Gốc > Mục:Bài giảng khác >
a2722a >
title:Đảng ta... rất hay
date:22-03-2009
sender:Nguyễn Văn Sơn
source:
type:ppt
Bài 5

PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO,
KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ,
XÂY DỰNG NỀN VĂN HOÁ
TIÊN TIẾN, ĐẬM ĐÀ BẢN SẮC DÂN TỘC
LÀM NỀN TẢNG TINH THẦN
CỦA XÃ HỘI



Phần I. Phát triển giáo dục và đào tạo

Phần II. Phát triển khoa học và công nghệ

Phần III. Xây dựng nền văn hoá Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc làm nền tảng tinh thần của xã hội
Phần I. Phát triển giáo dục và đào tạo



Phần I. Phát triển giáo dục và đào tạo
Vị trí, vai trò của giáo dục và đào tạo
2. Tư tưởng chỉ đạo phát triển giáo dục và đào tạo trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa
3. Phương hướng, nhiệm vụ, giải pháp phát triển giáo dục và đào tạo trong những năm tới

1. Vị trí, vai trò của giáo dục và đào tạo

Phân tích đánh giá thực trạng giáo dục và đào tạo sau 20 năm đổi mới của Đại hội X:
- Sự nghiệp giáo dục và đào tạo nước ta tiếp tục phát triển và được đầu tư nhiều hơn.
- Cơ sở vật chất được tăng cường, quy mô đào tạo mở rộng, nhất là ở bậc trung học chuyên nghiệp và dạy nghề.
- Trình độ dân trí được nâng lên.
2. Tư tưởng chỉ đạo phát triển giáo dục và đào tạo trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa
6 định hướng chiến lược phát triển giáo dục và đào tạo trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại mà Hội nghị Trung ương 2 khoá VIII đã đề ra.
Một là, giữ vững mục tiêu xã hội chủ nghĩa của giáo dục, đào tạo ra những lớp người vừa hồng, vừa chuyên để đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc xã hội chủ nghĩa.
Hai là, phải thực sự coi giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu. Giáo dục và đào tạo là nhân tố quyết định sự phát triển của đất nước; đầu tư cho giáo dục là đầu tư phát triển; giáo dục được coi là quan trọng hàng đầu trong kế hoạch phát triển của các cấp, các ngành từ Trung ương đến địa phương.
Ba là, giáo dục và đào tạo là sự nghiệp của Đảng, Nhà nước và của toàn dân (xã hội hoá giáo dục là một bộ phận của quan điểm này). Trong điều kiện hiện nay cần nhấn mạnh quan điểm toàn dân học tập, toàn dân chăm lo cho giáo dục, toàn dân làm giáo dục, xây dựng xã hội học tập.

Bốn là, phát triển giáo dục và đào tạo gắn với nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội. Giáo dục và đào tạo phải gắn cả về quy mô, cơ cấu ngành nghề, trình độ, cơ cấu vùng miền trong quá trình phát triển.
Năm là, thực hiện công bằng xã hội trong giáo dục và đào tạo, tạo điều kiện để ai cũng được học hành.
Sáu là, đa dạng hoá các loại hình giáo dục, trong đó các trường công lập giữ vai trò nòng cốt, phát triển các trường dân lập, tư thục; mở rộng các hình thức đào tạo đi đôi với quản lý chặt chẽ để đảm bảo chất lượng.
3. Phương hướng, nhiệm vụ, giải pháp phát triển giáo dục và đào tạo trong những năm tới
Đại hội X của Đảng thông qua chủ trương “Đổi mới toàn diện giáo dục và đào tạo, phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao, phục vụ cho sự nghiệp đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước”.
Nội dung định hướng trên thể hiện qua các điểm sau:

Một là, chuyển dần mô hình giáo dục hiện nay sang mô hình giáo dục mở - mô hình xã hội học tập với hệ thống học tập suốt đời, theo hướng:
Xây dựng mô hình đào tạo liên tục, liên thông giữa các bậc học, ngành học;
Xây dựng và phát triển hệ thống học tập cho mọi người và những hình thức học tập, thực hành linh hoạt, đáp ứng nhu cầu học tập thường xuyên.
Tạo nhiều khả năng, cơ hội khác nhau cho người học, bảo đảm công bằng trong giáo dục.
Hai là, đổi mới mạnh mẽ giáo dục mầm non và giáo dục phổ thông, theo hướng:
Khẩn trương điều chỉnh, khắc phục tình trạng quá tải trong bậc học phổ thông.
Thực hiện nghiêm túc chương trình giáo dục và sách giáo khoa phổ thông, đảm bảo tính khoa học, cơ bản, phù hợp tâm lý lứa tuổi và điều kiện cụ thể của Việt Nam.
Kết hợp việc tổ chức phân ban với tự chọn ở trung học phổ thông.
Bảo đảm đúng tiến độ và chất lượng phổ cập giáo dục.
Ba là, phát triển mạnh hệ thống giáo dục nghề nghiệp, theo hướng:
Tăng nhanh quy mô đào tạo cao đẳng nghề, trung cấp nghề cho các khu công nghiệp, vùng kinh tế động lực và cho việc xuất khẩu lao động.
Mở rộng mạng lưới cơ sở dạy nghề, phát triển trung tâm dạy nghề ở quận, huyện.
Đẩy mạnh xã hội hoá, khuyến khích phát triển các hình thức dạy nghề đa dạng, linh hoạt.
Tổ chức dạy nghề, chuyển giao kỹ thuật, công nghệ sản xuất phù hợp cho nông dân, đồng bào dân tộc thiểu số.
Bốn là, đổi mới hệ thống giáo dục đại học và sau đại học, theo hướng:
Gắn đào tạo với sử dụng, trực tiếp phục vụ chuyển đổi cơ cấu lao động, phát triển nhanh nguồn nhân lực chất lượng cao, chất lượng chuyên gia đầu ngành. Nhanh chóng xây dựng cơ cấu nguồn nhân lực hợp lý về ngành nghề, trình độ đào tạo, dân tộc, vùng miền.
Có cơ chế và chính sách gắn có hiệu quả trường đại học với cơ sở nghiên cứu khoa học và doanh nghiệp.
Xây dựng một số trường đại học trọng điểm đạt trình độ khu vực và quốc tế.
Năm là, bảo đảm đủ số lượng, nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên ở tất cả các cấp học, bậc học.
Sáu là, tiếp tục đổi mới mạnh mẽ phương pháp giáo dục theo hướng:
Phát huy tính tích cực, sáng tạo của người học, khắc phục lối truyền thụ một chiều.
Hoàn thiện hệ thống đánh giá và kiểm định chất lượng giáo dục.
Cải tiến nội dung và phương pháp thi cử nhằm đánh giá đúng trình độ tiếp thu tri thức, khả năng học tập.
Bảy là, thực hiện xã hội hóa giáo dục, theo hướng:
Huy động nguồn vật chất và trí tuệ của xã hội tham gia chăm lo sự nghiệp giáo dục.
Phối hợp chặt chẽ giữa ngành giáo dục với các ban, ngành, các tổ chức chính trị - xã hội, xã hội - nghề nghiệp... để mở mang giáo dục, tạo điều kiện học tập cho mọi thành viên trong xã hội.
Tăng cường thanh tra, kiểm tra, giám sát các hoạt động giáo dục.
Tám là, đổi mới cơ chế quản lý giáo dục, theo hướng:
Phân cấp, tạo động lực và sự chủ động của các cơ sở, các chủ thể tiến hành giáo dục.
Nhà nước tăng đầu tư tập trung cho các mục tiêu ưu tiên, các chương trình quốc gia phát triển giáo dục, hỗ trợ các vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo...
Chín là, tăng cường hợp tác quốc tế về giáo dục và đào tạo.
Tiếp cận chuẩn mực giáo dục tiên tiến của thế giới phù hợp với yêu cầu phát triển của Việt nam.
Tham gia đào tạo nhân lực khu vực và thế giới.
Có cơ chế quản lý phù hợp đối với các trường do nước ngoài đầu tư hoặc liên kết đào tạo tại nước ta.
Phần II. Phát triển khoa học và
công nghệ


Phần II. Phát triển khoa học và
công nghệ
Vị trí, vai trò của khoa học và công nghệ

2. Quan điểm phát triển khoa học và công nghệ

3. Mục tiêu, nhiệm vụ phát triển khoa học và công nghệ trong những năm tới

1. Vị trí, vai trò của khoa học và công nghệ

Trên thế giới đã và đang hình thành nền kinh tế tri thức, trong đó, khoa học và công nghệ chiếm địa vị quyết định trong sự gia tăng giá trị của sản phẩm.
Từ những năm 60 của thế kỷ XX, trong quá trình tiến hành công nghiệp hóa ở miền Bắc, Đảng ta đã xác định cách mạng khoa học - kỹ thuật là then chốt. Nghị quyết Hội nghị Trung ương 2 khóa VIII xác định nhiệm vụ phát triển khoa học và công nghệ trong giai đoạn đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Nghị quyết Đại hội X của Đảng xác định cần thiết phải đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa gắn với phát triển kinh tế tri thức. Những văn kiện đó đã thể hiện rõ đường lối phát triển khoa học và công nghệ của Đảng ta.

1. Vị trí, vai trò của khoa học và công nghệ

Trong 20 năm đổi mới, nhất là từ sau Nghị quyết Trung ương 2 khoá VIII, khoa học và công nghệ có nhiều tiến bộ.
Tuy nhiên, trong những năm qua khoa học và công nghệ nước ta vẫn chưa đáp ứng kịp yêu cầu của công nghiệp hoá, hiện đại hoá.
2. Quan di?m phỏt tri?n khoa h?c v cụng ngh?

H?i ngh? Trung uong 2 khoỏ VIII dó nờu ra nam quan di?m ch? d?o s? nghi?p phỏt tri?n khoa h?c v cụng ngh?. Cỏc quan di?m ny cũn nguyờn giỏ tr?, d?nh hu?ng, ch? d?o phỏt tri?n khoa h?c v cụng ngh? ? nu?c ta hi?n nay.
M?t l, cựng v?i giỏo d?c - do t?o, khoa h?c v cụng ngh? l qu?c sỏch hng d?u, l d?ng l?c phỏt tri?n kinh t? - xó h?i, l di?u ki?n c?n thi?t d? gi? v?ng d?c l?p dõn t?c v xõy d?ng thnh cụng ch? nghia xó h?i.

Hai l, khoa h?c v cụng ngh? l n?i dung then ch?t trong m?i ho?t d?ng c?a t?t c? cỏc ngnh, cỏc c?p, l nhõn t? ch? y?u thỳc d?y tang tru?ng kinh t? v c?ng c? qu?c phũng - an ninh.
Ba l, phỏt tri?n khoa h?c v cụng ngh? l s? nghi?p cỏch m?ng c?a ton dõn. Ph?i d?y lờn phong tro qu?n chỳng ti?n cụng m?nh m? vo khoa h?c, ?ng d?ng ti?n b? k? thu?t, phỏt huy sỏng ki?n, c?i ti?n k? thu?t.

Bốn là, phát huy năng lực nội sinh về khoa học và công nghệ, kết hợp với tiếp thu những thành tựu về khoa học, công nghệ hiện đại trên thế giới.
Năm là, phát triển khoa học và công nghệ gắn liền với bảo vệ và cải thiện môi trường sinh thái, bảo đảm phát triển kinh tế - xã hội nhanh và bền vững.
3. Mục tiêu, nhiệm vụ phát triển khoa học và công nghệ trong những năm tới
Mục tiêu tổng quát

Đại hội X xác định mục tiêu tổng quát của phát triển khoa học và công nghệ trong những năm tới là: “Nâng cao năng lực và hiệu quả hoạt động của khoa học và công nghệ. Phấn đấu đến năm 2010, năng lực khoa học và công nghệ nước ta đạt trình độ của các nước tiên tiến trong khu vực trên một số lĩnh vực quan trọng”


Nhiệm vụ phát triển khoa học và công nghệ

- Phát triển khoa học xã hội
Tiếp tục góp phần làm sáng tỏ những vấn đề nhận thức về chủ nghĩa xã hội và con đường đi lên chủ nghĩa xã hội ở nước ta. Đó là các vấn đề mới của nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa; bước đi của quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa; những nguyên tắc, nội dung cơ bản của vấn đề phát huy dân chủ xã hội chủ nghĩa, đổi mới hệ thống chính trị, xây dựng nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của dân, do dân và vì dân; phát triển con người; nâng cao năng lực lãnh đạo và sức chiến đấu của Đảng cầm quyền trong giai đoạn mới.v.v...
Thường xuyên tổng kết thực tiễn để phát triển lý luận, dự báo tình hình và xu thế phát triển của thế giới, khu vực và trong nước; cung cấp luận cứ khoa học cho việc hoạch định đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước.
- Phát triển khoa học tự nhiên và công nghệ

Tập trung nghiên cứu cơ bản định hướng ứng dụng, đặc biệt các lĩnh vực Việt Nam có nhu cầu và thế mạnh.
Đẩy mạnh có chọn lọc việc nhập công nghệ, mua sáng chế kết hợp công nghệ nội sinh để nhanh chóng đổi mới và nâng cao trình độ công nghệ của các ngành có lợi thế cạnh trạnh, có tỷ trọng lớn trong GDP, các ngành công nghiệp bổ trợ và tạo nhiều việc làm cho xã hội; phát triển công nghệ cao, nhất là công nghệ thông tin, công nghệ sinh học và công nghệ vật liệu mới.
Phát triển hệ thống thông tin quốc gia về nhân lực và công nghệ.

Đổi mới cơ chế quản lý khoa học và khoa học công nghệ


Nhà nước đầu tư vào các chương trình nghiên cứu quốc gia đạt trình độ khu vực và thế giới, xây dựng tiềm lực khoa học và công nghệ của một số lĩnh vực trọng điểm. Đa dạng hóa các nguồn lực đầu tư cho khoa học và công nghệ, huy động các thành phần kinh tế tham gia hoạt động khoa học, công nghệ.
Đẩy mạnh hội nhập quốc tế trong lĩnh vực khoa học và công nghệ.
Nâng cao chất lượng và khả năng thương mại của các sản phẩm khoa học và công nghệ; đẩy mạnh việc đổi mới công nghệ trong các doanh nghiệp.

Nhà nước khuyến khích các hoạt động sáng tạo, hoàn thiện và ứng dụng công nghệ mới, thông qua chính sách hỗ trợ phát triển, công nhận và bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ.
Có chính sách hấp dẫn để các công ty xuyên quốc gia đầu tư và chuyển giao công nghệ mới cho các doanh nghiệp Việt Nam.
Chú trọng nhập khẩu công nghệ hiện đại; từng bước phát triển mạnh công nghệ trong nước.
Trọng dụng nhân tài, các nhà khoa học đầu ngành, tổng công trình sư, kỹ sư trưởng, kỹ thuật viên lãnh nghề và công nhân kỹ thuật có tay nghề cao.
Có chính sách thu hút các nhà khoa học, công nghệ giỏi trong và ngoài nước, trong cộng đồng người Việt Nam định cư ở nước ngoài.


Phần III. Xây dựng nền văn hoá Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc làm nền tảng tinh thần của xã hội
Phần III. Xây dựng nền văn hoá Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc làm nền tảng tinh thần của xã hội
Vị trí, vai trò của văn hóa

Quan điểm chỉ đạo xây dựng văn hóa

3. Nhiệm vụ chủ yếu phát triển văn hóa trong những năm sắp tới

1. Vị trí, vai trò của văn hóa

- Khái niệm văn hoá là nền tảng tinh thần của xã hội.
- Tiến hành đồng bộ và gắn kết ba lĩnh vực: phát triển kinh tế là nhiệm vụ trung tâm, xây dựng, chỉnh đốn Đảng là nhiệm vụ then chốt, xây dựng văn hóa, nền tảng tinh thần của xã hội là nhằm tạo nên sự phát triển nhanh, hiệu quả và bền vững của đất nước trong quá trình đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
2. Quan điểm chỉ đạo xây dựng văn hóa
5 tu tu?ng ch? d?o co b?n quỏ trỡnh xõy d?ng v phỏt tri?n van húa dó du?c xỏc d?nh t? H?i ngh? Trung uong 5 khúa VIII :

M?t l, van húa l n?n t?ng tinh th?n c?a xó h?i, v?a l m?c tiờu v?a l d?ng l?c thỳc d?y s? phỏt tri?n kinh t? - xó h?i.
Hai l, n?n van húa m chỳng ta xõy d?ng l n?n van húa tiờn ti?n, d?m d b?n s?c dõn t?c.
Ba l, n?n van húa Vi?t Nam l n?n van húa th?ng nh?t m da d?ng trong c?ng d?ng cỏc dõn t?c Vi?t Nam.

Bốn là, xây dựng và phát triển văn hóa là sự nghiệp của toàn dân do Đảng lãnh đạo, trong đó đội ngũ trí thức giữ vai trò quan trọng.
Năm là, văn hóa là một mặt trận; xây dựng và phát triển văn hóa là một sự nghiệp cách mạng lâu dài, đòi hỏi phải có ý chí cách mạng và sự kiên trì, thận trọng.
3. Nhiệm vụ chủ yếu phát triển văn hóa trong
những năm sắp tới
Đại hội X của Đảng đã xác định 8 nhiệm vụ phát triển văn hóa, nền tảng tinh thần của xã hội, như sau:
Một là, tiếp tục phát triển sâu rộng và nâng cao chất lượng nền văn hóa Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc, gắn kết chặt chẽ và đồng bộ hơn với phát triển kinh tế - xã hội, làm cho văn hóa thấm sâu vào mọi lĩnh vực của đời sống xã hội.
Hai là, xây dựng và hoàn thiện giá trị, nhân cách con người Việt Nam, bảo vệ và phát huy bản sắc văn hóa dân tộc trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa, hội nhập kinh tế quốc tế.
Ba là, phát huy tinh thần tự nguyện, tính tự quản và năng lực làm chủ của nhân dân trong đời sống văn hóa.
Thực hiện nhiệm vụ này, cần đa dạng hóa các hình thức hoạt động của phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa”; xây dựng và nâng cấp đồng bộ hệ thống các thiết chế văn hóa, nâng cao hiệu quả hoạt động của chúng.
Bốn là, Nhà nước tiếp tục đầu tư cho việc bảo tồn, tôn tạo các di tích lịch sử cách mạng, kháng chiến, các di sản văn hóa vật thể và phi vật thể của dân tộc. Kết hợp hài hòa việc bảo vệ, phát huy các di sản văn hóa với hoạt động phát triển kinh tế, du lịch.
Năm là, tạo điều kiện cho các lĩnh vực xuất bản, thông tin đại chúng phát triển, nâng cao chất lượng tư tưởng, văn hóa, vươn lên hiện đại hoá cơ sở vật chất - kỹ thuật; đồng thời xây dựng cơ chế quản lý phù hợp, chủ động, khoa học.
Sáu là, bảo đảm tự do, dân chủ cho mọi sáng tạo văn hóa, văn học, nghệ thuật đi đôi với phát huy trách nhiệm công dân của văn nghệ sĩ. Có chính sách trọng dụng các tài năng văn hóa, chăm lo đời sống vật chất, tinh thần của văn nghệ sĩ. Đổi mới nội dung, phương thức hoạt động và cơ cấu tổ chức của các hội văn học, nghệ thuật từ Trung ương đến địa phương.
Bảy là, tăng cường quản lý của Nhà nước về văn hóa, xây dựng cơ chế, chính sách, chế tài ổn định, phù hợp yêu cầu phát triển văn hóa trong thời kỳ mới. Tích cực mở rộng giao lưu và hợp tác quốc tế về văn hóa, chống lại sự xâm nhập của các loại văn hóa phẩm độc hại, lai căng...


Tám là, phát huy tính năng động, chủ động của các cơ quan Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể nhân dân, các hội văn học, nghệ thuật, khoa học, báo chí, các hộ gia đình, cá nhân, trí thức tham gia hoạt động trên lĩnh vực văn hóa. Xây dựng và triển khai chương trình giáo dục văn hóa - thẩm mỹ, nếp sống văn minh, hiện đại trong nhân dân.