Tuần 23-24. MRVT: Trật tự - An ninh

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thảo Vân
Ngày gửi: 19h:24' 03-03-2021
Dung lượng: 1.5 MB
Số lượt tải: 108
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thảo Vân
Ngày gửi: 19h:24' 03-03-2021
Dung lượng: 1.5 MB
Số lượt tải: 108
Số lượt thích:
0 người
Chào Thầy và các em đã đến buổi học hôm nay
Câu 1: Để thể hiện mối quan hệ tương phản giữa hai vế câu ghép, ta có thể nối chúng bằng những cách nào?
Ta có thể nối chúng bằng :
- Một quan hệ từ: tuy, dù, nhưng,...
- Hoặc một cặp quan hệ từ: tuy... nhưng...; mặc dù... nhưng...; ...
BÀI CŨ
Câu 2: Đặt câu ghép có sử dùng một quan hệ từ hoặc cặp quan hệ từ:
+ Tuy trời đã tối nhưng các bác nông dân vẫn cố làm cho xong.
+ Mặc dù trời mưa to, em vẫn đến lớp.
Thứ ba ngày 02 tháng 03 năm 2021
Luyện từ và câu
MỞ RỘNG VỐN TỪ: TRẬT TỰ - AN NINH
a) Trạng thái bình yên, không có chiến tranh.
Bài tập 1: Dòng nào dưới đây nêu đúng nghĩa của từ trật tự?
b) Trạng thái yên ổn, bình lặng, không ồn ào.
c) Trạng thái ổn định, có tổ chức, có kỉ luật
1
2
3
4
Theo báo cáo của Phòng Cảnh sát giao thông thành phố, trung bình mỗi đêm có 1 vụ tai nạn và 4 vụ va chạm giao thông. Phần lớn các tai nạn giao thông xảy ra do vi phạm quy định về tốc độ, thiết bị kém an toàn. Ngoài ra, việc lấn chiếm lòng đường, vỉa hè mở hàng quán, đổ vật liệu xây dựng cũng gây ảnh hưởng rất lớn tới trật tự và an toàn giao thông.
Theo báo AN NINH THỦ ĐÔ
Bài tập 2: Tìm những từ ngữ liên quan tới việc giữ gìn trật tự, an toàn giao thông có trong đoạn văn sau:
Lực lượng bảo vệ trật tự, an toàn giao thông
Hiện tượng trái ngược với trật tự, an toàn giao thông
Nguyên nhân gây tai nạn giao thông
Cảnh sát giao thông
tai nạn, tai nạn giao thông, va chạm giao thông
vi phạm quy định về tốc độ, thiết bị kém an toàn, lấn chiếm lòng đường và vỉa hè mở hàng quán, đổ vật liệu xây dựng
Thảo luận nhóm 3
5
6
7
8
Bài tập 3: Tìm trong mẫu chuyện vui dưới đây những từ ngữ chỉ người, sự vật, sự việc liên quan đến bảo vệ trật tự, an ninh.
Lí do
Hai bệnh nhân nằm chung một giường làm quen với nhau.
Một anh nói: “Tôi là cảnh sát giữ trật tự trong trận bóng chiều qua. Trọng tài bắt tệ quá. Bọn hu-li-gân quấy phá quá chừng, khiến tôi phải vào đây. Thế còn anh, tại sao anh lại bị thương nặng như thế?”
Anh kia băng bó khắp người, thều thào trả lời: “Tôi bị bọn càn quấy hành hung. Vì chính tôi là trọng tài trận bóng chiều qua !”
Theo TRUYỆN CƯỜI NƯỚC NGOÀI
:Hu-li-gân: kẻ ngổ ngáo, gây rối trật tự nơi công cộng.
cảnh sát, trọng tài, bọn càn quấy, bọn hu-li-gân, bị thương, hành hung, quậy phá, giữ trật tự
Bài tập 3: Tìm trong mẫu chuyện vui dưới đây những từ ngữ chỉ người, sự vật, sự việc liên quan đến bảo vệ trật tự, an ninh.
Những từ ngữ chỉ người liên quan đến trật tự, an ninh
Những từ ngữ chỉ sự việc, hiện tượng, hoạt động liên quan đến trật tự, an ninh
cảnh sát, trọng tài, bọn càn quấy, bọn hu-li-gân
giữ trật tự, quậy phá, hành hung, bị thương
RUNG CHUÔNG VÀNG
Câu 1: Dòng nào dưới đây nêu đúng nghĩa của từ Trật tự?
a. Trạng thái bình yên, không có chiến tranh
c. Trạng thái dễ chịu, thoải mái
b. Trạng thái ổn định, có tổ chức, kĩ luật
Câu 2: Người nào có trách nhiệm bảo vệ trật tự - an ninh?
a. Công an
b. Bác sĩ
c. Giáo viên
d. Họa sĩ
Câu 3: Những hành động nào dưới đây liên quan tới việc gây rối loạn trật tự - an ninh?
a. Phóng nhanh, vượt ẩu
b. Thương lượng, hòa giải
c. Chạy xe đúng phần đường
Câu 4: Từ nào sau đây không thuộc về mất Trật tự - an ninh?
a. Đua xe
b. Uống rượu bia
c. Hiếu học
d. Đánh nhau
- Ghi nhớ những từ ngữ mới vừa được cung cấp.
- Chuẩn bị bài mới: Nối các vế câu ghép bằng quan hệ từ.
Dặn dò
Câu 1: Để thể hiện mối quan hệ tương phản giữa hai vế câu ghép, ta có thể nối chúng bằng những cách nào?
Ta có thể nối chúng bằng :
- Một quan hệ từ: tuy, dù, nhưng,...
- Hoặc một cặp quan hệ từ: tuy... nhưng...; mặc dù... nhưng...; ...
BÀI CŨ
Câu 2: Đặt câu ghép có sử dùng một quan hệ từ hoặc cặp quan hệ từ:
+ Tuy trời đã tối nhưng các bác nông dân vẫn cố làm cho xong.
+ Mặc dù trời mưa to, em vẫn đến lớp.
Thứ ba ngày 02 tháng 03 năm 2021
Luyện từ và câu
MỞ RỘNG VỐN TỪ: TRẬT TỰ - AN NINH
a) Trạng thái bình yên, không có chiến tranh.
Bài tập 1: Dòng nào dưới đây nêu đúng nghĩa của từ trật tự?
b) Trạng thái yên ổn, bình lặng, không ồn ào.
c) Trạng thái ổn định, có tổ chức, có kỉ luật
1
2
3
4
Theo báo cáo của Phòng Cảnh sát giao thông thành phố, trung bình mỗi đêm có 1 vụ tai nạn và 4 vụ va chạm giao thông. Phần lớn các tai nạn giao thông xảy ra do vi phạm quy định về tốc độ, thiết bị kém an toàn. Ngoài ra, việc lấn chiếm lòng đường, vỉa hè mở hàng quán, đổ vật liệu xây dựng cũng gây ảnh hưởng rất lớn tới trật tự và an toàn giao thông.
Theo báo AN NINH THỦ ĐÔ
Bài tập 2: Tìm những từ ngữ liên quan tới việc giữ gìn trật tự, an toàn giao thông có trong đoạn văn sau:
Lực lượng bảo vệ trật tự, an toàn giao thông
Hiện tượng trái ngược với trật tự, an toàn giao thông
Nguyên nhân gây tai nạn giao thông
Cảnh sát giao thông
tai nạn, tai nạn giao thông, va chạm giao thông
vi phạm quy định về tốc độ, thiết bị kém an toàn, lấn chiếm lòng đường và vỉa hè mở hàng quán, đổ vật liệu xây dựng
Thảo luận nhóm 3
5
6
7
8
Bài tập 3: Tìm trong mẫu chuyện vui dưới đây những từ ngữ chỉ người, sự vật, sự việc liên quan đến bảo vệ trật tự, an ninh.
Lí do
Hai bệnh nhân nằm chung một giường làm quen với nhau.
Một anh nói: “Tôi là cảnh sát giữ trật tự trong trận bóng chiều qua. Trọng tài bắt tệ quá. Bọn hu-li-gân quấy phá quá chừng, khiến tôi phải vào đây. Thế còn anh, tại sao anh lại bị thương nặng như thế?”
Anh kia băng bó khắp người, thều thào trả lời: “Tôi bị bọn càn quấy hành hung. Vì chính tôi là trọng tài trận bóng chiều qua !”
Theo TRUYỆN CƯỜI NƯỚC NGOÀI
:Hu-li-gân: kẻ ngổ ngáo, gây rối trật tự nơi công cộng.
cảnh sát, trọng tài, bọn càn quấy, bọn hu-li-gân, bị thương, hành hung, quậy phá, giữ trật tự
Bài tập 3: Tìm trong mẫu chuyện vui dưới đây những từ ngữ chỉ người, sự vật, sự việc liên quan đến bảo vệ trật tự, an ninh.
Những từ ngữ chỉ người liên quan đến trật tự, an ninh
Những từ ngữ chỉ sự việc, hiện tượng, hoạt động liên quan đến trật tự, an ninh
cảnh sát, trọng tài, bọn càn quấy, bọn hu-li-gân
giữ trật tự, quậy phá, hành hung, bị thương
RUNG CHUÔNG VÀNG
Câu 1: Dòng nào dưới đây nêu đúng nghĩa của từ Trật tự?
a. Trạng thái bình yên, không có chiến tranh
c. Trạng thái dễ chịu, thoải mái
b. Trạng thái ổn định, có tổ chức, kĩ luật
Câu 2: Người nào có trách nhiệm bảo vệ trật tự - an ninh?
a. Công an
b. Bác sĩ
c. Giáo viên
d. Họa sĩ
Câu 3: Những hành động nào dưới đây liên quan tới việc gây rối loạn trật tự - an ninh?
a. Phóng nhanh, vượt ẩu
b. Thương lượng, hòa giải
c. Chạy xe đúng phần đường
Câu 4: Từ nào sau đây không thuộc về mất Trật tự - an ninh?
a. Đua xe
b. Uống rượu bia
c. Hiếu học
d. Đánh nhau
- Ghi nhớ những từ ngữ mới vừa được cung cấp.
- Chuẩn bị bài mới: Nối các vế câu ghép bằng quan hệ từ.
Dặn dò
 







Các ý kiến mới nhất