Thư mục

Ứng dụng trên di động

Ứng dụng Thư viện Violet

Hỗ trợ kĩ thuật

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Dành cho Quảng cáo

    Chào mừng quý vị đến với .

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Bài 35. Hoocmôn thực vật

    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Thị Dạ Lê
    Ngày gửi: 09h:54' 20-01-2011
    Dung lượng: 3.0 MB
    Số lượt tải: 165
    Số lượt thích: 0 người
    CÁC HOOCMON THỰC VẬT
    GVHD: LÊ THỊ TRỄ SVTH: NGUYỄN THỊ DẠ LÊ
    HỒ THỊ YẾN VÂN
    NGYỄN THỊ CHIẾN
    NGUYỄN THỊ HÓA
    PHẠM THỊ MINH TÂM
    I. KHÁI NIỆM HOOCMON THỰC VẬT
    1. Khái niệm
    Hoocmôn thực vật(phitohocmôn) là các chất hữu cơ có mặt trong cây với một lượng rất nhỏ được vận chuyển đến các bộ phận khác nhau của cây,điều tiết và đảm bảo cho sự hài hòa các hoạt động sinh trưởng,phát triển
    2. Đặc điểm
    Do cây tiết ra.
    Nhiệt độ thấp gây biến đổi mạnh .
    Vận chuyển theo mạch gỗ, libe.

    3.Phân loại
    Hoocmôn thực vật có hai nhóm chính:
    Nhóm kích thích sinh trưởng:
    Auxin
    Xitokinin
    Giberelin
    Nhóm ức chế sinh trưởng
    Axit absisic
    Êtylen
    Auxin
    Xytokinin
    Giberelin
    Giberelin
    Abxixic
    Abxixic
    Etilen
    Etilen
    Auxin
    Auxin
    Nơi hình thành chủ yếu các loại Hoocmôn thực vật
    II. NHÓM HOOCMON KÍCH THÍCH SINH TRƯỞNG.
    1.Auxin
    a.Khái niệm
    Auxin là hoocmon kích thích thực vật sinh
    trưởng
    Auxin là chất có hoạt tính sinh học giống với
    IAA
    b.Cấu tạo
    Có 3 dạng auxin chính:
    auxin a: C18H32O5
    auxin b: C18H30O4
    heteroauxin: C10H9O2N
    Công thức cấu tạo

    C10H9O2N
    c. Cơ chế
    Sinh trưởng axit:

    Auxin hoạt hóa bơm H+ trên màng tế bào làm thành tế bào trở nên axit, hoạt hoá một số enzyme phụ thuộc pH, phá vỡ liên kết trong các phân tử xellulo các phân tử trượt lên nhau làm tăng kích thước tế bào.
    .



    *Hoạt hoá gen:

    Tổng hợp các loại protein, enzyme cần cho sự sinh trưởng của tế bào nói riêng và mô, cây nói chung. Năm 2005, loại protein TIR1 đã được chứng minh là thụ thể của auxin, sau khi gắn với auxin, các proteasome sẽ phân huỷ các nhân tố ức chế phiên mã một số gene nhất định.
    *Calci – calmodulin
    Liên quan đến tính thấm của màng tế bào với một số chất.

    d.Vai trò
    Kích thích sự hình thành rễ:
    Kích thích sự hình thành và sinh trưởng quả, tạo quả không hạt
    Kích thích sự giản nở tế bào
    Kìm hãm sự rụng lá, hoa, quả
    Gây ưu thế ngọn
    Hướng quang
    d. Ứng dụng trong thực tiễn:
    Kiểm tra ra rễ ở cành giâm, cành chiết.
    Tăng tỷ lệ thu quả ở cà chua
    Nuôi cấy mô ở tế bào thực vật
    Tạo dưa hấu không hạt
    2.Xitokinin
    a. Khái niệm
    Xitôkinin là dẫn xuất của ađênin hình thành ở rễ vận chuyển hướng lên ngọn, có tác động đến quá trình phân chia tế bào
    b.Cấu tạo
    Có nhiều loại xitokinin khác nhau, quan trọng nhất là kinetin và zeatin
    c. Cơ chế
    Cytokinin kiểm tra sự dịch mã
    Có mặt trong ARN, điều chỉnh cho tARN trong quá trình tổng hợp protein, ngăn chặn sự nhận mặt sai của các codon trên anticodon;
    Hiệu quả ngăn chặn sự già hoá liên quan đến khả năng ngăn chặn sự phân huỷ protein, axit nucleic và clorophin.


    d.Vai trò
    Kích thích sự phân chia tế bào
    Kìm hãm sự phân hủy diệp lục,protein axit nucleic, do đó kéo dài tuổi thọ của lá
    Kích thích sự nảy mầm của hạt và chồi ngủ.
    Kích thích sự phát triển chồi bên và loại bỏ ưu thế ngọn.
    Ảnh hưởng đến các quá trình trao đổi chất như quá trình sinh tổng hợp protein, axit nucleic, diệp lục…
    Giúp cho thực vật chống lại các stress của môi trường
    e.Ứng dụng thực tiễn
    Sử dụng trong công nghệ nuôi cấy mô thực vật
    Bảo tồn giống cây quý
    3. Giberelin

    a.Khái niệm
    Là chất điều hòa phân chia tế bào thực vật.
    b. Cấu tạo
    Chúng có cấu trúc hóa học khác nhau nhưng cùng bộ khung là gibberellane được đặt tên theo thứ tự phát hiện: GA1, GA2…GAn.
    Các GA bản chất là các axit diterpene được tổng hợp bằng con đường tepenoid trong lạp bào, sau đó được biến đổi hóa học trong lưới nội chất và TBC cho đến khi hoạt động.
    CTTC của một số GA
    c. Cơ chế
    *Sự trưởng thành kéo dài của thân:
    - GA kích thích sự kéo dài của tề bào (nhưng không theo cơ chế sinh trưởng axit như auxin)
    -GA kích thích sự phân chia tế bào bằng cách khởi động một số gene CDK (cyclin-dependent protein kinase) có vai trò trong điều hoà chu trình tế bào (chuyển tế bào từ pha G1 sang pha S)
    *GA kích thích sự tổng hợp amilase
    GA gắn vào thụ thể trên màng tế bào sau đó tương tác với phức hệ G-protein, khởi động 2 con đường truyền tín hiệu:
    -con đường hoạt hoá gene sẽ tổng hợp amylase
    - con đường calci-calmodulin sẽ làm thay đổi tính thấm của tế bào, giải phóng amylase.
    d. Vai trò
    Kích thích sự sinh trưởng kéo dài của thân .
    Sinh trưởng các đột biến lùn (thiếu gene chịu trách nhiệm tổng hợp enzyme trong con đường tổng hợp GA) .
    Kích thích sự nảy mầm của hạt, củ .
    Kích thích sự vươn dài của các gióng cây họ lúa .
    Kích thích sự ra hoa.
    Ức chế phát triển hoa cái, kích thích phát triển hoa đực

    Kích thích sự ra hoa
    Kích thích sự nảy mầm của hạt,củ
    Kích thích sự vươn dài
    của gióng
    d. ứng dụng trong thực tế
    KT nảy mầm ở hạt, chồi, củ cây khoai tây.
    - KT chiều cao cây lấy sợi như bông.
    - Tăng tốc độ phân giải tinh bột…
    III. NHÓM ỨC CHẾ SINH TRƯỞNG
    1.Axit Absisic(ABA)
    a.Khái niệm

    Là hoocmôn thực vật có ở cơ quan đang hoá già. Vai trò chủ yếu là ức chế sự sinh trưởng của cành, lóng; gây trạng thái ngủ của chồi, của hạt, làm khí khổng của thực vật đóng lại.




    b. Cấu tạo :

    ABA là một chất 15 cacbon, có cấu trúc hoá học giống với phần đầu của các chất nhóm carotenoid.


    Công thức cấu tạo
    C14H19O4
    c. Cơ chế
    Làm biến cơ chế đóng mở khí khổng;
    làm biến đổi thế điện hoá qua màng và điều tiết sự tiết ion kali qua màng.
    Ức chế sự tổng hợp ARN từ AND.






    d. Vai trò
    -Ức chế sinh trưởng của cây
    -Thường có hiệu ứng ngược lại với một số hoocmon khác
    ABA được tích lũy trong hạt già và ngăn cản sự kéo dài rễ và chồi trong phôi
    Điều chỉnh sự rụng của cơ quan
    -Ức chế sự nảy mầm sớm ở một số cây ngập mặn

    Gây hiện tượng hoá già
    Điều chỉnh sự đóng mở khi khổng.
    d. Ứng dụng trong thực tiễn
    Giúp cây chống chịu với điều kiện bất lợi
    2. Êtylen
    a. Khái niệm
    Etylen là một hoocmon thực vật dạng khí thường gặp ở quả chín, làm tăng quá trình chín ở quả, làm rụng lá, quả.
    b. Cấu tạo

    Ethylene là một khí cacbua-hydro không no, có công thức hoá học là C 2 H 4 , trong cấu trúc phân tử có một liên kết đôi. Đây là một chất khí không màu, không vị, không gây độc; có khả năng gây cháy nổ chỉ khi ở nồng độ cao hơn 2,7%..


    c. Cơ chế

    Với sự rụng: Etylen hoạt hoá sự hình thành các Enzim Xellulase, Pectinase phân huỷ thành tế bào tạo thành tầng rời.
    Với sự chín của quả: Etylen làm tăng tính thấm của màng nên giải phóng các Enzim liên quan đến các quá trình chín (như Enzim hô hấp, biến đổi độ mềm, mùi vị, sắc tố…)
    d. Vai trò

    Kích thích sự chín của quả
    Kích thích sự rụng của hoa, quả, cành, lá. Etylen cũng kích thích sự xuất hiện tầng rời giống như ABA
    Cảm ứng ra hoa ở họ dứa, nhưng ở một số loài khác thì etylen lại ức chế sự ra hoa
    ảnh hưởng đến sự ra rễ bất định của cành chiết, cành giâm.
    Kích thích sự rụng củ lá, hoa, quả
    Kích thích sự chín của quả
    Xúc tiên sự sinh trưởng kéo dài của các loại cây ngập nước
    Tăng tốc độ già của lá
    e. Ứng dụng thực tiễn

    - Thúc quả chín ở cà chua…
    - Tạo quả trái vụ…
     
    Gửi ý kiến