Tìm kiếm Bài giảng
Bài 21. Liên kết câu và liên kết đoạn văn

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Sáng
Ngày gửi: 05h:48' 22-02-2021
Dung lượng: 689.0 KB
Số lượt tải: 364
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Sáng
Ngày gửi: 05h:48' 22-02-2021
Dung lượng: 689.0 KB
Số lượt tải: 364
Số lượt thích:
0 người
“Trời mưa lâm râm
Cây trâm có trái
Con gái có duyên
Đồng tiền có lỗ
Bánh ổ thì ngon
Bánh bèo thì béo
Cái kéo thợ may
Cái cày làm ruộng
Cái xuổng đắp bờ
Cái lờ đơm cá
Cái ná bắn chim
Đây đã là một văn bản chưa?
Cái kim may áo
Cái giáo đi săn
Cái khăn bịt đầu
Cái gầu đi chợ
Có vợ đàn ông
Có chồng con gái
Cái trái mù u
Ông cu đi câu
Để trâu ăn lúa
Bắt được chặt đầu, chặt đầu đuôi
Còn hai con mắt đem nuôi mẹ già.”
LIÊN KẾT CÂU VÀ LIÊN KẾT ĐOẠN VĂN
I. Khái niệm liên kết:
1. Liên kết nội dung:
Liên kết là sự nối kết ý nghĩa giữa câu với câu và giữa đoạn văn với đoạn văn bằng các từ ngữ có tác dụng liên kết.
Tác phẩm nghệ thuật nào cũng xây dựng bằng những vật liệu mượn ở thực tại (1). Nhưng nghệ sĩ không những ghi lại cái đã có rồi mà còn muốn nói một điều gì mới mẻ (2). Anh gửi vào tác phẩm một lá thư, một lời nhắn nhủ, anh muốn đem một phần của mình góp vào đời sống chung
quanh (3). (Nguyễn Đình Thi, Tiếng nói của văn nghệ)
Đoạn văn bàn về cách người nghệ sĩ phản ánh thực tại.
Đoạn văn trên bàn về vấn đề gì?
Tác phẩm nghệ thuật nào cũng xây dựng bằng những vật liệu mượn ở thực tại (1). Nhưng nghệ sĩ không những ghi lại cái đã có rồi mà còn muốn nói một điều gì mới mẻ (2). Anh gửi vào tác phẩm một lá thư, một lời nhắn nhủ, anh muốn đem một phần của mình góp vào đời sống chung
quanh (3). (Nguyễn Đình Thi, Tiếng nói của văn nghệ)
- Đoạn văn bàn về cách người nghệ sĩ phản ánh thực tại.
Chủ đề ấy có quan hệ như thế nào với chủ đề chung
của văn bản?
- Đoạn văn có quan hệ mật thiết với chủ đề của văn bản: Tiếng nói của văn nghệ.
Tác phẩm nghệ thuật nào cũng xây dựng bằng những vật liệu mượn ở thực tại (1). Nhưng nghệ sĩ không những ghi lại cái đã có rồi mà còn muốn nói một điều gì mới mẻ (2). Anh gửi vào tác phẩm một lá thư, một lời nhắn nhủ, anh muốn đem một phần của mình góp vào đời sống chung
quanh (3). (Nguyễn Đình Thi, Tiếng nói của văn nghệ)
Nội dung chính của từng câu trong đoạn văn trên?
- Nội dung của từng câu trong đoạn:
+ Câu 1: Tác phẩm nghệ thuật phản ánh thực tại.
+ Câu 2: Khi phản ánh thực tại những người nghệ sĩ muốn nói một điều gì mới mẻ.
+ Câu 3: Điều mới mẻ ấy là lời nhắn gửi của người nghệ sĩ.
-> Các nội dung trên đều hướng vào chủ đề của đoạn văn.
LIÊN KẾT
CHỦ ĐỀ
I. Khái niệm liên kết:
1. Liên kết nội dung:
Tiếng nói của văn nghệ
Cách người nghệ sĩ phản ánh thực tại.
Câu 1: Tác phẩm nghệ thuật phản ánh thực tại.
Câu 2: Khi phản ánh thực tại những người nghệ sĩ muốn nói một điều gì mới mẻ.
Câu 3: Điều mới mẻ ấy là lời nhắn gửi của người nghệ sĩ.
Thế nào là liên kết chủ đề?
- Các đoạn văn phải phục vụ chủ đề chung của văn bản, các câu văn phải phục vụ chủ đề chung của đoạn -> liên kết chủ đề
Nội dung của câu
Chủ đề đoạn văn
Chủ đề văn bản
Tác phẩm nghệ thuật nào cũng xây dựng bằng những vật liệu mượn ở thực tại (1). Nhưng nghệ sĩ không những ghi lại cái đã có rồi mà còn muốn nói một điều gì mới mẻ (2). Anh gửi vào tác phẩm một lá thư, một lời nhắn nhủ, anh muốn đem một phần của mình góp vào đời sống chung
quanh (3) (Nguyễn Đình Thi, Tiếng nói của văn nghệ)
Cách 1: Tác phẩm nghệ thuật nào cũng xây dựng bằng những vật liệu mượn ở thực tại (1). Anh gửi vào tác phẩm một lá thư, một lời nhắn nhủ, anh muốn đem một phần của mình góp vào đời sống chung quanh (3). Nhưng nghệ sĩ không những ghi lại cái đã có rồi mà còn muốn nói một điều gì mới mẻ (2)
Cách 2 : Anh gửi vào tác phẩm một lá thư, một lời nhắn nhủ, anh muốn đem một phần của mình góp vào đời sống chung quanh (3). Nhưng nghệ sĩ không những ghi lại cái đã có rồi mà còn muốn nói một điều gì mới mẻ (2). Tác phẩm nghệ thuật nào cũng xây dựng bằng những vật liệu mượn ở thực tại (1)..
Tác phẩm nghệ thuật nào cũng xây dựng bằng những vật liệu mượn ở thực tại (1). Nhưng nghệ sĩ không những ghi lại cái đã có rồi mà còn muốn nói một điều gì mới mẻ (2). Anh gửi vào tác phẩm một lá thư, một lời nhắn nhủ, anh muốn đem một phần của mình góp vào đời sống chung
quanh (3) (Nguyễn Đình Thi, Tiếng nói của văn nghệ)
Các câu được sắp xếp theo một trình tự hợp lí.
+ Tác phẩm nghệ thuật làm gì? (Phản ánh thực tại)
+ Phản ánh thực tại như thế nào? (Tái hiện và sáng tạo)
+ Tái hiện và sáng tạo thực tại để làm gì? (Nhắn gửi một điều gì đó)
LIÊN KẾT LÔ- GÍC
Thế nào là liên kết lô-gic?
LIÊN KẾT CÂU VÀ LIÊN KẾT ĐOẠN VĂN
I. Khái niệm liên kết:
1. Liên kết nội dung:
- Các đoạn văn, câu văn phải được sắp xếp theo trình tự hợp lí -> liên kết lô-gíc.
Tác phẩm nghệ thuật nào cũng xây dựng bằng những vật liệu mượn ở thực tại (1). Nhưng nghệ sĩ không những ghi lại cái đã có rồi mà còn muốn nói một điều gì mới mẻ (2). Anh gửi vào tác phẩm một lá thư, một lời nhắn nhủ, anh muốn đem một phần của mình góp vào đời sống chung quanh (3)
(Nguyễn Đình Thi, Tiếng nói của văn nghệ)
Các câu được sắp xếp theo một trình tự hợp lí.
+ Tác phẩm nghệ thuật làm gì? (Phản ánh thực tại)
+ Phản ánh thực tại như thế nào? (Tái hiện và sáng tạo)
+ Tái hiện và sáng tạo thực tại để làm gì? (Nhắn gửi một điều gì đó)
LIÊN KẾT LÔ- GÍC
LIÊN KẾT CÂU VÀ LIÊN KẾT ĐOẠN VĂN
I. Khái niệm liên kết:
1. Liên kết nội dung:
Tác phẩm nghệ thuật nào cũng xây dựng bằng những vật liệu mượn ở thực tại (1). Nhưng nghệ sĩ không những ghi lại cái đã có rồi mà còn muốn nói một điều gì mới mẻ (2). Anh gửi vào tác phẩm một lá thư, một lời nhắn nhủ, anh muốn đem một phần của mình góp vào đời sống chung quanh (3).
(Nguyễn Đình Thi, Tiếng nói của văn nghệ)
Mối liên hệ chặt chẽ về nội dung giữa các câu trong đoạn
văn được thể hiện bằng những biện pháp nào?
Từ Nhưng ở câu 2 biểu thị quan hệ bổ sung cho câu 1.
PHÉP NỐI
Cụm từ cái đã có rồi ở câu 2 đồng nghĩa với cụm từ những vật liệu mượn ở thực tại ở câu 1.
PHÉP ĐỒNG NGHĨA
Lặp lại từ tác phẩm
PHÉP LẶP
Những từ tác phẩm, nghệ sĩ cùng trường từ vựng.
PHÉP LIÊN TƯỞNG
Từ Anh ở câu 3 thay thế cho từ nghệ sĩ ở câu 2
PHÉP THẾ
2. Liên kết hình thức:
LIÊN KẾT CÂU VÀ LIÊN KẾT ĐOẠN VĂN
I. Khái niệm liên kết:
1. Liên kết nội dung:
Thế nào là liên kết về hình thức?
2. Liên kết hình thức:
- Các câu văn, đoạn văn có thể được liên kết với nhau bằng một số biện pháp chính là phép lặp, phép đồng nghĩa, trái nghĩa, phép liên tưởng, phép thế, phép nối.
LIÊN KẾT CÂU VÀ LIÊN KẾT ĐOẠN VĂN
I- Khái niệm liên kết:
1.Liên kết nội dung:
2. Liên kết hình thức:
Con kiến mà leo cành đa
Leo phải cành cộc leo ra leo vào.
Con kiến mà leo cành đào
Leo phải cành cộc leo vào leo ra.
(Ca dao)
Con kiến mà leo
Con kiến mà leo
Leo phải cành cộc
Leo phải cành cộc
? Bài ca dao trên sử dụng phương tiện liên kết nào? Thể hiện nội dung gì?
LIÊN KẾT CÂU VÀ LIÊN KẾT ĐOẠN VĂN
I. Khái niệm liên kết
1. Liên kết nội dung:
2. Liên kết hình thức:
Liên kết nội dung được thể hiện bằng hệ thống các phương tiện liên kết, và liên kết hình thức chủ yếu dùng để diễn đạt sự liên kết nội dung.
Đèo nào cao bằng đèo Phú Cốc
Dốc nào ngược bằng dốc Xuân Đài
Đèo cao, dốc ngược, đường dài
Anh còn qua được huống chi vài lạch sông.
(Ca dao Phú Yên)
Cho biết các phép liên kết trong ví dụ? Đây là liên kết câu hay liên kết đoạn?
Môi trường bao gồm tất cả các yếu tố vô sinh và hữu sinh có tác động, ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến sức khỏe, đời sống của con người (1). Môi trường cung cấp cho ta không gian để sống, cung cấp nguồn tài nguyên để sản xuất và là nơi chứa đựng chất thải (2).
Đối xử tốt, sống thân thiện với nó, ta sẽ tận hưởng được những giây phút thư giãn, thoải mái trong bầu không khí trong lành, hưởng những cảnh đẹp từ thiên nhiên.(3)
Phép lặp: “môi trường” (câu 2) lặp “môi trường” (câu 1)
- Phép thế: “nó” (câu 3) thế cho “môi trường” (câu 1, 2)
=> Liên kết câu
=> Liên kết đoạn
a. Hoài Văn cúi đầu thưa:
- Cháu biết là mang tội lớn. Nhưng cháu trộm nghĩ rằng khi nước biến thì đến đứa trẻ cũng phải lo, huống hồ cháu đã lớn […]
b. Tre xung phong vào xe tăng đại bác. Tre giữ làng, giữ nước, giữ mái nhà tranh, giữ đồng lúa chín. Tre hi sinh để bảo vệ con người. Tre! Anh hùng chiến đấu. Tre! Anh hùng chiến đấu.
C. Đến cuối chợ đã thấy lũ trẻ đang quây quần chơi nghịch. Chúng nó thấy chị em Sơn đến đều lộ vẻ vui mừng, nhưng chúng vẫn đứng xa, không dám vồ vập.
Cho biết các phép liên kết trong các ví dụ sau?
phép nối: “nhưng” (nối câu 3 với câu 2)
phép lặp: “tre”, “giữ”, “anh hùng”
phép thế: “chúng nó” (câu 2) thế cho “ lũ trẻ” (câu 1)
LIÊN KẾT CÂU VÀ LIÊN KẾT ĐOẠN VĂN
II- Luyện tập:
Bài tập trong SGK/43.
Phân tích sự liên kết về nội dung, về hình thức giữa các câu trong đoạn văn sau:
Cái mạnh của con người Việt Nam không chỉ chúng ta nhận biết mà cả thế giới đều thừa nhận là sự thông minh, nhạy bén với cái mới (1). Bản chất trời phú ấy rất có ích trong xã hội ngày mai mà sự sáng tạo là một yêu cầu hàng đầu (2). Nhưng bên cạnh cái mạnh đó cũng còn tồn tại không ít cái yếu (3). Ấy là những lỗ hổng về kiến thức cơ bản do thiên hướng chạy theo những môn học “thời thượng”, nhất là khả năng thực hành và sáng tạo bị hạn chế do lối học chay, học vẹt nặng nề (4). Không nhanh chóng lấp đầy những lỗ hổng này thì thật khó bề phát huy trí thông minh vốn có và không thể thích ứng với nền kinh tế mới chứa đựng đầy tri thức cơ bản và biến đổi không ngừng (5).
(Vũ Khoan, Chuẩn bị hành trang vào thế kỉ mới)
Phân tích sự liên kết về nội dung, về hình thức giữa các câu trong đoạn văn sau: “Cái mạnh của con người Việt Nam không chỉ chúng ta nhận biết mà cả thế giới đều thừa nhận là sự thông minh, nhạy bén với cái mới (1). Bản chất trời phú ấy rất có ích trong xã hội ngày mai mà sự sáng tạo là một yêu cầu hàng đầu (2). Nhưng bên cạnh cái mạnh đó cũng còn tồn tại không ít cái yếu (3). Ấy là những lỗ hổng về kiến thức cơ bản do thiên hướng chạy theo những môn học “thời thượng”, nhất là khả năng thực hành và sáng tạo bị hạn chế do lối học chay, học vẹt nặng nề (4). Không nhanh chóng lấp đầy những lỗ hổng này thì thật khó bề phát huy trí thông minh vốn có và không thể thích ứng với nền kinh tế mới chứa đựng đầy tri thức cơ bản và biến đổi không ngừng (5)”.
- Trình tự của các câu sắp xếp hợp lí, cụ thể:
- Chủ đề của đoạn văn: Khẳng định điểm mạnh và điểm yếu về năng lực trí tuệ của người Việt Nam.
* VỀ NỘI DUNG :
(Vũ Khoan, Chuẩn bị hành trang vào thế kỉ mới)
- Nội dung các câu đều tập trung phân tích những điểm mạnh, điểm yếu đó.
+ Câu 5: Khẳng định nhiệm vụ cấp bách là phải khắc phục những điểm yếu ấy.
+ Câu 4: Phân tích những biểu hiện cụ thể của cái yếu kém, bất cập.
+ Câu 3: Nêu ra những điểm yếu.
+ Câu 2: Khẳng định tính ưu việt của những điểm mạnh đó trong sự phát triển chung.
+ Câu 1: Khẳng định những điểm mạnh của người Việt Nam.
Phân tích sự liên kết về nội dung, về hình thức giữa các câu trong đoạn văn sau:
Cái mạnh của con người Việt Nam không chỉ chúng ta nhận biết mà cả thế giới đều thừa nhận là sự thông minh, nhạy bén với cái mới (1). Bản chất trời phú ấy rất có ích trong xã hội ngày mai mà sự sáng tạo là một yêu cầu hàng đầu (2). Nhưng bên cạnh cái mạnh đó cũng còn tồn tại không ít cái yếu (3). Ấy là những lỗ hổng về kiến thức cơ bản do thiên hướng chạy theo những môn học “thời thượng”, nhất là khả năng thực hành và sáng tạo bị hạn chế do lối học chay, học vẹt nặng nề (4). Không nhanh chóng lấp đầy những lỗ hổng này thì thật khó bề phát huy trí thông minh vốn có và không thể thích ứng với nền kinh tế mới chứa đựng đầy tri thức cơ bản và biến đổi không ngừng (5).
(Vũ Khoan, Chuẩn bị hành trang vào thế kỉ mới)
* LIÊN KẾT HÌNH THỨC:
Câu (4) - (3) ấy => phép thế
Câu (2) - (1) bản chất trời phú ấy => phép đồng nghĩa
Câu (3) - (2) nhưng => phép nối
Câu (5) - (4) những lỗ hổng => phép lặp từ ngữ
Câu (5) - (1) thông minh => phép lặp từ ngữ
Cây trâm có trái
Con gái có duyên
Đồng tiền có lỗ
Bánh ổ thì ngon
Bánh bèo thì béo
Cái kéo thợ may
Cái cày làm ruộng
Cái xuổng đắp bờ
Cái lờ đơm cá
Cái ná bắn chim
Đây đã là một văn bản chưa?
Cái kim may áo
Cái giáo đi săn
Cái khăn bịt đầu
Cái gầu đi chợ
Có vợ đàn ông
Có chồng con gái
Cái trái mù u
Ông cu đi câu
Để trâu ăn lúa
Bắt được chặt đầu, chặt đầu đuôi
Còn hai con mắt đem nuôi mẹ già.”
LIÊN KẾT CÂU VÀ LIÊN KẾT ĐOẠN VĂN
I. Khái niệm liên kết:
1. Liên kết nội dung:
Liên kết là sự nối kết ý nghĩa giữa câu với câu và giữa đoạn văn với đoạn văn bằng các từ ngữ có tác dụng liên kết.
Tác phẩm nghệ thuật nào cũng xây dựng bằng những vật liệu mượn ở thực tại (1). Nhưng nghệ sĩ không những ghi lại cái đã có rồi mà còn muốn nói một điều gì mới mẻ (2). Anh gửi vào tác phẩm một lá thư, một lời nhắn nhủ, anh muốn đem một phần của mình góp vào đời sống chung
quanh (3). (Nguyễn Đình Thi, Tiếng nói của văn nghệ)
Đoạn văn bàn về cách người nghệ sĩ phản ánh thực tại.
Đoạn văn trên bàn về vấn đề gì?
Tác phẩm nghệ thuật nào cũng xây dựng bằng những vật liệu mượn ở thực tại (1). Nhưng nghệ sĩ không những ghi lại cái đã có rồi mà còn muốn nói một điều gì mới mẻ (2). Anh gửi vào tác phẩm một lá thư, một lời nhắn nhủ, anh muốn đem một phần của mình góp vào đời sống chung
quanh (3). (Nguyễn Đình Thi, Tiếng nói của văn nghệ)
- Đoạn văn bàn về cách người nghệ sĩ phản ánh thực tại.
Chủ đề ấy có quan hệ như thế nào với chủ đề chung
của văn bản?
- Đoạn văn có quan hệ mật thiết với chủ đề của văn bản: Tiếng nói của văn nghệ.
Tác phẩm nghệ thuật nào cũng xây dựng bằng những vật liệu mượn ở thực tại (1). Nhưng nghệ sĩ không những ghi lại cái đã có rồi mà còn muốn nói một điều gì mới mẻ (2). Anh gửi vào tác phẩm một lá thư, một lời nhắn nhủ, anh muốn đem một phần của mình góp vào đời sống chung
quanh (3). (Nguyễn Đình Thi, Tiếng nói của văn nghệ)
Nội dung chính của từng câu trong đoạn văn trên?
- Nội dung của từng câu trong đoạn:
+ Câu 1: Tác phẩm nghệ thuật phản ánh thực tại.
+ Câu 2: Khi phản ánh thực tại những người nghệ sĩ muốn nói một điều gì mới mẻ.
+ Câu 3: Điều mới mẻ ấy là lời nhắn gửi của người nghệ sĩ.
-> Các nội dung trên đều hướng vào chủ đề của đoạn văn.
LIÊN KẾT
CHỦ ĐỀ
I. Khái niệm liên kết:
1. Liên kết nội dung:
Tiếng nói của văn nghệ
Cách người nghệ sĩ phản ánh thực tại.
Câu 1: Tác phẩm nghệ thuật phản ánh thực tại.
Câu 2: Khi phản ánh thực tại những người nghệ sĩ muốn nói một điều gì mới mẻ.
Câu 3: Điều mới mẻ ấy là lời nhắn gửi của người nghệ sĩ.
Thế nào là liên kết chủ đề?
- Các đoạn văn phải phục vụ chủ đề chung của văn bản, các câu văn phải phục vụ chủ đề chung của đoạn -> liên kết chủ đề
Nội dung của câu
Chủ đề đoạn văn
Chủ đề văn bản
Tác phẩm nghệ thuật nào cũng xây dựng bằng những vật liệu mượn ở thực tại (1). Nhưng nghệ sĩ không những ghi lại cái đã có rồi mà còn muốn nói một điều gì mới mẻ (2). Anh gửi vào tác phẩm một lá thư, một lời nhắn nhủ, anh muốn đem một phần của mình góp vào đời sống chung
quanh (3) (Nguyễn Đình Thi, Tiếng nói của văn nghệ)
Cách 1: Tác phẩm nghệ thuật nào cũng xây dựng bằng những vật liệu mượn ở thực tại (1). Anh gửi vào tác phẩm một lá thư, một lời nhắn nhủ, anh muốn đem một phần của mình góp vào đời sống chung quanh (3). Nhưng nghệ sĩ không những ghi lại cái đã có rồi mà còn muốn nói một điều gì mới mẻ (2)
Cách 2 : Anh gửi vào tác phẩm một lá thư, một lời nhắn nhủ, anh muốn đem một phần của mình góp vào đời sống chung quanh (3). Nhưng nghệ sĩ không những ghi lại cái đã có rồi mà còn muốn nói một điều gì mới mẻ (2). Tác phẩm nghệ thuật nào cũng xây dựng bằng những vật liệu mượn ở thực tại (1)..
Tác phẩm nghệ thuật nào cũng xây dựng bằng những vật liệu mượn ở thực tại (1). Nhưng nghệ sĩ không những ghi lại cái đã có rồi mà còn muốn nói một điều gì mới mẻ (2). Anh gửi vào tác phẩm một lá thư, một lời nhắn nhủ, anh muốn đem một phần của mình góp vào đời sống chung
quanh (3) (Nguyễn Đình Thi, Tiếng nói của văn nghệ)
Các câu được sắp xếp theo một trình tự hợp lí.
+ Tác phẩm nghệ thuật làm gì? (Phản ánh thực tại)
+ Phản ánh thực tại như thế nào? (Tái hiện và sáng tạo)
+ Tái hiện và sáng tạo thực tại để làm gì? (Nhắn gửi một điều gì đó)
LIÊN KẾT LÔ- GÍC
Thế nào là liên kết lô-gic?
LIÊN KẾT CÂU VÀ LIÊN KẾT ĐOẠN VĂN
I. Khái niệm liên kết:
1. Liên kết nội dung:
- Các đoạn văn, câu văn phải được sắp xếp theo trình tự hợp lí -> liên kết lô-gíc.
Tác phẩm nghệ thuật nào cũng xây dựng bằng những vật liệu mượn ở thực tại (1). Nhưng nghệ sĩ không những ghi lại cái đã có rồi mà còn muốn nói một điều gì mới mẻ (2). Anh gửi vào tác phẩm một lá thư, một lời nhắn nhủ, anh muốn đem một phần của mình góp vào đời sống chung quanh (3)
(Nguyễn Đình Thi, Tiếng nói của văn nghệ)
Các câu được sắp xếp theo một trình tự hợp lí.
+ Tác phẩm nghệ thuật làm gì? (Phản ánh thực tại)
+ Phản ánh thực tại như thế nào? (Tái hiện và sáng tạo)
+ Tái hiện và sáng tạo thực tại để làm gì? (Nhắn gửi một điều gì đó)
LIÊN KẾT LÔ- GÍC
LIÊN KẾT CÂU VÀ LIÊN KẾT ĐOẠN VĂN
I. Khái niệm liên kết:
1. Liên kết nội dung:
Tác phẩm nghệ thuật nào cũng xây dựng bằng những vật liệu mượn ở thực tại (1). Nhưng nghệ sĩ không những ghi lại cái đã có rồi mà còn muốn nói một điều gì mới mẻ (2). Anh gửi vào tác phẩm một lá thư, một lời nhắn nhủ, anh muốn đem một phần của mình góp vào đời sống chung quanh (3).
(Nguyễn Đình Thi, Tiếng nói của văn nghệ)
Mối liên hệ chặt chẽ về nội dung giữa các câu trong đoạn
văn được thể hiện bằng những biện pháp nào?
Từ Nhưng ở câu 2 biểu thị quan hệ bổ sung cho câu 1.
PHÉP NỐI
Cụm từ cái đã có rồi ở câu 2 đồng nghĩa với cụm từ những vật liệu mượn ở thực tại ở câu 1.
PHÉP ĐỒNG NGHĨA
Lặp lại từ tác phẩm
PHÉP LẶP
Những từ tác phẩm, nghệ sĩ cùng trường từ vựng.
PHÉP LIÊN TƯỞNG
Từ Anh ở câu 3 thay thế cho từ nghệ sĩ ở câu 2
PHÉP THẾ
2. Liên kết hình thức:
LIÊN KẾT CÂU VÀ LIÊN KẾT ĐOẠN VĂN
I. Khái niệm liên kết:
1. Liên kết nội dung:
Thế nào là liên kết về hình thức?
2. Liên kết hình thức:
- Các câu văn, đoạn văn có thể được liên kết với nhau bằng một số biện pháp chính là phép lặp, phép đồng nghĩa, trái nghĩa, phép liên tưởng, phép thế, phép nối.
LIÊN KẾT CÂU VÀ LIÊN KẾT ĐOẠN VĂN
I- Khái niệm liên kết:
1.Liên kết nội dung:
2. Liên kết hình thức:
Con kiến mà leo cành đa
Leo phải cành cộc leo ra leo vào.
Con kiến mà leo cành đào
Leo phải cành cộc leo vào leo ra.
(Ca dao)
Con kiến mà leo
Con kiến mà leo
Leo phải cành cộc
Leo phải cành cộc
? Bài ca dao trên sử dụng phương tiện liên kết nào? Thể hiện nội dung gì?
LIÊN KẾT CÂU VÀ LIÊN KẾT ĐOẠN VĂN
I. Khái niệm liên kết
1. Liên kết nội dung:
2. Liên kết hình thức:
Liên kết nội dung được thể hiện bằng hệ thống các phương tiện liên kết, và liên kết hình thức chủ yếu dùng để diễn đạt sự liên kết nội dung.
Đèo nào cao bằng đèo Phú Cốc
Dốc nào ngược bằng dốc Xuân Đài
Đèo cao, dốc ngược, đường dài
Anh còn qua được huống chi vài lạch sông.
(Ca dao Phú Yên)
Cho biết các phép liên kết trong ví dụ? Đây là liên kết câu hay liên kết đoạn?
Môi trường bao gồm tất cả các yếu tố vô sinh và hữu sinh có tác động, ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến sức khỏe, đời sống của con người (1). Môi trường cung cấp cho ta không gian để sống, cung cấp nguồn tài nguyên để sản xuất và là nơi chứa đựng chất thải (2).
Đối xử tốt, sống thân thiện với nó, ta sẽ tận hưởng được những giây phút thư giãn, thoải mái trong bầu không khí trong lành, hưởng những cảnh đẹp từ thiên nhiên.(3)
Phép lặp: “môi trường” (câu 2) lặp “môi trường” (câu 1)
- Phép thế: “nó” (câu 3) thế cho “môi trường” (câu 1, 2)
=> Liên kết câu
=> Liên kết đoạn
a. Hoài Văn cúi đầu thưa:
- Cháu biết là mang tội lớn. Nhưng cháu trộm nghĩ rằng khi nước biến thì đến đứa trẻ cũng phải lo, huống hồ cháu đã lớn […]
b. Tre xung phong vào xe tăng đại bác. Tre giữ làng, giữ nước, giữ mái nhà tranh, giữ đồng lúa chín. Tre hi sinh để bảo vệ con người. Tre! Anh hùng chiến đấu. Tre! Anh hùng chiến đấu.
C. Đến cuối chợ đã thấy lũ trẻ đang quây quần chơi nghịch. Chúng nó thấy chị em Sơn đến đều lộ vẻ vui mừng, nhưng chúng vẫn đứng xa, không dám vồ vập.
Cho biết các phép liên kết trong các ví dụ sau?
phép nối: “nhưng” (nối câu 3 với câu 2)
phép lặp: “tre”, “giữ”, “anh hùng”
phép thế: “chúng nó” (câu 2) thế cho “ lũ trẻ” (câu 1)
LIÊN KẾT CÂU VÀ LIÊN KẾT ĐOẠN VĂN
II- Luyện tập:
Bài tập trong SGK/43.
Phân tích sự liên kết về nội dung, về hình thức giữa các câu trong đoạn văn sau:
Cái mạnh của con người Việt Nam không chỉ chúng ta nhận biết mà cả thế giới đều thừa nhận là sự thông minh, nhạy bén với cái mới (1). Bản chất trời phú ấy rất có ích trong xã hội ngày mai mà sự sáng tạo là một yêu cầu hàng đầu (2). Nhưng bên cạnh cái mạnh đó cũng còn tồn tại không ít cái yếu (3). Ấy là những lỗ hổng về kiến thức cơ bản do thiên hướng chạy theo những môn học “thời thượng”, nhất là khả năng thực hành và sáng tạo bị hạn chế do lối học chay, học vẹt nặng nề (4). Không nhanh chóng lấp đầy những lỗ hổng này thì thật khó bề phát huy trí thông minh vốn có và không thể thích ứng với nền kinh tế mới chứa đựng đầy tri thức cơ bản và biến đổi không ngừng (5).
(Vũ Khoan, Chuẩn bị hành trang vào thế kỉ mới)
Phân tích sự liên kết về nội dung, về hình thức giữa các câu trong đoạn văn sau: “Cái mạnh của con người Việt Nam không chỉ chúng ta nhận biết mà cả thế giới đều thừa nhận là sự thông minh, nhạy bén với cái mới (1). Bản chất trời phú ấy rất có ích trong xã hội ngày mai mà sự sáng tạo là một yêu cầu hàng đầu (2). Nhưng bên cạnh cái mạnh đó cũng còn tồn tại không ít cái yếu (3). Ấy là những lỗ hổng về kiến thức cơ bản do thiên hướng chạy theo những môn học “thời thượng”, nhất là khả năng thực hành và sáng tạo bị hạn chế do lối học chay, học vẹt nặng nề (4). Không nhanh chóng lấp đầy những lỗ hổng này thì thật khó bề phát huy trí thông minh vốn có và không thể thích ứng với nền kinh tế mới chứa đựng đầy tri thức cơ bản và biến đổi không ngừng (5)”.
- Trình tự của các câu sắp xếp hợp lí, cụ thể:
- Chủ đề của đoạn văn: Khẳng định điểm mạnh và điểm yếu về năng lực trí tuệ của người Việt Nam.
* VỀ NỘI DUNG :
(Vũ Khoan, Chuẩn bị hành trang vào thế kỉ mới)
- Nội dung các câu đều tập trung phân tích những điểm mạnh, điểm yếu đó.
+ Câu 5: Khẳng định nhiệm vụ cấp bách là phải khắc phục những điểm yếu ấy.
+ Câu 4: Phân tích những biểu hiện cụ thể của cái yếu kém, bất cập.
+ Câu 3: Nêu ra những điểm yếu.
+ Câu 2: Khẳng định tính ưu việt của những điểm mạnh đó trong sự phát triển chung.
+ Câu 1: Khẳng định những điểm mạnh của người Việt Nam.
Phân tích sự liên kết về nội dung, về hình thức giữa các câu trong đoạn văn sau:
Cái mạnh của con người Việt Nam không chỉ chúng ta nhận biết mà cả thế giới đều thừa nhận là sự thông minh, nhạy bén với cái mới (1). Bản chất trời phú ấy rất có ích trong xã hội ngày mai mà sự sáng tạo là một yêu cầu hàng đầu (2). Nhưng bên cạnh cái mạnh đó cũng còn tồn tại không ít cái yếu (3). Ấy là những lỗ hổng về kiến thức cơ bản do thiên hướng chạy theo những môn học “thời thượng”, nhất là khả năng thực hành và sáng tạo bị hạn chế do lối học chay, học vẹt nặng nề (4). Không nhanh chóng lấp đầy những lỗ hổng này thì thật khó bề phát huy trí thông minh vốn có và không thể thích ứng với nền kinh tế mới chứa đựng đầy tri thức cơ bản và biến đổi không ngừng (5).
(Vũ Khoan, Chuẩn bị hành trang vào thế kỉ mới)
* LIÊN KẾT HÌNH THỨC:
Câu (4) - (3) ấy => phép thế
Câu (2) - (1) bản chất trời phú ấy => phép đồng nghĩa
Câu (3) - (2) nhưng => phép nối
Câu (5) - (4) những lỗ hổng => phép lặp từ ngữ
Câu (5) - (1) thông minh => phép lặp từ ngữ
 








Các ý kiến mới nhất