Tìm kiếm Bài giảng
Chương I. §7. Hình bình hành

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thị Tâm
Ngày gửi: 20h:47' 26-02-2021
Dung lượng: 2.0 MB
Số lượt tải: 581
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thị Tâm
Ngày gửi: 20h:47' 26-02-2021
Dung lượng: 2.0 MB
Số lượt tải: 581
Số lượt thích:
0 người
§7. Hình bình hành
HÌNH HỌC 8
Hai đường chéo bằng nhau
Hai góc kề một đáy bằng nhau
Điền vào sơ đồ sau:
Hai cạnh đối song song
Hai cạnh bên song song
ĐẶT VẤN ĐỀ
Hai cạnh đối song song
Các cạnh đối song song
?1
Các cạnh đối của tứ giác ABCD
có gì đặc biệt ?
AB // CD, AD // BC
Hình bình hành
Hình bình hành là tứ giác có các cạnh đối song song.
Từ định nghĩa hình bình hành và hình thang, hình bình hành có phải là hình thang không?
Nhận xét: Hình bình hành là hình
thang có hai cạnh bên song song.
cách vẽ hình bình hành
Dựng thu?c hai l?
?
?
?
?
Bước 1: Xác định 3 đỉnh A, C, D
D
A
C
B
Bước 2: Xác định đỉnh B là giao của cung tròn tâm A, bán kính CD và cung tròn tâm C, bán kính AD
CD
AD
Cách 2
D
A
C
B
Vẽ hình bình hành bằng cách vẽ trước hai đường chéo.
Cách 3
Hãy tìm trong thực tế hình ảnh của hình bình hành?
Các thanh sắt gắn kết với nhau tạo nên các hình bình hành
Ứng dụng hình bình hành
12
D
A
B
C
O
2. TÍNH CHẤT
Quan sát hình ảnh về hình bình hành ABCD và thử phát hiện các tính chất về cạnh, về góc, về đường chéo của hình bình hành.
?2
O
a/ Về cạnh:
b/ Về góc:
c/ Về đường chéo:
AB = CD, AD = BC
OA = OC, OB = OD
Hình bình hành ABCD có tính chất :
Định lí:
Trong hình bình hành:
b. Các góc đối bằng nhau.
c. Hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm mỗi đường.
a. Các cạnh đối bằng nhau.
Tø gi¸c ABCD có:
AB = CD (gt)
AD = BC (gt)
ABCD là hbh ( tứ giác cã c¸c c¹nh ®èi b»ng nhau lµ hbh )
Tứ giác EFGH có
E = G (gt)
F = H (gt)
=> EFGH là hbh ( tứ giác có các góc đối bằng nhau)
Tứ giác IHMK không là hình bình hành vì các gãc đối không b»ng nhau
V
U
Y
X
1000
800
e)
Tứ giác PQRS có
OP = OR (gt)
OQ = OS (gt)
=> Tứ giác PQRS là hbh (có hai đ/c cắt nhau tại TĐ mỗi đường)
Có X + Y = 1000 + 800
Mà hai góc này là hai góc trong cùng phía. Nªn : VX // UY
Xét tứ giác UVXY có :
VX // UY (cmt)
VX = UY (gt)
=> Tứ giác UVXY là hbh ( có hai đối song song và bằng nhau)
CỦNG CỐ - DẶN DÒ
1. Nắm định nghĩa hình bình hành:
Các cạnh đối song song
CỦNG CỐ - DẶN DÒ
2. Nắm tính chất của hình bình hành:
Các cạnh đối bằng nhau.
Các góc đối bằng nhau.
Hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường.
HÌNH
BÌNH HÀNH
TỨ GIÁC
các cạnh đối song song
các cạnh đối bằng nhau
các góc đối bằng nhau
hai cạnh đối song song và bằng nhau
2 đường chéo cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường
CỦNG CỐ - DẶN DÒ
3. Nắm các dấu hiệu nhận biết hình bình hành.
Bài 46: các mệnh đề sau đúng hay sai?
a. Hình thang có hai cạnh đáy bằng nhau là hình bình hành
sai
c. Tứ giác có hai cạnh đối bằng nhau là hình bình hành
đúng
b. Hình thang có hai cạnh bên song song là hình bình hành
d. Hình thang có hai cạnh bên bằng nhau là hình bình hành
đúng
sai
HƯỚNG DẪN TỰ HỌC
Học thuộc định nghĩa, tính chất, dấu hiệu nhận biết hình bình hành.
Làm bài tập 44 đến 49 (SGK )
Tiết sau luyện tập
Bài tập: Cho hình bình hành ABCD. Gọi E là trung điểm của AD, F là trung điểm của BC. Chứng minh:
Tứ giác BEDF là hình bình hành.
AC, BD, EF đồng quy.
Cho hình bình hành ABCD. Gọi E là trung điểm của AD, F là trung điểm của BC.
a/ Chứng minh tứ giác EBFD là hình bình hành.
b/ Chứng minh BE = DF.
HÌNH HỌC 8
Hai đường chéo bằng nhau
Hai góc kề một đáy bằng nhau
Điền vào sơ đồ sau:
Hai cạnh đối song song
Hai cạnh bên song song
ĐẶT VẤN ĐỀ
Hai cạnh đối song song
Các cạnh đối song song
?1
Các cạnh đối của tứ giác ABCD
có gì đặc biệt ?
AB // CD, AD // BC
Hình bình hành
Hình bình hành là tứ giác có các cạnh đối song song.
Từ định nghĩa hình bình hành và hình thang, hình bình hành có phải là hình thang không?
Nhận xét: Hình bình hành là hình
thang có hai cạnh bên song song.
cách vẽ hình bình hành
Dựng thu?c hai l?
?
?
?
?
Bước 1: Xác định 3 đỉnh A, C, D
D
A
C
B
Bước 2: Xác định đỉnh B là giao của cung tròn tâm A, bán kính CD và cung tròn tâm C, bán kính AD
CD
AD
Cách 2
D
A
C
B
Vẽ hình bình hành bằng cách vẽ trước hai đường chéo.
Cách 3
Hãy tìm trong thực tế hình ảnh của hình bình hành?
Các thanh sắt gắn kết với nhau tạo nên các hình bình hành
Ứng dụng hình bình hành
12
D
A
B
C
O
2. TÍNH CHẤT
Quan sát hình ảnh về hình bình hành ABCD và thử phát hiện các tính chất về cạnh, về góc, về đường chéo của hình bình hành.
?2
O
a/ Về cạnh:
b/ Về góc:
c/ Về đường chéo:
AB = CD, AD = BC
OA = OC, OB = OD
Hình bình hành ABCD có tính chất :
Định lí:
Trong hình bình hành:
b. Các góc đối bằng nhau.
c. Hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm mỗi đường.
a. Các cạnh đối bằng nhau.
Tø gi¸c ABCD có:
AB = CD (gt)
AD = BC (gt)
ABCD là hbh ( tứ giác cã c¸c c¹nh ®èi b»ng nhau lµ hbh )
Tứ giác EFGH có
E = G (gt)
F = H (gt)
=> EFGH là hbh ( tứ giác có các góc đối bằng nhau)
Tứ giác IHMK không là hình bình hành vì các gãc đối không b»ng nhau
V
U
Y
X
1000
800
e)
Tứ giác PQRS có
OP = OR (gt)
OQ = OS (gt)
=> Tứ giác PQRS là hbh (có hai đ/c cắt nhau tại TĐ mỗi đường)
Có X + Y = 1000 + 800
Mà hai góc này là hai góc trong cùng phía. Nªn : VX // UY
Xét tứ giác UVXY có :
VX // UY (cmt)
VX = UY (gt)
=> Tứ giác UVXY là hbh ( có hai đối song song và bằng nhau)
CỦNG CỐ - DẶN DÒ
1. Nắm định nghĩa hình bình hành:
Các cạnh đối song song
CỦNG CỐ - DẶN DÒ
2. Nắm tính chất của hình bình hành:
Các cạnh đối bằng nhau.
Các góc đối bằng nhau.
Hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường.
HÌNH
BÌNH HÀNH
TỨ GIÁC
các cạnh đối song song
các cạnh đối bằng nhau
các góc đối bằng nhau
hai cạnh đối song song và bằng nhau
2 đường chéo cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường
CỦNG CỐ - DẶN DÒ
3. Nắm các dấu hiệu nhận biết hình bình hành.
Bài 46: các mệnh đề sau đúng hay sai?
a. Hình thang có hai cạnh đáy bằng nhau là hình bình hành
sai
c. Tứ giác có hai cạnh đối bằng nhau là hình bình hành
đúng
b. Hình thang có hai cạnh bên song song là hình bình hành
d. Hình thang có hai cạnh bên bằng nhau là hình bình hành
đúng
sai
HƯỚNG DẪN TỰ HỌC
Học thuộc định nghĩa, tính chất, dấu hiệu nhận biết hình bình hành.
Làm bài tập 44 đến 49 (SGK )
Tiết sau luyện tập
Bài tập: Cho hình bình hành ABCD. Gọi E là trung điểm của AD, F là trung điểm của BC. Chứng minh:
Tứ giác BEDF là hình bình hành.
AC, BD, EF đồng quy.
Cho hình bình hành ABCD. Gọi E là trung điểm của AD, F là trung điểm của BC.
a/ Chứng minh tứ giác EBFD là hình bình hành.
b/ Chứng minh BE = DF.
 









Các ý kiến mới nhất