ở cột)
    Nếu cốt thép chịu lực ở đầu mút có neo thì: hc ≥ 15da
    * Dầm móng: đặt dưới tường nhận và truyền tải trọng từ tường xuống móng hoặc cột
    1.Dầm móng 3. Đệm ( gối kê)
    2. Cột 4. Móng 5. Tường
    Liên kết dầm móng
    Khi thiết kế và chế tạo cột phải đảm bảo khả năng chịu lực và độ ổn định tương ứng. Vị trí liên kết giữa cột với móng và cột với kết cấu mang lực mái phải đảm bảo không bị phá hủy hoặc biến dạng quá phạm vi cho phép dưới tác dụng của tải trọng.
    Phân loại:
    1. Theo sức trục
     Cột nhà không cầu trục
     Cột nhà có cầu trục
    1. Mng
    Nếu nhà có Q lớn có các loại cốt tiết diện I, cột 2 thân

    2. Theo vị trí
    * Cột biên: dãy cột sát tường ngoài
    * Cột giữa: dãy cột giữa 2 nhịp kề liền nhau.
    3. Theo cấu tạo
    * Cột tiết diện chữ nhật.
    * Tiết diện chữ I
    * Cột 2 thân
    Cột BTCT tiết diện chữ nhật cho các nhà có cầu trục sức nặng 10T, 20T
    Các chi tiết cột và chi tiết liên kết
    III. KẾT CẤU ĐỞ MÁI

    Tùy theo vật liệu kết cấu bao che mà có 2 hệ thống mái
    * Hệ thống mái có xà gồ







    * Hệ thống mái không xà gồ
    Kết cấu đỡ mái trong hệ thoongs mái xà gồ thường:
    - Dầm mái – Dàn mái – Khung cứng – Vòm





    1.Dầm
    Với khẩu độ L < 18m làm dầm rất phổ biến.
    Dầm có thể 1 dốc hoặc 2 dốc, tiết diện I, T
    - Chiều cao giữa nhịp Hgd = ( )l
    - Chiều cao h gối thường lấy 800mm







    Một số dầm mái BTCT và liên kết dầm cầu trục treo vào dầm mái
    Dầm BTCT sử dụng cho mái dốc và cho mái bằng

    Modul 24 x 18 nhà một tầng có tầng kĩ thuật ở tầng mái

    2. Dàn
    Nhà xưởng có L > 24 m nên dùng dàn. So với dàn thép thì dàn bê tông cốt thép giảm 50% phí tổn thép
    Chiều cao Hgd =( )l
    CÁC HÌNH DẠNG DÀN THÔNG DỤNG



    a. Giàn hình thang d. Giàn cánh cung
    b. Giàn đa giác e. Giàn tam giác
    c. Giàn cánh cung gãy khúc f. Giàn khẩu độ lớn hình cánh cung

    3. Liên kết giữa dàn ( dầm) và cột









    1. Cột 2. Bulong 3. Bản thép đầu cột
    4. Dầm ( dàn) 5. bản thép đầu dầm ( dàn)

    4. Khung cứng
    Khung cứng là 1 loại kết cấu có dạng hình học không đổi do liên kết cứng ở các mắt.
    Tùy theo chiều rộng nhà mà sử dụng khung 1 nhịp hoặc nhiều nhịp.
    Khung cứng thường dùng trong các trường hợp:
    L = 18 – 30 m , h > 12m & b = 6m












    5.Vòm
    Vòm bê tông cốt thép dùng làm kết cấu chịu lực cho các nhà công nghiệp có nhịp lớn L ≥ 18m. Vòm có thể lắp ghép hoặc toàn khối.
    * L < 24m vòm không kinh tế bằng dàn
    * L ≥ 24m thì vòm kinh tế hơn dàn
    Các loại vòm: 2 khớp - 3 khớp – không khớp
    2 khớp có thanh căng
     KHUNG THÉP
    Trong xây dựng công nghiệp, thép là loại vật liệu có nhiều ưu điểm: bền, trọng lượng kết cấu nhẹ, chịu được tải trọng lớn, chế tạo vận chuyển và dựng lắp nhanh chóng. Nên khi sử dụng cần tính toán cân nhắc. Dùng khung thép trong những trường hợp sau đây tốt, lợi nhất:

    1. Xưởng nếu không cần trục kiểu cầu thì chiều cao xưởng h > 20m
    Xưởng có cần trục cầu với sức trục Q > 20T, hr > 8m, nhịp L > 24m

    2. Dầm cầu trục bằng thép dùng với bước cột b ≥ 6m, sức trục Q > 20T, chế độ làm việc của cầu trục nặng

    3. Dàn thép dùng khi nhịp L ≥ 30m

    Vậy chọn khung nhà bằng vật liệu gì cũng phải dựa trên những yếu tố sau:
    - Yêu cầu kỹ thuật của sản xuất

    - Điều kiện, hoàn cảnh và môi trường sử dụng kết cấu

    - Chế độ làm việc bên trong xưởng

    - Những tham số cơ bản ( L, b, h, Q )

    - Điều kiện khả năng cung cấp vật liệu.






    Khung thép nhà công nghiệp 1 tầng
    Kết cấu khung thép có lõi cứng nhà nhiều tầng
    Khung thép nhà nhiều tầng
    Khung thép nhà công nghiệp nhiều nhịp
    Khung chịu lực của nhà công nghiệp bằng thép
    Khung thép nhà công nghiệp 1 tầng của hãng thép tiền chế Zamil Steel
    Thường chọn giải pháp khung nganh chịu lực. Tùy theo liên kết giữa cột với móng – cột với kết cấu mang lực mái ta có:
    * Khung liên kết cứng: ( cột với móng, cột với kết cấu mái liên kết ngàm)
    Loại khung này có độ cứng theo phương ngang lớn, chịu được tải trọng lớn.
    - Khuyết điểm: khi bị lún không đều, khi chịu sự tác dụng của thay đổi nhiệt độ lớn và khi có bất kì chuyển vị nào đều có thể gây ra nội lực phụ trong kết cấu khung  dễ bị phá hoại cục bộ.
    * Khung liên kết khớp: cột với móng liên kết ngàm, cột với kết cấu mang lực mái liên kết khớp. Trong loại khung này các liên kết khớp dễ bị phá hoại gây hư hỏng ở mái nhưng không hư hỏng kết cấu chịu lực chính.


    I. Mng c?t thĩp
    Cột thép gồm chân cột và thân cột
    Chân cột là bộ phận phức tạp nhất của cột thường chiếm khoảng 15% trọng lượng toàn cột và 20% công chế tạo.
    Chân cột nhận và truyền tải trọng từ cột xuống móng, liên kết với móng bằng các bulong neo.
    Tùy theo tải trọng, độ lớn của chân cột có nhiều loại

    I. C?t thĩp
    1.Cột
    2. Bản đế
    3. Lỗ bulong
    1.Bản đế
    2. Sườn tam giác
    3. Lỗ để liên kết bulong cột với móng
    4. Cột
    1.Bản đế
    2. Sườn tam giác gia cố
    3. Lỗ để liên kết bulong móng
    với đế cột
    4. Cột
    5. Bản sườn
    6. Dầm đế thép U
    Thân cột gồm 2 phần: phần dưới cầu trục, phần trên cầu trục, tiết diện cột có thể là thép hình nguyên hoặc là thép bởi các loại hình ( U, I,L)
    Tùy theo sức trục mà có:
    + Sức trục Q < 20T tiết diện thường không đổi
    + Sức trục Q > 20T tiết diện cột thay đổi
    Cột ghép dùng trong các phân xưởng loại nặng, sức trục Q > 100T
    Theo cấu tạo có: cột dặc- cột rỗng.


    C?t vă liín k?t gi?a c?t vă mng





    Kết cấu mang lực mái bằng thép được sử dụng khá rộng rãi trong xây dựng công nghiệp vì vượt được khẩu độ lớn, cấu tạo theo hình dạng bất kì phù hợp yêu cầu thảm mỹ của kiến trúc, chịu được tải trọng lớn, đơn giản trong cấu tạo dựng lắp.
    - Hình dạng dàn lắp ghép thông dụng
    * Dàn 2 cánh song song
    * Dàn hình thang độ dốc bé
    * Dàn tam giác độ dốc lớn



    III. K?t c?u mang l?c mâi

    Chi tiết cấu tạo dàn thép

    Tài liệu tham khảo:
    - Giáo trình kiến trúc công nghiệp
    TH.S – GVC Trương Hoài Chính
    - Thiết kế kiến trúc công nghiệp
    PGS – KTS Nguyễn Minh Thái


    No_avatar
    Rất bổ ích ! Em xin trân thành cảm ơn !
     
     
     
    Gửi ý kiến
    print