Gốc > Mục:Toán học >
a1330a >
title:bai giang bai nhom
date:27-04-2012
sender:Đặng Hòa Rong
source:
type:ppt
Bài 33 NHÔM
Tại sao người ta lại dùng các giấy gói, gói thuốc lá… bằng lá kim loại nhôm?
Do nhôm là kim loại có tính dẻo, có khả nang dát mỏng cao.
Do có khả nang tạo ra lớp màng Al2O3 rất mỏng, r?t m?n lớp màng này rất v?ng và nó không tác dụng với các chất đựng bằng nhôm.
Do Al có giá trị kinh tế thấp hơn đồng, và Al là kim loại có khối lượng riêng nhỏ
Nhôm có khả năng dẫn điện kém hơn đồng, nhưng trong thực tế các dây cáp dẫn điện cao thế thường được làm bằng kim loại nhôm?
I. Tính chất vật lí
Các em hãy đọc SGK và nêu tính chất vật lí của nhôm
Nhôm là kim loại có màu trắng bạc.
Nh«m lµ kim lo¹i cã tÝnh dÎo, cã kh¶ năng d¸t máng tèt.
- Nh«m lµ kim lo¹i cã khèi l­îng riªng nhá
(nhÑ, d =2,7 g/cm3).
- Nhôm là kim loại dẫn điện, dẫn nhiệt tốt.
Cho nhôm có số hiệu nguyên tử bằng 13. Các em hãy viết cấu hình (e) của nhôm.
Từ cấu hình (e) các em hãy xác định vị trí của nhôm trong BTH
- Cấu hình của Al:
1s2 2s2 2p6 3s2 3p1

- Vị trí của Al trong BTH: Ở ô số 13, thuộc nhóm IIIA, chu kì 3.
1. Vị trí của nhôm trong BTH
2. Cấu tạo của nhôm
Từ cấu hình (e) ở phần trước, các em hãy nhận xét về số (e) lớp ngoài cùng, và số oxi hóa của nhôm trong hợp chất
- Al có 3e ở lớp ngoài cùng.
=>Al có khả năng nhường (e) dễ hơn nhận (e) để tạo thành ion Al3+ có cấu hình (e) của nguyên tử khí hiếm Ne.
Al → Al3+ + 3e
[Ne]3s2 3p1 [Ne]
- Số OXH trong hợp chất của Al là +3
+
Al
Al3+
3e
+

[Ne]3s2 3p1
[Ne]
Electron
Hạt nhân
3
a. Tác dụng với O2
III. Tính chất hóa học
b. Tác dụng với Cl2
a. Tác dụng với axit HCl, H2SO4(loãng)
b. Tác dụng với axit H2SO4 , HNO3 (đặc,nóng)
1. Tác dụng với phi kim
2. Tác dụng với axit
3. Tác dụng với oxit kim loại
4. Tác dụng với nước
5. Tác dụng với dung dịch kiềm
Hãy dự đoán tính chất hóa học của Al ? So sánh tính khử của Al so với KLK, KLKT (Na, Mg).

Al có tính khử mạnh nhưng kém hơn KLK, KLKT (Na, Mg).

a. Tác dụng với O2
- Trong không khí miếng Al bền vì có lớp oxit Al2O3 rất mỏng và bền bảo vệ.
b. Tác dụng với Cl2
Bột Al tự cháy khi tiếp xúc với khí Cl2:
2Al + 3Cl2 → 2AlCl3
- Hiện tượng: bột Al cháy trong không khí với ngọn lửa sáng chói tỏ nhiều nhiệt.
4Al  + 3O2  → 2Al2O3  +  Q
2. Tác dụng với axit
Các em hãy dự đoán khả năng phản ứng và sản phẩm của Al tác dụng với các axit HCl, H2SO4 (loãng), (H2SO4, HNO3)(đặc, nóng). Viết các phương trình minh họa.
Al khử dễ dàng với ion H+ trong dung dịch axit, như HCl, H2SO4 loãng thành hiđro tự do :
2Al  +  6HCl  → 2AlCl3  +  3H2
2Al  +  6H+  →  2Al3+   +  3H2
Với HNO3 loãng, HNO3 và H2SO4 đặc, nóng.
Al khử
+ H2SO4 (đ,n): Với S có số oxh (+6) thành S có số oxh (+4,...):
2Al + 6H2SO4 → Al2(SO4)3 + 3SO2 + 6H2O
+ HNO3 với N có số oxh (+5) thành các số oxh thấp hơn:

Al + 6HNO3(đ,n) → Al(NO3)3 + 3NO2 + 3H2O
Al + 4HNO3 → Al(NO3) +3NO + 2H2O
8Al + 30HNO3(loãng) → Al(NO3)3 + 3NH4NO3 + 9H2O
Lưu ý: Nhôm không tác dụng (thụ động) với H2 SO4, HNO3 đặc nguội.
3. Tác dụng với oxit kim loại
Ở nhiệt độ cao, Al khử được nhiều oxit kim loại như Fe2O3, Cr2O3...
Al + Fe2O3 → Al2O3 + Fe
Phản ứng của Al với oxit kim loại gọi là phản ứng nhiệt nhôm. Nhiệt lượng do phản ứng tỏa ra làm nóng chảy các kim loại.

Ví dụ: Nhôm tác dụng với oxit sắt.
Hỗn hợp cháy sáng mạnh, tạo ra khói trắng và tỏa nhiều nhiệt
Hiện tượng thí nghiệm như thế nào ?
4. Tác dụng với nước
Vì sao những vật bằng nhôm hằng ngày tiếp xúc với nước dù ở nhiệt độ nào cũng không xảy ra phản ứng?
Nếu phá vỡ lớp oxit đó thì nhôm có phản ứng với H2O hay không,(nếu có) thì phản ứng với nước có dừng lại không và đến khi nào dừng lại?

Nhôm có phản ứng với nước và phản ứng nhanh chống dừng lại vì lớp Al(OH)3 không tan trong H2O đã ngăn cản không cho Al tiếp xúc với H2O
Do nhôm có khả năng tạo ra lớp màng oxit rất mỏng, rất mịn và bền chắc đã không cho nước và khí thắm qua.
- Phương trình phản ứng với nước

2Al + 6H2O → 2Al(OH)3↓ + 3H2↑

- Phản ứng nhanh chóng dừng lại vì lớp Al(OH)3 không tan trong nước đã ngăn cản không cho Al tiếp xúc với nước.
5. Tác dụng với dung dịch kiềm
Những đồ dùng bằng nhôm bị hòa tan trong dung dịch kiềm như NaOH, Ca(OH)2
Hiện tượng thí nghiệm như thế nào ?
Trong không khí mẫu nhôm có nguyên chất không?
Trong không khí Al không nguyên chắc, nó bị oxi hóa tạo một lớp oxit mỏng bên ngoài bảo vệ Al.
Nhôm oxit có phản ứng với NaOH không?
Al2O3 là oxit lưỡng tính nên tác dụng với dung dịch kiềm tạo ra muối tan.
Al2O3 + 2NaOH + 3H2O → 2Na[Al(OH)4]
Natri aluminat
Sau khi phá hủy lớp vỏ oxit thì Al có phản ứng được với chất nào trước trong dung dịch ?
Khi không cón màng oxit bảo vệ, Al sẽ tác dụng với H2O sẽ tac dụng với H2O tạo ra Al(OH)3 và giải phóng khí H2
2Al + 6H2O → 2Al(OH)3↓ + 3H2↑
Sản phẩm tạo ra có tác dụng với NaOH không?
Al(OH)3 là hiđroxit lưỡng tính nên tác dụng trực tiếp với dung dịch kiềm.
Al(OH)3 + NaOH → Na[Al(OH)4] + H2O
Phương trình hóa học sau:
2Al + 2NaOH + 6H2O → 2Na[Al(OH)4] + 3H2↑
Tại sao nhôm tác dụng được với NaOH trong khi Mg lại không có tính chất này?
Do nhôm có thể tan trong dung dịch kiềm và giải phóng khí H2.

- Mg không có tính chất này vì oxit và hiđroxit của Mg không lưỡng tính.
Tổng kết tính chất hóa học của nhôm
Nhôm là một kim loại có tính khử mạnh, nhưng yếu hơn KLK, KLKT.
IV. Ứng dụng và sản xuất
1. Ứng dụng
2. Sản xuất
Chế tạo máy bay, ôtô, tên lửa, tàu vũ trụ.

- Làm khung cửa và trang trí nội thất.

- Làm dây cáp dẫn điện.

- Dụng cụ nấu ăn.

- Hỗn hợp bột Al với Fe2O3 được dùng để hàn đường ray,...
1. Ứng dụng
Các em hãy quan sát những hình ảnh sau và cho biết ứng dụng của nhôm?
Nhiệt độ nóng chảy của Al2 O3 rất cao (20500 C), vì vậy người phải hòa tan Al2 O3 trong criolit (Na2AlF6 ) nóng chảy có tác dụng:
Chủ yếu hạ nhiệt độ nóng chảy của hỗn hợp xuống 9000 C (tiết kiệm được năng lượng).
Tăng tính dẫn điện tốt hơn Al2 O3 nóng chảy.
Tạo hỗn hợp này có khối lượng riêng nhỏ hơn nhôm, nổi lên trên và bảo vệ nhôm nóng chảy không bị oxi hóa bởi oxi không khí.
Sản xuất nhôm
Cực âm (catot): xảy ra quá trình khử ion Al3+ thành Al.
Al3+ + 3e → Al

Cực dương (anot): xảy ra quá trình oxi hóa ion O2- thành khí O2.
2O2- → O2 + 4e

Phương trình điện phân Al2O3 nóng chảy.
2Al2O3 → 4Al + 3 O2
Bài tập cũng cố
Câu 1: hãy chọn đáp án đúng
Câu 2: hãy chọn đáp án đúng
Câu 1:
Cho phản ứng sau:
Al + HNO3 → Al(NO3)3 + NH4NO3 + H2O
Số phân tử HNO3 bị Al khử và số phân tử HNO3 tạo muối nitrat trong phản ứng là…
B
C
D
A
3 và 24
3 và 27
5 và 25
6 và 24
Trả lời câu 1
A
Đáp án
3 và 24
Đáp án chính xác!!!
HuHu! Đáp án bạn chọn sai rồi
Câu 2:
Hãy so sánh tính khử Al so với Na, Si, Fe, Mg, B,
A
B
C
D
Mạnh hơn Si, B, yếu hơn Fe, Na, Mg
Mạnh hơn Si, B, Mg và yếu hơn Na, Fe
Mạnh hơn B, Fe và yếu hơn Na, Mg, Si
Mạnh hơn Fe, B, Si và yếu hơn Mg, Na.
Trả lời câu 1
A
Đáp án
3 và 24
Đáp án chính xác!!!
HuHu! Đáp án bạn chọn sai rồi