Tìm kiếm

  • Đang tải Tìm kiếm
  • Được Tìm nhiều nhất:

Thư mục

Ứng dụng trên di động

Ứng dụng Thư viện Violet

Hỗ trợ kĩ thuật

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Dành cho Quảng cáo

    Chào mừng quý vị đến với Thư viện Bài giảng điện tử.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Bài 41. Nhiên liệu

    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: luuhuyen1990
    Người gửi: Lưu Huyền
    Ngày gửi: 23h:24' 11-03-2011
    Dung lượng: 850.5 KB
    Số lượt tải: 195
    Số lượt thích: 0 người
    1
    Trường THCS Bãi Cháy
    Hạ Long, ngày 2 tháng 3 năm 2011
    Tiết 51 – Bài 41
    NHIÊN LIỆU
    Giáo viên: Lưu Thị Huyền
    Trò chơi ô chữ
    Dáp án
    1. Khi chưng cất . thu được khí đốt ,xang và các sản phẩm khác.
    2. Dõy l hidrocacbon cú kh?i lu?ng mol b?ng 16 g
    3.Tr?ng thỏi c?a d?u m? ? th?...?
    4. Loại than được dùng trong quá trỡnh sản xuất gang.
    5. Loại khí có sẵn trong tự nhiên chứa 95% khí metan
    6. Là chất khí nhẹ nhất trong các chất khí
    N
    U
    E
    L
    I
    N
    H
    E
    I
    Phiếu HT
    Bài tập 4 (SGK – T129)
    V lít khí thiên nhiên: 96%CH4, 2% N2, 2% CO2
    - PTHH: CH4 + 2O2 –t0 -> CO2 + H2O (1) (CO2 và N2 không cháy)
    Dẫn CO2 vào Ca(OH)2: lượng CO2 bao gồm cả 2% CO2 trong khí thiên nhiên và CO2 sinh ra khi đốt CH4
    CO2 + Ca(OH)2 -> CaCO3 + H2O (2)
    - Gọi V là thể tích khí thiên nhiên
    - Theo tỉ lệ thể tích của khí thiên nhiên
    VCH4 = 96% .V = 0,96.V; VCO2 = 2%.V = 0,02.V
    Thể tích CO2 tạo ra khi đốt CH4 là: 0,96.V (theo PT1)
    Tổng thể tích CO2 đem dẫn vào Ca(OH)2: 0,96.V + 0,02.V= 0,98.V->
    nCO2 =

    Theo PT2: n CO2 = n CaCO3 -> = = 0,049 -> V = 1,12 (l)
    Quan sát đoạn phim và hoàn thành nội dung sau:
    Đốt nhiên liệu
    Thảo luận nhóm hoàn thành nội dung bảng sau:
    Nhiên liệu rắn
    Nhiên liệu lỏng
    Nhiên liệu khí
    Phân loại nhiên liệu
    rắn
    lỏng
    khí
    Than mỏ
    gỗ
    Từ dầu mỏ
    Rượu
    thiên
    nhiên
    Điều
    chế
    %C
    100
    80
    60
    40
    20
    0
    Than gầy
    Than mỡ
    Than non
    Than bùn
    90%
    80%
    70%
    60%
    Nang su?t t?a nhi?t c?a m?t s? nhiờn li?u
    (KJ/kg)
    60 000
    40 000
    10 000
    20 000
    50 000
    30 000
    0
    Gỗ
    Than bùn
    Than non
    Than gầy
    Dầu mỡ
    Khí thiên nhiên
    Nhiệt lượng
    Loại
    nhiên liệu
    C: 394 KJ/mol
    CH4: 881,3 KJ/mol
    C2H2: 1320 KJ/mol
    Đốt 24 g C -> nhiệt lượng tỏa ra bao nhiêu ?
    n C = m:M = 24:12 = 2 mol -> nhiệt lượng tỏa ra: = 2 .394 = 788KJ
    Các nhóm hoàn thành nội dung bảng sau:
    Nhiên liệu rắn
    Nhiên liệu lỏng
    Nhiên liệu khí
    *Sử dụng nhiên liệu có hiệu quả:
    - Nhiên liệu cháy hoàn toàn, tận dụng được nhiệt, tiết kiệm nhiên liệu, tránh lãng phí.
    - Tránh ô nhiễm môi trường
    1
    2
    3
    4
    5
    1
    2
    3
    4
    5
    BT2
    Bài 1: Giải mã mỗi tình huống ẩn sau những chữ số để trở
    thành nhà thông thái khi sử dụng nhiên liệu.
    BTVN
    Tình huống 1: Để sử dụng nhiên liệu có hiệu quả cần phải cung cấp không khí hoặc oxi:
    a. Vừa đủ
    b. Thiếu
    c. Dư
    Hãy chọn trường hợp đúng và giải thích.
    a. Vừa đủ
    Vì sự cháy sẽ xảy ra hoàn toàn và nhiệt lượng toả ra đạt lớn nhất.
    Nếu thiếu oxi thì nhiên liệu không cháy hết, nếu thừa nhiều không khí thì lãng phí nhiệt, vì phải làm nóng lượng khí thừa này.
    Tình huống 2: Hãy giải thích hiện tượng khi quạt gió vào ngọn nến đang cháy, nến sẽ tắt.
    Nến tắt là do ngọn lửa của nến nhỏ, nên khi quạt, lượng gió vào nhiều sẽ làm nhiệt độ hạ thấp đột ngột và nến bị tắt.
    Tình huống 3: Hãy giải thích tác dụng của các việc làm sau:
    a. Tạo các hàng lỗ trong các viên than tổ ong.
    b. Quạt gió vào bếp lò khi nhóm lửa.
    c. Đậy bớt cửa lò khi ủ bếp.
    Tăng diện tích tiếp xúc giữa than và không khí.
    Tăng lượng oxi để quá trình cháy xảy ra dễ hơn.
    Giảm lượng oxi để hạn chế quá trình cháy.
    Tình huống 4: Quan sát hình sau và cho biết trường hợp nào đèn sẽ cháy sáng hơn, ít muội than hơn?
    Vì lượng không khí được hút vào nhiều hơn.
    Tình huống 5: Khi đun bếp dầu hoặc bếp ga nếu cho bấc cao quá hoặc mở ga nhiều quá thì ngọn lửa không xanh, thậm chí tạo ra nhiều muội than. Tại sao?
    Khi đun bếp dầu hoặc bếp ga nếu cho bấc cao hoặc mở ga mạnh quá thì dầu hoả và ga quá nhiều, lượng oxi thiếu, do đó lượng hiđrocacbon cháy không hoàn toàn, thậm chí chỉ bị phân huỷ thành muội than.
    Bài 2: Biết 1 mol khí metan khi cháy hoàn toàn tỏa ra một lượng nhiệt là 881,3 KJ/mol. Hãy tính lượng nhiêt tỏa ra khi đốt cháy 5 kg metan và thể tích khí Cacbonic thoát ra ở đktc.
    Giải
    Nhiệt lượng tỏa ra khi đốt cháy hoàn 5 Kg khí metan là:
    - n CH4 =
    PTHH: CH4 + 2 O2 –t0_> CO2 + 2 H2O
    Theo PT: CO2 = n CH4 = 312,5 mol
    V CO2 = 312,5 x 22,4 = 7000 (l) = 7 m3
    Bài tập về nhà:
    Học bài, ôn lại các hợp chất hi đrocacbon đã học, hoàn thành nội dung bảng SGK. T 133
    Làm bài tập: 41.2; 41.3; 41.4 Sách bài tập - T. 46
    Làm các bài tập tiết luyện tập
    Bài tập 41.1 – Sách bài tập – T 46
    Biết 1 mol khí C2H4 khi cháy hoàn toàn tỏa ra một nhiệt lượng là 1423 kJ, còn 1 mol khí C2H2 khi cháy tỏa ra 1320 kJ.
    a) Hãy tính nhiệt lượng tỏa ra khi đốt cháy 1 kg C2H4 và 1 kg C2H2.
    b) Nếu đốt cháy 11,2 lít (đktc) một hỗn hợp chứa 20% thể tích C2H2 và 80% thể tích C2H4 thì nhiệt lượng tỏa ra là bao nhiêu?
     
    Gửi ý kiến