Gốc > Mục:Hóa học > Mục:Hóa học 9 >
title:Bài 41: Nhiên liệu
date:11-03-2011
sender:Lưu Huyền
source:luuhuyen1990
type:ppt
1
Trường THCS Bãi Cháy
Hạ Long, ngày 2 tháng 3 năm 2011
Tiết 51 – Bài 41
NHIÊN LIỆU
Giáo viên: Lưu Thị Huyền
Trò chơi ô chữ
Dáp án
1. Khi chưng cất . thu được khí đốt ,xang và các sản phẩm khác.
2. Dõy l hidrocacbon cú kh?i lu?ng mol b?ng 16 g
3.Tr?ng thỏi c?a d?u m? ? th?...?
4. Loại than được dùng trong quá trỡnh sản xuất gang.
5. Loại khí có sẵn trong tự nhiên chứa 95% khí metan
6. Là chất khí nhẹ nhất trong các chất khí
N
U
E
L
I
N
H
E
I
Phiếu HT
Bài tập 4 (SGK – T129)
V lít khí thiên nhiên: 96%CH4, 2% N2, 2% CO2
- PTHH: CH4 + 2O2 –t0 -> CO2 + H2O (1) (CO2 và N2 không cháy)
Dẫn CO2 vào Ca(OH)2: lượng CO2 bao gồm cả 2% CO2 trong khí thiên nhiên và CO2 sinh ra khi đốt CH4
CO2 + Ca(OH)2 -> CaCO3 + H2O (2)
- Gọi V là thể tích khí thiên nhiên
- Theo tỉ lệ thể tích của khí thiên nhiên
VCH4 = 96% .V = 0,96.V; VCO2 = 2%.V = 0,02.V
Thể tích CO2 tạo ra khi đốt CH4 là: 0,96.V (theo PT1)
Tổng thể tích CO2 đem dẫn vào Ca(OH)2: 0,96.V + 0,02.V= 0,98.V->
nCO2 =

Theo PT2: n CO2 = n CaCO3 -> = = 0,049 -> V = 1,12 (l)
Quan sát đoạn phim và hoàn thành nội dung sau:
Đốt nhiên liệu
Thảo luận nhóm hoàn thành nội dung bảng sau:
Nhiên liệu rắn
Nhiên liệu lỏng
Nhiên liệu khí
Phân loại nhiên liệu
rắn
lỏng
khí
Than mỏ
gỗ
Từ dầu mỏ
Rượu
thiên
nhiên
Điều
chế
%C
100
80
60
40
20
0
Than gầy
Than mỡ
Than non
Than bùn
90%
80%
70%
60%
Nang su?t t?a nhi?t c?a m?t s? nhiờn li?u
(KJ/kg)
60 000
40 000
10 000
20 000
50 000
30 000
0
Gỗ
Than bùn
Than non
Than gầy
Dầu mỡ
Khí thiên nhiên
Nhiệt lượng
Loại
nhiên liệu
C: 394 KJ/mol
CH4: 881,3 KJ/mol
C2H2: 1320 KJ/mol
Đốt 24 g C -> nhiệt lượng tỏa ra bao nhiêu ?
n C = m:M = 24:12 = 2 mol -> nhiệt lượng tỏa ra: = 2 .394 = 788KJ
Các nhóm hoàn thành nội dung bảng sau:
Nhiên liệu rắn
Nhiên liệu lỏng
Nhiên liệu khí
*Sử dụng nhiên liệu có hiệu quả:
- Nhiên liệu cháy hoàn toàn, tận dụng được nhiệt, tiết kiệm nhiên liệu, tránh lãng phí.
- Tránh ô nhiễm môi trường
1
2
3
4
5
1
2
3
4
5
BT2
Bài 1: Giải mã mỗi tình huống ẩn sau những chữ số để trở
thành nhà thông thái khi sử dụng nhiên liệu.
BTVN
Tình huống 1: Để sử dụng nhiên liệu có hiệu quả cần phải cung cấp không khí hoặc oxi:
a. Vừa đủ
b. Thiếu
c. Dư
Hãy chọn trường hợp đúng và giải thích.
a. Vừa đủ
Vì sự cháy sẽ xảy ra hoàn toàn và nhiệt lượng toả ra đạt lớn nhất.
Nếu thiếu oxi thì nhiên liệu không cháy hết, nếu thừa nhiều không khí thì lãng phí nhiệt, vì phải làm nóng lượng khí thừa này.
Tình huống 2: Hãy giải thích hiện tượng khi quạt gió vào ngọn nến đang cháy, nến sẽ tắt.
Nến tắt là do ngọn lửa của nến nhỏ, nên khi quạt, lượng gió vào nhiều sẽ làm nhiệt độ hạ thấp đột ngột và nến bị tắt.
Tình huống 3: Hãy giải thích tác dụng của các việc làm sau:
a. Tạo các hàng lỗ trong các viên than tổ ong.
b. Quạt gió vào bếp lò khi nhóm lửa.
c. Đậy bớt cửa lò khi ủ bếp.
Tăng diện tích tiếp xúc giữa than và không khí.
Tăng lượng oxi để quá trình cháy xảy ra dễ hơn.
Giảm lượng oxi để hạn chế quá trình cháy.
Tình huống 4: Quan sát hình sau và cho biết trường hợp nào đèn sẽ cháy sáng hơn, ít muội than hơn?
Vì lượng không khí được hút vào nhiều hơn.
Tình huống 5: Khi đun bếp dầu hoặc bếp ga nếu cho bấc cao quá hoặc mở ga nhiều quá thì ngọn lửa không xanh, thậm chí tạo ra nhiều muội than. Tại sao?
Khi đun bếp dầu hoặc bếp ga nếu cho bấc cao hoặc mở ga mạnh quá thì dầu hoả và ga quá nhiều, lượng oxi thiếu, do đó lượng hiđrocacbon cháy không hoàn toàn, thậm chí chỉ bị phân huỷ thành muội than.
Bài 2: Biết 1 mol khí metan khi cháy hoàn toàn tỏa ra một lượng nhiệt là 881,3 KJ/mol. Hãy tính lượng nhiêt tỏa ra khi đốt cháy 5 kg metan và thể tích khí Cacbonic thoát ra ở đktc.
Giải
Nhiệt lượng tỏa ra khi đốt cháy hoàn 5 Kg khí metan là:
- n CH4 =
PTHH: CH4 + 2 O2 –t0_> CO2 + 2 H2O
Theo PT: CO2 = n CH4 = 312,5 mol
V CO2 = 312,5 x 22,4 = 7000 (l) = 7 m3
Bài tập về nhà:
Học bài, ôn lại các hợp chất hi đrocacbon đã học, hoàn thành nội dung bảng SGK. T 133
Làm bài tập: 41.2; 41.3; 41.4 Sách bài tập - T. 46
Làm các bài tập tiết luyện tập
Bài tập 41.1 – Sách bài tập – T 46
Biết 1 mol khí C2H4 khi cháy hoàn toàn tỏa ra một nhiệt lượng là 1423 kJ, còn 1 mol khí C2H2 khi cháy tỏa ra 1320 kJ.
a) Hãy tính nhiệt lượng tỏa ra khi đốt cháy 1 kg C2H4 và 1 kg C2H2.
b) Nếu đốt cháy 11,2 lít (đktc) một hỗn hợp chứa 20% thể tích C2H2 và 80% thể tích C2H4 thì nhiệt lượng tỏa ra là bao nhiêu?