Tìm kiếm Bài giảng
Tuần 20-21-22-23. Nối các vế câu ghép bằng quan hệ từ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thị Bích
Ngày gửi: 10h:10' 06-03-2021
Dung lượng: 148.5 KB
Số lượt tải: 14
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thị Bích
Ngày gửi: 10h:10' 06-03-2021
Dung lượng: 148.5 KB
Số lượt tải: 14
Số lượt thích:
0 người
Thứ tư ngày 3 tháng 3 năm 2021
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
MỞ RỘNG VỐN TỪ: TRẬT TỰ- AN NINH
Bài 1. Dòng nào dưới đây nêu đúng nghĩa của từ an ninh?
a) Yên ổn hẳn, tránh được tai nạn, tránh được thiệt hại.
b) Yên ổn về chính trị và trật tự xã hội.
c) Không có chiến tranh và thiên tai.
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Mở rộng vốn từ: Trật tự- An ninh
b) Yên ổn về chính trị và trật tự xã hội.
* an ninh: là từ ghép Hán Việt, lặp nghĩa, gồm hai tiếng: tiếng an có nghĩa là yên ổn, trái với nguy hiểm, tiếng ninh có nghĩa là yên lặng, bình yên.
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Mở rộng vốn từ: Trật tự- An ninh
Bài 3. Hãy xếp các từ ngữ sau đây vào nhóm thích hợp: công an, đồn biên phòng, tòa án, xét xử, bảo mật, cảnh giác, cơ quan an ninh, giữ bí mật, thẩm phán.
a) Chỉ người, cơ quan, tổ chức thực hiện công việc bảo vệ trật tự, an ninh.
- công an, đồn biên phòng, tòa án, cơ quan an ninh, thẩm phán.
b) Chỉ hoạt động bảo vệ trật tự, an ninh hoặc yêu cầu của việc bảo vệ trật tự, an ninh.
- xét xử, bảo mật, cảnh giác, giữ bí mật.
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Mở rộng vốn từ: Trật tự- An ninh
Bài 4. Đọc bản hướng dẫn và tìm các từ ngữ chỉ những việc làm, những cơ quan, tổ chức và những người có thể giúp em tự bảo vệ khi cha mẹ em không có ở bên.
* Từ ngữ chỉ những việc làm:
nhớ số điện thoại của cha (mẹ); của người thân; gọi 113 hoặc 114, 115; kêu lớn để người xung quanh biết;…
* Từ ngữ chỉ cơ quan, tổ chức:
đồn công an, 113, 114, 115, trường học, nhà hàng, cửa hiệu
* Từ ngữ chỉ người:
ông bà, chú bác, người thân, người xung quanh, hàng xóm, bạn bè,
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
MỞ RỘNG VỐN TỪ: TRẬT TỰ- AN NINH
Bài 1. Dòng nào dưới đây nêu đúng nghĩa của từ an ninh?
a) Yên ổn hẳn, tránh được tai nạn, tránh được thiệt hại.
b) Yên ổn về chính trị và trật tự xã hội.
c) Không có chiến tranh và thiên tai.
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Mở rộng vốn từ: Trật tự- An ninh
b) Yên ổn về chính trị và trật tự xã hội.
* an ninh: là từ ghép Hán Việt, lặp nghĩa, gồm hai tiếng: tiếng an có nghĩa là yên ổn, trái với nguy hiểm, tiếng ninh có nghĩa là yên lặng, bình yên.
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Mở rộng vốn từ: Trật tự- An ninh
Bài 3. Hãy xếp các từ ngữ sau đây vào nhóm thích hợp: công an, đồn biên phòng, tòa án, xét xử, bảo mật, cảnh giác, cơ quan an ninh, giữ bí mật, thẩm phán.
a) Chỉ người, cơ quan, tổ chức thực hiện công việc bảo vệ trật tự, an ninh.
- công an, đồn biên phòng, tòa án, cơ quan an ninh, thẩm phán.
b) Chỉ hoạt động bảo vệ trật tự, an ninh hoặc yêu cầu của việc bảo vệ trật tự, an ninh.
- xét xử, bảo mật, cảnh giác, giữ bí mật.
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Mở rộng vốn từ: Trật tự- An ninh
Bài 4. Đọc bản hướng dẫn và tìm các từ ngữ chỉ những việc làm, những cơ quan, tổ chức và những người có thể giúp em tự bảo vệ khi cha mẹ em không có ở bên.
* Từ ngữ chỉ những việc làm:
nhớ số điện thoại của cha (mẹ); của người thân; gọi 113 hoặc 114, 115; kêu lớn để người xung quanh biết;…
* Từ ngữ chỉ cơ quan, tổ chức:
đồn công an, 113, 114, 115, trường học, nhà hàng, cửa hiệu
* Từ ngữ chỉ người:
ông bà, chú bác, người thân, người xung quanh, hàng xóm, bạn bè,
 








Các ý kiến mới nhất