Gốc > Mục:Tiếng Anh > Mục:Tiếng Anh 11 >
title:BG môn ĐLCM của ĐCSVN. chương 2
date:08-11-2009
sender:Hoàng Đăng Hải
source:sưu tầm
type:ppt
CHƯƠNG 2

ĐƯỜNG LỐI ĐẤU TRANH GIÀNH CHÍNH QUYỀN
(1930-1945)
CHƯƠNG 2

I. CHỦ TRƯƠNG ĐẤU TRANH TỪ NĂM 1930 ĐẾN NĂM 1939

II CHỦ TRƯƠNG ĐẤU TRANH TỪ NĂM 1939 ĐẾN NĂM 1945
I. CHỦ TRƯƠNG ĐẤU TRANH TỪ NĂM 1930 ĐẾN NĂM 1939
1. Những năm 1930 – 1935 (SV tự nghiên cứu)
a. Luận cương chính trị tháng 10 – 1930
Hội nghị lần thứ nhất BCH TW Đảng.
- Hội nghị diễn ra từ ngày 14 đến ngày 31- 10- 1930 do Trần Phú chủ trì tại Hương Cảng- Trung Quốc. Hội nghị quyết định đổi tên Đảng thành Đảng cộng sản Đông Dương và thông qua Luận cương chính trị, đồng chí Trần Phú được bầu làm Tổng bí thư.
I. CHỦ TRƯƠNG ĐẤU TRANH TỪ NĂM 1930 ĐẾN NĂM 1939
Nội dung Luận cương:
Luận cương bàn đến những vấn đề cơ bản của cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân hay cách mạng tư sản dân quyền ở Đông Dương do giai cấp công nhân lãnh đạo.
- Về mâu thuẫn giai cấp: nổi lên mâu thuẫn giữa một bên là thợ thuyền, dân cày và các phần tử lao khổ với một bên là địa chủ phong kiến và tư bản đế quốc.
I. CHỦ TRƯƠNG ĐẤU TRANH TỪ NĂM 1930 ĐẾN NĂM 1939
- Về phương hướng chiến lược cách mạng: làm tư sản dân quyền cách mạng có tính chất thổ địa và phản đế. Sau khi hoàn thành tư sản dân quyền cách mạng sẽ tiến thẳng lên con đường XHCN bỏ qua thời kỳ tư bổn.
- Nhiệm vụ của cách mạng tư sản dân quyền: đánh đổ phong kiến tiến hành cách mạng ruộng đất triệt để và đánh đổ đế quốc chủ nghĩa Pháp làm cho Đông Dương hoàn toàn độc lập. Trong đó, vấn đề thổ địa là cái cốt của cách mạng tư sản dân quyền. (So sánh với Chính cương vắn tắt tháng 2/1930).
I. CHỦ TRƯƠNG ĐẤU TRANH TỪ NĂM 1930 ĐẾN NĂM 1939
- Về lực lượng cách mạng: phân tích thái độ chính trị của từng giai cấp để xác định lực lượng cho cách mạng.
+ Giai cấp vô sản vừa là động lực chính của cách mạng, vừa là giai cấp lãnh đạo cách mạng.
+ Nông dân là lực lượng đông đảo nhất và cũng là động lực mạnh của cách mạng.
I. CHỦ TRƯƠNG ĐẤU TRANH TỪ NĂM 1930 ĐẾN NĂM 1939
+ Ngoài ra, phân tích thái độ chính trị của các lực lượng khác: tư sản thương nghiệp; tư sản cộng nghiệp; bộ phận thủ công nghiệp; tiểu tư sản thương gia; tiểu tư sản trí thức...
I. CHỦ TRƯƠNG ĐẤU TRANH TỪ NĂM 1930 ĐẾN NĂM 1939
- Về phương pháp khác: tập trung theo con đường võ trang bạo động để giành chính quyền, đó là một nghệ thuật và phải theo khuôn phép nhà binh.
- Về quan hệ quốc tế: Cách mạng Đông Dương là một bộ phận của cách mạng thế giới và phải đoàn kết với phong trào cách mạng thế giới.
- Về lãnh đạo: vai trò lãnh đạo của ĐCS dựa trên chủ nghĩa Mác - Lênin và đại diện quyền lợi cho giai cấp vô sản là điều cốt yếu cho sự thắng lợi của cách mạng.
I. CHỦ TRƯƠNG ĐẤU TRANH TỪ NĂM 1930 ĐẾN NĂM 1939
→ Đánh giá Luận cương:
+ Mặt tích cực?
+ Mặt hạn chế?

So sánh Luận cương và Chính cương 2/1930?
I. CHỦ TRƯƠNG ĐẤU TRANH TỪ NĂM 1930 ĐẾN NĂM 1939
b. Phong trào cách mạng 1930-1935
Hoàn cảnh lịch sử
Thế giới:
+ Chủ nghĩa đế quốc lâm vào khủng hoảng trầm trọng những năm 1929- 1933. Thực dân Pháp không nằm ngoài số đó và đã chút gắng nặng lên các dân tộc thuộc địa ở Đông Dương. Mâu thuẫn dân tộc ở các nước Đông Dương càng trở nên gay gắt hơn.
I. CHỦ TRƯƠNG ĐẤU TRANH TỪ NĂM 1930 ĐẾN NĂM 1939
+ CNXH trên thế giới cũng đã được khẳng định, trở thành một thế lực đối kháng với CNTB.

+ Hoạt động của QTCS có ảnh hưởng tích cực đến phong trào đấu tranh ở các nước thuộc địa. Đặc biệt, năm 1931, QTCS đã công nhận ĐDCSĐ là một chi bộ độc lập và không còn hoạt động phụ thuộc vào Đảng cộng sản Pháp và Đảng cộng sản Trung Quốc.
I. CHỦ TRƯƠNG ĐẤU TRANH TỪ NĂM 1930 ĐẾN NĂM 1939
- Trong nước:
+ Chịu ảnh hưởng nặng nề của cuộc khủng hoảng 1929- 1933 thông qua chính sách tăng cường vơ vét và bóc lột thuộc địa của thực dân Pháp. Tình hình càng làm tăng thêm mâu thuẫn của nhân dân ta với thực dân Pháp.
+ Đảng cộng sản Việt Nam ra đời đã nhanh chóng phát triển cơ sở của mình ở nhiều nhà máy, xí nghiệp, khu mỏ, đồn điền..., ở cả nông thôn và thành thị.
I. CHỦ TRƯƠNG ĐẤU TRANH TỪ NĂM 1930 ĐẾN NĂM 1939
- Sau khi Đảng cộng sản Việt Nam ra đời đã làm dấy lên rất nhiều phong trào đấu tranh của nhân dân ta. Ví dụ ?
- Đến tháng 5/1930, các phong trào phát triển lên thành cao trào.
I. CHỦ TRƯƠNG ĐẤU TRANH TỪ NĂM 1930 ĐẾN NĂM 1939
Tiêu biểu có cao trào Xô Viết Nghệ Tĩnh (1930- 1931) với mục đích: tập trung chống đế quốc, phong kiến giành độc lập cho dân tộc, giành quyền dân sinh dân chủ cho nhân dân, giành ruộng đất cho dân cày. Phong trào thất bại, song, đó là một kiểu chính quyền cách mạng đầu tiên ở nước ta.
Bài học rút ra từ cao trào?
I. CHỦ TRƯƠNG ĐẤU TRANH TỪ NĂM 1930 ĐẾN NĂM 1939
Trước sự phát triển của cao trào, thực dân Pháp đã thẳng tay đàn áp, khủng bố hòng dập tắt phong trào cách mạng Việt Nam và tiêu diệt Đảng Cộng sản Đông Dương.
Mặc dù bị địch khủng bố, nhưng một số phong trào vẫn nổ ra ở nhiều nơi, nhiều chi bộ Đảng được thành lập trong nhà tù và ở một số địa phương, hệ thống tổ chức Đảng dần được khôi phục.
I. CHỦ TRƯƠNG ĐẤU TRANH TỪ NĂM 1930 ĐẾN NĂM 1939
→ Kết luận giai đoạn 1930- 1935:
1. Dấy lên một cao trào rất rộng lớn và để lại nhiều bài học về tổ chức; về xây dựng lực lượng cách mạng; về hình thành khối liên minh công – nông đầu tiên trong Đảng và rèn luyện Đảng; về sự kết hợp nhiều hình thức đấu tranh tạo sức mạnh tổng hợp.
2. Tổn thất tuy lớn nhưng đã được khôi phục nhất là về tổ chức cách mạng của quần chúng và phong trào quần chúng.
3. Rèn luyện nhận thức của quần chúng về kẻ thù, về mục tiêu, phương pháp đấu tranh và thúc đẩy phong trào quần chúng chuẩn bị cho một phong trào tiếp theo.
I. CHỦ TRƯƠNG ĐẤU TRANH TỪ NĂM 1930 ĐẾN NĂM 1939
2. Những năm 1936 - 1939
a. Hoàn cảnh lịch sử
Tình hình thế giới
- Khủng hoảng kinh tế thế giới những năm 1929- 1933 của CNTB đã dẫn tới sự xuất hiện của chủ nghĩa phát xít ở một số nước đế quốc là Đức, Ý, Nhật. Mục tiêu của chúng là thống trị độc tài ở khắp nơi và tiêu diệt Liên Xô, tiến công CNXH và phong trào hòa bình thế giới.
I. CHỦ TRƯƠNG ĐẤU TRANH TỪ NĂM 1930 ĐẾN NĂM 1939
- Tháng 7- 1935, QTCS đã họp Đại hội VII tại Matxcova. Đại hội xác định:
+ Kẻ thù nguy hiểm nhất là chủ nghĩa phát xít gây chiến tranh.
+ Nhiệm vụ trước mắt của giai cấp công nhân và nhân dân lao động thế giới là đấu tranh chống chủ nghĩa phát xít, chống chiến tranh, bảo vệ dân chủ và hòa bình.
→ Các Đảng Cộng sản và nhân dân các nước phải lập mặt trận nhân dân rộng rãi chống phát xít và chiến tranh, đòi tự do, dân chủ hòa bình và cải thiện đời sống.
I. CHỦ TRƯƠNG ĐẤU TRANH TỪ NĂM 1930 ĐẾN NĂM 1939
Tình hình trong nước
- Cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới đã tác động sâu sắc đến đời sống của mọi giai tầng trong xã hội ta.
- Bọn cầm quyền phản động đã ra sức vơ vét, bóc lột và khủng bố phong trào đấu tranh của nhân dân ta.
- Tình hình đó làm cho mọi giai tầng trong xã hội đều căm thù bọn đế quốc thực dân Pháp và vùng lên đấu tranh đòi tự do, dân chủ, cơm áo và hòa bình trong lúc hệ thống tổ chức của Đảng và các cơ sở cách mạng đang dần được hồi phục.
I. CHỦ TRƯƠNG ĐẤU TRANH TỪ NĂM 1930 ĐẾN NĂM 1939
* Chủ trương đấu tranh đòi quyền dân sinh, dân chủ thay cho thực hiện hai nhiệm vụ chiến lược là dân tộc và dân chủ trước đây. Đó chính là những yêu cầu trước mắt của nhân dân ta lúc đó.
- Kẻ thù của cách mạng: bọn phản động thuộc địa và bè lũ tay sai.
- Nhiệm vụ trước mắt của cách mạng: chống phát xít và chiến tranh đế quốc, chống phản động thuộc địa và tay sai đòi quyền dân chủ, cơm áo và hòa bình.
I. CHỦ TRƯƠNG ĐẤU TRANH TỪ NĂM 1930 ĐẾN NĂM 1939
- Thành lập Mặt trận nhân dân phản đế gồm mọi tầng lớp và đảng phái với nòng cốt là liên minh công nông.
- Đoàn kết quốc tế: đoàn kết với công nhân và Đảng Cộng sản Pháp, đồng thời ủng hộ Chính phủ mặt trận nhân dân Pháp chống lại bọn phát xít ở Pháp và bọn phản động thuộc địa ở Đông Dương.
I. CHỦ TRƯƠNG ĐẤU TRANH TỪ NĂM 1930 ĐẾN NĂM 1939
- Hình thức tổ chức và biện pháp đấu tranh: chuyển từ các hình thức bí mật bất hợp pháp sang tổ chức và đấu tranh công khai, hợp pháp và nửa hợp pháp để mở rộng quan hệ với quần chúng song vẫn giữ nguyên tắc củng cố và tăng cường tổ chức và hoạt động bí mật của Đảng.
I. CHỦ TRƯƠNG ĐẤU TRANH TỪ NĂM 1930 ĐẾN NĂM 1939
Nhận thức của Đảng về hai nhiệm vụ dân tộc và dân chủ
- Quan điểm mới của Đảng được nêu trong văn kiện “Chung quanh vấn đề chiến sách mới” (10/1936): nhiệm vụ của cuộc cách mạng tư sản dân quyền ở Đông Dương là không xê dịch, song chưa phải là nhiệm vụ trực tiếp lập tức của mặt trận nhân dân phản đế ở Đông Dương.
- Nhiệm vụ trước mắt là chống chế độ thuộc địa dã man, kẻ thù lúc này là phản động thuộc địa và tay chân phát xít.
I. CHỦ TRƯƠNG ĐẤU TRANH TỪ NĂM 1930 ĐẾN NĂM 1939
→ Kết luận:
Trong giai đoạn 1936- 1939, chủ trương mới của Đảng đã giải quyết đúng đắn quan hệ giữa mục tiêu chiến lược và mục tiêu cụ thể của cách mạng, giữa vấn đề dân tộc và giai cấp, về liên minh giai cấp và tập hợp lực lượng..., đánh dấu bước trưởng thành của Đảng về chính trị và tư tưởng.
I. CHỦ TRƯƠNG ĐẤU TRANH TỪ NĂM 1939 ĐẾN NĂM 1945
Thế giới:
- Chiến tranh thế giới II bùng nổ và nhanh chóng lan ra hầu khắp châu Âu.
- Ngày 22- 6- 1940, Đức tấn công Liên Xô làm tính chất cuộc chiến tranh thay đổi từ chiến tranh đế quốc sang chiến tranh giữa các lực lượng dân chủ do Liên Xô đứng đầu với các lực lượng phát xít do Đức đứng đầu.
I. CHỦ TRƯƠNG ĐẤU TRANH TỪ NĂM 1939 ĐẾN NĂM 1945
Trong nước:
- Chịu ảnh hưởng của chiến tranh thế giới thứ II, Toàn quyền Đông Dương đã thi hành Chính sách thời chiến trắng trợn, đặt ĐCSĐD ngoài vòng pháp luật.
- Bộ máy chính quyền bị phát xít hóa, thực dân Pháp tăng cường vơ vét sức người sức của phục vụ cho chiến tranh, thủ tiêu mọi thành quả mà chúng ta đạt được trong thời kỳ 1936- 1939.
→ Lúc này, mâu thuẫn của dân tộc ta với đế quốc, phát xít ngày càng trở nên gay gắt.
I. CHỦ TRƯƠNG ĐẤU TRANH TỪ NĂM 1939 ĐẾN NĂM 1945
b. Chủ trương chuyển hướng chỉ đạo chiến lược
Căn cứ vào tình hình mới, BCH TW đã họp Hội nghị TW lần thứ 6 (11/1939), lần 7 (11/1940), lần 8 (5/1941), quyết định chuyển hướng chỉ đạo chiến lược:
+ Đưa nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu. Vì mâu thuẫn cấp bách lúc đó là mâu thuẫn giữa dân tộc ta với bọn đế quốc phát xít Pháp- Nhật.
I. CHỦ TRƯƠNG ĐẤU TRANH TỪ NĂM 1939 ĐẾN NĂM 1945
+ Khẩu hiệu đấu tranh: thay khẩu hiệu “đánh đổ địa chủ, chia ruộng đất cho dân cày” bằng khẩu hiệu “tịch thu ruộng đất của đế quốc việt gian chia cho dân cày nghèo và chia lại ruộng đất công cho công bằng”.
+ Quyết định thành lập mặt trận Việt Nam độc lập đồng minh (gọi tắt là Việt Minh), đổi tên các Hội phản đế thành Hội cứu quốc.
+ Nhiệm vụ trung tâm là xúc tiến chuẩn bị khởi nghĩa vũ trang. (Cần chuẩn bị lực lượng vũ trang, lực lượng chính trị, xây dựng căn cứ địa CM)
I. CHỦ TRƯƠNG ĐẤU TRANH TỪ NĂM 1939 ĐẾN NĂM 1945
c. Ý nghĩa của sự chuyển hướng chỉ đạo chiến lược
- Đường lối đấu tranh cách mạng được các Hội nghị đưa ra đã giải quyết được mục tiêu số một của cách mạng Việt Nam là dương cao ngọn cờ độc lập dân tộc và tập hợp được rộng rãi các tầng lớp nhân dân trong một mặt trận dân tộc thống nhất.
- Công việc chuẩn bị cho khởi nghĩa diễn ra ở khắp nơi đã cổ vũ quần chúng vùng lên đấu tranh giành chính quyền.
I. CHỦ TRƯƠNG ĐẤU TRANH TỪ NĂM 1939 ĐẾN NĂM 1945
2. Chủ trương phát động tổng khởi nghĩa giành chính quyền
a. Phát động cao trào kháng Nhật cứu nước và đẩy mạnh khởi nghĩa từng phần
Phát động cao trào kháng Nhật cứu nước
- Cuối năm 1945, Chiến tranh thế giới II bước vào giai đoạn cuối, quân Đức thua Liên Xô trên các chiến trường, Nhật và Pháp mâu thuẫn ngày càng sâu sắc.
I. CHỦ TRƯƠNG ĐẤU TRANH TỪ NĂM 1939 ĐẾN NĂM 1945
- Đêm 9-3-1945, Nhật đảo chính Pháp độc chiếm Đông Dương. Ngay đêm đó, Ban thường vụ TW Đảng đã họp Hội nghị mở rộng tại Bắc Ninh.
- Đến 12- 3- 1945, Ban thường vụ ra chỉ thị “Nhật- Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta”.
I. CHỦ TRƯƠNG ĐẤU TRANH TỪ NĂM 1939 ĐẾN NĂM 1945
→ Phân tích nội dung Chỉ thị:
+ Chỉ thị nhận định cuộc đảo chính đã tạo ra cuộc khủng hoảng chính trị sâu sắc nhưng điều kiện của khởi nghĩa chưa chín muồi.
+ Xác định Nhật hiện đang là kẻ thù chính và duy nhất của nhân dân Đông Dương. Thay khẩu hiệu đánh đuổi phát xít Pháp - Nhật bằng khẩu hiệu đánh đuổi phát xít Nhật.
I. CHỦ TRƯƠNG ĐẤU TRANH TỪ NĂM 1939 ĐẾN NĂM 1945
+ Phát động cao trào kháng Nhật cứu nước làm tiền đề cho tổng khởi nghĩa.
+ Phương châm đấu tranh là phát động chiến tranh du kích, giải phóng từng phần, mở rộng căn cứ địa.
+ Chỉ thị cũng dự bào tình hình và những điều kiện thuận lợi cho Tổng khởi nghĩa của nhân dân ta.
I. CHỦ TRƯƠNG ĐẤU TRANH TỪ NĂM 1939 ĐẾN NĂM 1945
Đẩy mạnh khởi nghĩa từng phần và giành chính quyền bộ phận
- Từ tháng 3- 1945, cao trào kháng Nhật cứu nước đã diễn ra rất sôi nổi và phong phú cả về nội dung lẫn hình thức. Từ tháng 3 đến tháng 8-1945, đấu tranh vũ trang và khởi nghĩa từng phần đã diễn ra ở nhiều nơi.
- Trước tình hình đó, Ban thường vụ quyết định phát triển chiến tranh du kích và căn cứ địa để chuẩn bị tổng khởi nghĩa cho kịp thời, thống nhất các lực lượng vũ trang thành Việt Nam giải phóng quân.
I. CHỦ TRƯƠNG ĐẤU TRANH TỪ NĂM 1939 ĐẾN NĂM 1945
- Các cuộc khởi nghĩa nổ ra ở nhiều nơi trong cả nước, một số nơi chính quyền nhân dân đã hình thành, khu giải phóng Cao - Bắc- Lạng- Thái- Tuyên- Hà được thành lập.
- Cũng lúc đó, nạn đói đang diễn ra ở Bắc và Bắc Trung Bộ. Đảng đã ra khẩu hiệu “phá kho thóc, giải quyết nạn đói” để đáp ứng đúng nguyện vọng của nhân dân, động viên được hàng triệu quần chúng xung phong ra mặt trận.
I. CHỦ TRƯƠNG ĐẤU TRANH TỪ NĂM 1939 ĐẾN NĂM 1945
b. Chủ trương phát động Tổng khởi nghĩa
Giữa năm 1945 chiến tranh thế giới II bước vào giai đoạn cuối. Ngày 9-5-1945, Phát xít Đức đã đầu hàng không điều kiện; ở châu Á, quân Nhật cũng đang đi gần đến thất bại.
Từ 13- 15/8/1945, Hội nghị toàn quốc của Đảng đã diễn ra ở Tân Trào. (Nội dung Hội nghị?)
I. CHỦ TRƯƠNG ĐẤU TRANH TỪ NĂM 1939 ĐẾN NĂM 1945
- Đêm 13- 8- 1945, ủy ban toàn quốc ra lệnh Tổng khởi nghĩa.
- Ngày 16- 8- 1945, Đại hội quốc dân họp tại Tân Trào thành lập ủy ban giải phóng dân tộc Việt Nam và tán thành chủ trương tổng khởi nghĩa.
I. CHỦ TRƯƠNG ĐẤU TRANH TỪ NĂM 1939 ĐẾN NĂM 1945
- Ngày 19- 8- 1945, quần chúng Thủ đô đã diễu hành mít tinh, biểu tình, tuần hành rầm rộ, áp đảo quân thù và giành chính quyền về tay nhân dân, làm chính quyền địch ở nhiều nơi bị tê liệt và cổ vũ nhân dân ở các tỉnh thành nổi dạy khởi nghĩa giành chính quyền.
- Ngày 23- 8- 1945, khởi nghĩa giành thắng lợi ở Huế.
- Ngày 25- 8- 1945, khởi nghĩa giành thắng lợi ở Sài Gòn.
I. CHỦ TRƯƠNG ĐẤU TRANH TỪ NĂM 1939 ĐẾN NĂM 1945
- Ngày 2/9/1945, tại cuộc mít tinh lớn ở Quảng trường Ba Đình, Hà Nội, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã đọc Tuyên ngôn độc lập, tuyên bố với quốc dân đồng bào và toàn thể thế giới sự ra đời của nước Việt Nam dân chủ công hòa.
I. CHỦ TRƯƠNG ĐẤU TRANH TỪ NĂM 1939 ĐẾN NĂM 1945
c. Kết quả, ý nghĩa, nguyên nhân thắng lợi và bài học kinh nghiệm của Cách mạng Tháng Tám

Kết quả và ý nghĩa ?
Nguyên nhân thắng lợi ?
Bài học kinh nghiệm ?