Tìm kiếm Bài giảng
Bài 16. Thực hành: Vẽ biểu đồ về sự thay đổi cơ cấu kinh tế

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Xuân
Ngày gửi: 11h:50' 01-03-2021
Dung lượng: 2.2 MB
Số lượt tải: 399
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Xuân
Ngày gửi: 11h:50' 01-03-2021
Dung lượng: 2.2 MB
Số lượt tải: 399
Số lượt thích:
0 người
9
ĐỊA LÍ
*Biểu đồ hình tròn.
*Biểu đồ hình cột.
*Biểu đồ cột chồng.
*Biểu đồ đường biểu diễn.
CÁC DẠNG BIỂU ĐỒ ĐÃ HỌC
BIỂU ĐỒ HÌNH TRÒN
Chọn và vẽ biểu đồ tròn khi bảng số liệu thể hiện
“ít năm (1 đến 2 năm) nhưng nhiều thành phần”
BIỂU ĐỒ HÌNH CỘT
Dùng để so sánh sự hơn kém hay sự phát triển của các yếu tố, đối tượng địa lí...
BIỂU ĐỒ CỘT CHỒNG
Trong trường hợp chuỗi số liệu là nhiều năm hay thể hiện các đối tượng địa lí khác nhau, nhưng ít thành phần
Khi đề bài yêu cầu vẽ biểu đồ thể hiện sự phát triển hay
tốc độ tăng trưởng ... qua các mốc thời gian nhiều năm.
BIỂU ĐỒ ĐƯỜNG BIỂU DIỄN
Bài 16: THỰC HÀNH
VẼ BIỂU ĐỒ VỀ SỰ THAY ĐỔI CƠ CẤU KINH TẾ
- Dấu hiệu: Trong trường hợp chuỗi số liệu là nhiều năm, ít thành phần thì thường vẽ biểu đồ miền.
- Không vẽ biểu đồ miền khi chuỗi số liệu không phải là theo các năm, vì trục hoành trong biểu đồ miền biểu diễn năm.
Bảng 16.1. Cơ cấu GDP của nước ta thời kì 1991-2002 (%)
CÁCH VẼ BIỂU ĐỒ MIỀN
Bước 1: Đọc yêu cầu, nhận biết các số liệu trong bài, chọn biểu đồ thích hợp.
Bước 2: Vẽ hình chữ nhật.
- Trục tung có trị số là 100%. (Tổng số).
- Trục hoành biểu thị các năm. (Chú ý chia khoảng cách năm cho hợp lí, mỗi năm cách nhau 1cm hoặc 1,5 cm. Năm 1991 đặt ở điểm đầu của trục hoành, năm 2002 đặt ở điểm cuối của trục hoành).
- Vẽ lần lượt theo từng chỉ tiêu (chú ý vẽ theo trình tự I, III, II)
- Nối các điểm cùng chỉ tiêu lại với nhau sẽ tạo ra 3 miền.
Lưu ý:
- Vẽ xong miền nào thì làm kí hiệu vào chú giải ngay miền đó.
- Ghi tên biểu đồ.
Bước 3: Học sinh tự vẽ biểu đồ miền.
Bài 16: THỰC HÀNH
VẼ BIỂU ĐỒ VỀ SỰ THAY ĐỔI CƠ CẤU KINH TẾ
a. Biểu đồ miền thể hiện cơ cấu GDP thời kì 1991-2002
Bảng 16.1. Cơ cấu GDP của nước ta thời kì 1991-2002 (%)
0
20
40
60
80
100
%
Năm
1991
1993
1995
1997
1999
2001
2002
●
●
●
●
●
●
●
40,5
29,9
27,2
25,8
25,4
23,3
23
●
●
●
●
●
●
●
23,8
28,9
28,8
32,1
34,5
38,1
38,5
35,7
41,2
44,0
42,1
40,1
38,6
38,5
Nông,lâm, ngư nghiệp
Công nghiệp- xây dựng
Dịch vụ
BIỂU ĐỒ THỂ HIỆN CƠ CẤU GDP NƯỚC TA THỜI KÌ 1991-2002
Bài 16: THỰC HÀNH
VẼ BIỂU ĐỒ VỀ SỰ THAY ĐỔI CƠ CẤU KINH TẾ
1. Vẽ biểu đồ:
2. Nhận xét biểu đồ:
a. Phương pháp nhận xét chung biểu đồ.
Trả lời các câu hỏi đặt ra?
*Như thế nào? ( hiện trạng, xu hướng biến đổi, diễn biến...)
*Tại sao? ( nguyên nhân... )
* Ý nghĩa của sự biến đổi?
Bài 16: THỰC HÀNH
VẼ BIỂU ĐỒ VỀ SỰ THAY ĐỔI CƠ CẤU KINH TẾ
b. Nhận xét biểu đồ:
a. Biểu đồ miền thể hiện cơ cấu GDP thời ki 1991-2002
+ Nhóm 1,3: Sự giảm tỉ trọng của nông, lâm, ngư nghiệp từ 40,5% xuống còn 23% nói lên điều gì?
+ Nhóm 2,4: Tỉ trọng của khu vực kinh tế nào tăng lên nhanh nhất? Thực tế này phản ánh điều gì?
THẢO LUẬN NHÓM (3p)
b. Nhận xét:
+ Nông, Lâm, ngư nghiệp có tỉ trọng giảm
chứng tỏ nước ta đang chuyển dần từ……, sang ……
Nhóm 1,2: Sự giảm tỉ trọng của nông, lâm, ngư nghiệp từ 40,5% xuống còn 23% nói lên điều gì?
- Sự giảm tỉ trọng của nông, lâm, ngư nghiệp từ 40,5% xuống còn 23% nói lên : nền kinh tế nước ta đang từng bước chuyển dần từ nước nông nghiệp sang nước công nghiệp.
b. Nhận xét biểu đồ:
Nhóm 2,4: Tỉ trọng của khu vực kinh tế nào tăng lên nhanh nhất? Thực tế này phản ánh điều gì?
+ Công nghiệp - Xây dựng có tỉ trọng tăng
chứng tỏ quá trình…….,………đang được tiến hành.
b. Nhận xét:
Tỉ trọng của khu vực kinh tế nào tăng lên nhanh nhất? Thực tế này phản ánh điều gì?
- Tỉ trọng của khu vực kinh tế công nghiệp và dịch vụ tăng lên nhanh nhất. Thực tế này phản ánh quá trình công nghiệp hoá và hiện đại hoá đang tiến triển tốt.
Tại kỳ họp thứ 11, Quốc hội khóa XIII, Quốc hội đã thông qua Nghị quyết số 142/2016/QH13 về Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2016-2020.
MỤC TIÊU TỔNG QUÁT TỪ 2016-2020
Bảo đảm ổn định kinh tế vĩ mô, phấn đấu tăng trưởng kinh tế cao hơn 5 năm trước. Đẩy mạnh thực hiện các đột phá chiến lược, cơ cấu lại nền kinh tế gắn với đổi mới mô hình tăng trưởng, nâng cao năng suất, hiệu quả và sức cạnh tranh. Phát triển văn hoá, thực hiện dân chủ, tiến bộ, công bằng xã hội, bảo đảm an sinh xã hội, tăng cường phúc lợi xã hội và cải thiện đời sống nhân dân. Chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu, quản lý hiệu quả tài nguyên và bảo vệ môi trường. Tăng cường quốc phòng, an ninh, kiên quyết, kiên trì đấu tranh bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền, thống nhất toàn vẹn lãnh thổ quốc gia và bảo đảm an ninh chính trị, trật tự, an toàn xã hội. Nâng cao hiệu quả công tác đối ngoại và chủ động hội nhập quốc tế. Giữ gìn hòa bình, ổn định, tạo môi trường, điều kiện thuận lợi để xây dựng và bảo vệ đất nước. Nâng cao vị thế của nước ta trên trường quốc tế. Phấn đấu sớm đưa nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại.
Củng cố:
Tỉ trọng của .....................không ngừng giảm thấp hơn ....................................( từ năm 1993 ), rồi thấp hơn ..............................................., từ năm 1995 và đến đầu năm 2002 chỉ còn hơn...........%. Chứng tỏ nền kinh tế nước ta đang chuyển dần từ nước .......................sang nước ...............................
dịch vụ
Công nghiệp và xây dựng
23
nông nghiệp
nông nghiệp
công nghiệp
Hãy điền vào chỗ trống những kiến thức đúng để nói lên sự thay đổi cơ cấu kinh tế thể hiện trong cơ cấu GDP của nước ta thời kỳ từ 1991- 2002:
D?n dũ:
ễn l?i n?i dung cỏc bi dó h?c chu?n b? ti?t sau ụn t?p .
ĐỊA LÍ
*Biểu đồ hình tròn.
*Biểu đồ hình cột.
*Biểu đồ cột chồng.
*Biểu đồ đường biểu diễn.
CÁC DẠNG BIỂU ĐỒ ĐÃ HỌC
BIỂU ĐỒ HÌNH TRÒN
Chọn và vẽ biểu đồ tròn khi bảng số liệu thể hiện
“ít năm (1 đến 2 năm) nhưng nhiều thành phần”
BIỂU ĐỒ HÌNH CỘT
Dùng để so sánh sự hơn kém hay sự phát triển của các yếu tố, đối tượng địa lí...
BIỂU ĐỒ CỘT CHỒNG
Trong trường hợp chuỗi số liệu là nhiều năm hay thể hiện các đối tượng địa lí khác nhau, nhưng ít thành phần
Khi đề bài yêu cầu vẽ biểu đồ thể hiện sự phát triển hay
tốc độ tăng trưởng ... qua các mốc thời gian nhiều năm.
BIỂU ĐỒ ĐƯỜNG BIỂU DIỄN
Bài 16: THỰC HÀNH
VẼ BIỂU ĐỒ VỀ SỰ THAY ĐỔI CƠ CẤU KINH TẾ
- Dấu hiệu: Trong trường hợp chuỗi số liệu là nhiều năm, ít thành phần thì thường vẽ biểu đồ miền.
- Không vẽ biểu đồ miền khi chuỗi số liệu không phải là theo các năm, vì trục hoành trong biểu đồ miền biểu diễn năm.
Bảng 16.1. Cơ cấu GDP của nước ta thời kì 1991-2002 (%)
CÁCH VẼ BIỂU ĐỒ MIỀN
Bước 1: Đọc yêu cầu, nhận biết các số liệu trong bài, chọn biểu đồ thích hợp.
Bước 2: Vẽ hình chữ nhật.
- Trục tung có trị số là 100%. (Tổng số).
- Trục hoành biểu thị các năm. (Chú ý chia khoảng cách năm cho hợp lí, mỗi năm cách nhau 1cm hoặc 1,5 cm. Năm 1991 đặt ở điểm đầu của trục hoành, năm 2002 đặt ở điểm cuối của trục hoành).
- Vẽ lần lượt theo từng chỉ tiêu (chú ý vẽ theo trình tự I, III, II)
- Nối các điểm cùng chỉ tiêu lại với nhau sẽ tạo ra 3 miền.
Lưu ý:
- Vẽ xong miền nào thì làm kí hiệu vào chú giải ngay miền đó.
- Ghi tên biểu đồ.
Bước 3: Học sinh tự vẽ biểu đồ miền.
Bài 16: THỰC HÀNH
VẼ BIỂU ĐỒ VỀ SỰ THAY ĐỔI CƠ CẤU KINH TẾ
a. Biểu đồ miền thể hiện cơ cấu GDP thời kì 1991-2002
Bảng 16.1. Cơ cấu GDP của nước ta thời kì 1991-2002 (%)
0
20
40
60
80
100
%
Năm
1991
1993
1995
1997
1999
2001
2002
●
●
●
●
●
●
●
40,5
29,9
27,2
25,8
25,4
23,3
23
●
●
●
●
●
●
●
23,8
28,9
28,8
32,1
34,5
38,1
38,5
35,7
41,2
44,0
42,1
40,1
38,6
38,5
Nông,lâm, ngư nghiệp
Công nghiệp- xây dựng
Dịch vụ
BIỂU ĐỒ THỂ HIỆN CƠ CẤU GDP NƯỚC TA THỜI KÌ 1991-2002
Bài 16: THỰC HÀNH
VẼ BIỂU ĐỒ VỀ SỰ THAY ĐỔI CƠ CẤU KINH TẾ
1. Vẽ biểu đồ:
2. Nhận xét biểu đồ:
a. Phương pháp nhận xét chung biểu đồ.
Trả lời các câu hỏi đặt ra?
*Như thế nào? ( hiện trạng, xu hướng biến đổi, diễn biến...)
*Tại sao? ( nguyên nhân... )
* Ý nghĩa của sự biến đổi?
Bài 16: THỰC HÀNH
VẼ BIỂU ĐỒ VỀ SỰ THAY ĐỔI CƠ CẤU KINH TẾ
b. Nhận xét biểu đồ:
a. Biểu đồ miền thể hiện cơ cấu GDP thời ki 1991-2002
+ Nhóm 1,3: Sự giảm tỉ trọng của nông, lâm, ngư nghiệp từ 40,5% xuống còn 23% nói lên điều gì?
+ Nhóm 2,4: Tỉ trọng của khu vực kinh tế nào tăng lên nhanh nhất? Thực tế này phản ánh điều gì?
THẢO LUẬN NHÓM (3p)
b. Nhận xét:
+ Nông, Lâm, ngư nghiệp có tỉ trọng giảm
chứng tỏ nước ta đang chuyển dần từ……, sang ……
Nhóm 1,2: Sự giảm tỉ trọng của nông, lâm, ngư nghiệp từ 40,5% xuống còn 23% nói lên điều gì?
- Sự giảm tỉ trọng của nông, lâm, ngư nghiệp từ 40,5% xuống còn 23% nói lên : nền kinh tế nước ta đang từng bước chuyển dần từ nước nông nghiệp sang nước công nghiệp.
b. Nhận xét biểu đồ:
Nhóm 2,4: Tỉ trọng của khu vực kinh tế nào tăng lên nhanh nhất? Thực tế này phản ánh điều gì?
+ Công nghiệp - Xây dựng có tỉ trọng tăng
chứng tỏ quá trình…….,………đang được tiến hành.
b. Nhận xét:
Tỉ trọng của khu vực kinh tế nào tăng lên nhanh nhất? Thực tế này phản ánh điều gì?
- Tỉ trọng của khu vực kinh tế công nghiệp và dịch vụ tăng lên nhanh nhất. Thực tế này phản ánh quá trình công nghiệp hoá và hiện đại hoá đang tiến triển tốt.
Tại kỳ họp thứ 11, Quốc hội khóa XIII, Quốc hội đã thông qua Nghị quyết số 142/2016/QH13 về Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2016-2020.
MỤC TIÊU TỔNG QUÁT TỪ 2016-2020
Bảo đảm ổn định kinh tế vĩ mô, phấn đấu tăng trưởng kinh tế cao hơn 5 năm trước. Đẩy mạnh thực hiện các đột phá chiến lược, cơ cấu lại nền kinh tế gắn với đổi mới mô hình tăng trưởng, nâng cao năng suất, hiệu quả và sức cạnh tranh. Phát triển văn hoá, thực hiện dân chủ, tiến bộ, công bằng xã hội, bảo đảm an sinh xã hội, tăng cường phúc lợi xã hội và cải thiện đời sống nhân dân. Chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu, quản lý hiệu quả tài nguyên và bảo vệ môi trường. Tăng cường quốc phòng, an ninh, kiên quyết, kiên trì đấu tranh bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền, thống nhất toàn vẹn lãnh thổ quốc gia và bảo đảm an ninh chính trị, trật tự, an toàn xã hội. Nâng cao hiệu quả công tác đối ngoại và chủ động hội nhập quốc tế. Giữ gìn hòa bình, ổn định, tạo môi trường, điều kiện thuận lợi để xây dựng và bảo vệ đất nước. Nâng cao vị thế của nước ta trên trường quốc tế. Phấn đấu sớm đưa nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại.
Củng cố:
Tỉ trọng của .....................không ngừng giảm thấp hơn ....................................( từ năm 1993 ), rồi thấp hơn ..............................................., từ năm 1995 và đến đầu năm 2002 chỉ còn hơn...........%. Chứng tỏ nền kinh tế nước ta đang chuyển dần từ nước .......................sang nước ...............................
dịch vụ
Công nghiệp và xây dựng
23
nông nghiệp
nông nghiệp
công nghiệp
Hãy điền vào chỗ trống những kiến thức đúng để nói lên sự thay đổi cơ cấu kinh tế thể hiện trong cơ cấu GDP của nước ta thời kỳ từ 1991- 2002:
D?n dũ:
ễn l?i n?i dung cỏc bi dó h?c chu?n b? ti?t sau ụn t?p .
 








Các ý kiến mới nhất