Bài 1. Các phương châm hội thoại

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thị Thúy
Ngày gửi: 21h:42' 13-03-2021
Dung lượng: 4.3 MB
Số lượt tải: 354
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thị Thúy
Ngày gửi: 21h:42' 13-03-2021
Dung lượng: 4.3 MB
Số lượt tải: 354
Số lượt thích:
0 người
PHÒNG GIÁO DỤC- ĐÀO TẠO YÊN BÌNH
TRƯỜNG TH& THCS ĐẠI ĐỒNG
BÀI GIẢNG ĐIỆN TỬ
NGỮ VĂN 9
Người thực hiện: Phạm Thị Thúy
KIỂM TRA BÀI CŨ
Câu 1: Thế nào là phương châm về lượng? Lấy ví dụ minh họa?
* Khi giao tiếp, cần nói cho có nội dung; nội dung của lời nói phải đáp ứng cuộc giao tiếp, không thiếu, không thừa.
Ví dụ: Bồ câu là loài chim có hai cánh
Câu 2: Thế nào là phương châm về chất? Lấy ví dụ minh họa?
* Khi giao tiếp, đừng nói những gì mà mình không tin là đúng hay không có bằng cớ xác thực.
Ví dụ: Ăn đơm nói đặt.
-Ăn ốc nói mò.
-Ăn không nói có.
-Cãi chày cãi cối.
-Khua môi múa mép.
-Nói dơi nói chuột.
-Hứa hươu hứa vượn
TIẾT 5: CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI (tiếp)
I. Bài học.
1. Phương châm quan hệ.
a) Ví dụ: sgk- 21
? Trong tiếng Việt, thành ngữ “Ông nói gà, bà nói vịt” dùng để chỉ tình huống hội thoại như thế nào?
Ông nói gà
Bà nói vịt
-> Mỗi người nói một đề tài không khớp nhau, không hiểu nhau.
TIẾT 5: CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI (tiếp)
I. Bài học.
1. Phương châm quan hệ.
a) Ví dụ: sgk- 21
? Trong tiếng Việt, thành ngữ “Ông nói gà, bà nói vịt” dùng để chỉ tình huống hội thoại như thế nào?
Ông nói gà
Bà nói vịt
-> Mỗi người nói một đề tài không khớp nhau, không hiểu nhau.
? Điều gì sẽ xảy ra nếu xuất hiện những tình huống hội thoại như vậy?
-> Con người sẽ không giao tiếp được với nhau, các hoạt động của xã hội sẽ trở nên rối loạn.
? Qua ví dụ trên, em thấy khi giao tiếp cần chú ý điều gì?
- Cần nói đúng đề tài, tránh nói lạc đề.
b) Ghi nhớ: sgk- 21
TIẾT 5: CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI (tiếp)
Tìm hiểu ví dụ 1:
-Thành ngữ: “Dây cà dây muống”
Nói năng dài dòng, rườm rà.
Người nghe không hiểu hoặc hiểu sai,
*Bài học: Nói năng phải ngắn gọn,rõ ràng, rành mạch; phải tạo được mối quan hệ tốt với người đối thoại.
-Thành ngữ: “Lúng búng như ngậm hột thị”
Nói năng ấp úng, không rành mạch, không thoát ý.
Tìm hiểu ví dụ 2:
- C.1:“Tôi đồng ý với những nhận định về truyện ngắn của ông ấy”
Tôi đồng ý với những nhận định của ông ấy.
- C.2:“Tôi đồng ý với những nhận định về truyện ngắn của ông ấy”
Tôi đồng ý với những truyện ngắn của ông ấy.
*Bài học: Nói năng phải rõ ràng, tránh cách nói mơ hồ, khó hiểu.
- “Tôi đồng ý với những nhận định về truyện ngắn của ông ấy”
*Gây ra 2 cách hiểu:
TIẾT 5: CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI (tiếp)
I. Bài học.
1. Phương châm quan hệ.
a) Ví dụ: sgk- 21
- Cần nói đúng đề tài, tránh nói lạc đề.
b) Ghi nhớ 1: sgk- 21
2. Phương châm cách thức.
a) Ví dụ: sgk- 21
? Thành ngữ “Dây cà ra dây muống” để chỉ cách nói như thế nào?
- Đây là cách nói dài dòng, rườm rà không vào chủ đề.
? Thành ngữ “Lúng búng như ngậm hột thị” để chỉ cách nói như thế nào?
- Nói ấp úng không thành lời, không rành mạch.
? Những cách nói trên ảnh hưởng như thế nào đến giao tiếp?
-> Khó tiếp nhận hoặc tiếp nhận không đúng nội dung được truyền đạt.
? Qua đó, em rút ra bài học gì trong giao tiếp?
- Chú ý nói ngắn gọn, rành mạch.
b) Ghi nhớ 2: sgk- 22
3. Phương châm lịch sự.
a) Ví dụ: sgk- 22
TIẾT 5: CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI (tiếp)
I. Bài học.
1. Phương châm quan hệ.
a) Ví dụ: sgk- 21
- Cần nói đúng đề tài, tránh nói lạc đề.
b) Ghi nhớ 1: sgk- 21
2. Phương châm cách thức.
a) Ví dụ: sgk- 21
- Chú ý nói ngắn gọn, rành mạch.
b) Ghi nhớ 2: sgk- 22
3. Phương châm lịch sự.
a) Ví dụ: sgk- 22
VB “Người ăn xin”
? Vì sao ông lão ăn xin và cậu bé đều cảm thấy như mình đã nhận được từ người kia một cái gì đó?
-> Như nhận được tình cảm mà người kia đã dành cho mình.
? Em rút ra bài học gì từ văn bản trên?
b) Ghi nhớ 3: sgk- 23
TIẾT 5: CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI (tiếp)
I. Bài học.
1. Phương châm quan hệ.
2. Phương châm cách thức.
3. Phương châm lịch sự.
II. Luyện tập.
Bài 1: sgk-23
? Ông cha ta đã khuyên chúng ta điều gì?
- Khẳng định vai trò của ngôn ngữ trong đời sống và khuyên ta trong giao tiếp nên dùng lời lẽ lịch sự, nhã nhặn.
Bài 2: sgk- 23
? Phép tu từ từ vựng nào đã học có liên quan tới phương châm lịch sự? Cho ví dụ?
-> Nói giảm, nói tránh.
Ví dụ: - Ông cụ mất rồi!
- Em cũng không đến nỗi đen lắm!
Bài 3: sgk- 23
? Chọn từ ngữ thích hợp để điền vào chỗ trống?
a)… nói mát
b)… nói hớt
c)… nói móc
d)… nói leo
e)… nói ra đầu ra đũa.
?Các cách nói trên liên quan đến các phương châm hội thoại nào?
Phương châm lịch sự
-> cách thức
BÀI TẬP ĐIỀN VÀO CHỖ TRỐNG
TIẾT 5: CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI (tiếp)
I. Bài học.
1. Phương châm quan hệ.
2. Phương châm cách thức.
3. Phương châm lịch sự.
II. Luyện tập.
Bài 1: sgk-23
Bài 2: sgk- 23
Bài 3: sgk- 23
Bài 5: sgk- 24: Giải thích các thành ngữ
Nói bốp chát, xỉa xói, thô bạo
Lịch sự
Nói mạnh, trái ý người khác, khó tiếp thu
Lịch sự
Nói trách móc, chì chiết
Lịch sự
Nói không rõ ràng, mập mờ
Cách thức
Lắm lời, đanh đá, nói át người khác
Lịch sự
Cố ý né tránh vấn đề mà người đối thoại muốn trao đổi
Quan hệ
Nói thô cộc, thiếu tế nhị
Lịch sử
CỦNG CỐ, DẶN DÒ
- Nêu lại 5 phương châm hội thoại?
- Về nhà học bài và làm bài tập 4(sgk 23-24)
- Chuẩn bị bài: Sử dụng yếu tố miêu tả trong VB thuyết minh
CHÚC CÁC EM HỌC TỐT!
TRƯỜNG TH& THCS ĐẠI ĐỒNG
BÀI GIẢNG ĐIỆN TỬ
NGỮ VĂN 9
Người thực hiện: Phạm Thị Thúy
KIỂM TRA BÀI CŨ
Câu 1: Thế nào là phương châm về lượng? Lấy ví dụ minh họa?
* Khi giao tiếp, cần nói cho có nội dung; nội dung của lời nói phải đáp ứng cuộc giao tiếp, không thiếu, không thừa.
Ví dụ: Bồ câu là loài chim có hai cánh
Câu 2: Thế nào là phương châm về chất? Lấy ví dụ minh họa?
* Khi giao tiếp, đừng nói những gì mà mình không tin là đúng hay không có bằng cớ xác thực.
Ví dụ: Ăn đơm nói đặt.
-Ăn ốc nói mò.
-Ăn không nói có.
-Cãi chày cãi cối.
-Khua môi múa mép.
-Nói dơi nói chuột.
-Hứa hươu hứa vượn
TIẾT 5: CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI (tiếp)
I. Bài học.
1. Phương châm quan hệ.
a) Ví dụ: sgk- 21
? Trong tiếng Việt, thành ngữ “Ông nói gà, bà nói vịt” dùng để chỉ tình huống hội thoại như thế nào?
Ông nói gà
Bà nói vịt
-> Mỗi người nói một đề tài không khớp nhau, không hiểu nhau.
TIẾT 5: CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI (tiếp)
I. Bài học.
1. Phương châm quan hệ.
a) Ví dụ: sgk- 21
? Trong tiếng Việt, thành ngữ “Ông nói gà, bà nói vịt” dùng để chỉ tình huống hội thoại như thế nào?
Ông nói gà
Bà nói vịt
-> Mỗi người nói một đề tài không khớp nhau, không hiểu nhau.
? Điều gì sẽ xảy ra nếu xuất hiện những tình huống hội thoại như vậy?
-> Con người sẽ không giao tiếp được với nhau, các hoạt động của xã hội sẽ trở nên rối loạn.
? Qua ví dụ trên, em thấy khi giao tiếp cần chú ý điều gì?
- Cần nói đúng đề tài, tránh nói lạc đề.
b) Ghi nhớ: sgk- 21
TIẾT 5: CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI (tiếp)
Tìm hiểu ví dụ 1:
-Thành ngữ: “Dây cà dây muống”
Nói năng dài dòng, rườm rà.
Người nghe không hiểu hoặc hiểu sai,
*Bài học: Nói năng phải ngắn gọn,rõ ràng, rành mạch; phải tạo được mối quan hệ tốt với người đối thoại.
-Thành ngữ: “Lúng búng như ngậm hột thị”
Nói năng ấp úng, không rành mạch, không thoát ý.
Tìm hiểu ví dụ 2:
- C.1:“Tôi đồng ý với những nhận định về truyện ngắn của ông ấy”
Tôi đồng ý với những nhận định của ông ấy.
- C.2:“Tôi đồng ý với những nhận định về truyện ngắn của ông ấy”
Tôi đồng ý với những truyện ngắn của ông ấy.
*Bài học: Nói năng phải rõ ràng, tránh cách nói mơ hồ, khó hiểu.
- “Tôi đồng ý với những nhận định về truyện ngắn của ông ấy”
*Gây ra 2 cách hiểu:
TIẾT 5: CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI (tiếp)
I. Bài học.
1. Phương châm quan hệ.
a) Ví dụ: sgk- 21
- Cần nói đúng đề tài, tránh nói lạc đề.
b) Ghi nhớ 1: sgk- 21
2. Phương châm cách thức.
a) Ví dụ: sgk- 21
? Thành ngữ “Dây cà ra dây muống” để chỉ cách nói như thế nào?
- Đây là cách nói dài dòng, rườm rà không vào chủ đề.
? Thành ngữ “Lúng búng như ngậm hột thị” để chỉ cách nói như thế nào?
- Nói ấp úng không thành lời, không rành mạch.
? Những cách nói trên ảnh hưởng như thế nào đến giao tiếp?
-> Khó tiếp nhận hoặc tiếp nhận không đúng nội dung được truyền đạt.
? Qua đó, em rút ra bài học gì trong giao tiếp?
- Chú ý nói ngắn gọn, rành mạch.
b) Ghi nhớ 2: sgk- 22
3. Phương châm lịch sự.
a) Ví dụ: sgk- 22
TIẾT 5: CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI (tiếp)
I. Bài học.
1. Phương châm quan hệ.
a) Ví dụ: sgk- 21
- Cần nói đúng đề tài, tránh nói lạc đề.
b) Ghi nhớ 1: sgk- 21
2. Phương châm cách thức.
a) Ví dụ: sgk- 21
- Chú ý nói ngắn gọn, rành mạch.
b) Ghi nhớ 2: sgk- 22
3. Phương châm lịch sự.
a) Ví dụ: sgk- 22
VB “Người ăn xin”
? Vì sao ông lão ăn xin và cậu bé đều cảm thấy như mình đã nhận được từ người kia một cái gì đó?
-> Như nhận được tình cảm mà người kia đã dành cho mình.
? Em rút ra bài học gì từ văn bản trên?
b) Ghi nhớ 3: sgk- 23
TIẾT 5: CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI (tiếp)
I. Bài học.
1. Phương châm quan hệ.
2. Phương châm cách thức.
3. Phương châm lịch sự.
II. Luyện tập.
Bài 1: sgk-23
? Ông cha ta đã khuyên chúng ta điều gì?
- Khẳng định vai trò của ngôn ngữ trong đời sống và khuyên ta trong giao tiếp nên dùng lời lẽ lịch sự, nhã nhặn.
Bài 2: sgk- 23
? Phép tu từ từ vựng nào đã học có liên quan tới phương châm lịch sự? Cho ví dụ?
-> Nói giảm, nói tránh.
Ví dụ: - Ông cụ mất rồi!
- Em cũng không đến nỗi đen lắm!
Bài 3: sgk- 23
? Chọn từ ngữ thích hợp để điền vào chỗ trống?
a)… nói mát
b)… nói hớt
c)… nói móc
d)… nói leo
e)… nói ra đầu ra đũa.
?Các cách nói trên liên quan đến các phương châm hội thoại nào?
Phương châm lịch sự
-> cách thức
BÀI TẬP ĐIỀN VÀO CHỖ TRỐNG
TIẾT 5: CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI (tiếp)
I. Bài học.
1. Phương châm quan hệ.
2. Phương châm cách thức.
3. Phương châm lịch sự.
II. Luyện tập.
Bài 1: sgk-23
Bài 2: sgk- 23
Bài 3: sgk- 23
Bài 5: sgk- 24: Giải thích các thành ngữ
Nói bốp chát, xỉa xói, thô bạo
Lịch sự
Nói mạnh, trái ý người khác, khó tiếp thu
Lịch sự
Nói trách móc, chì chiết
Lịch sự
Nói không rõ ràng, mập mờ
Cách thức
Lắm lời, đanh đá, nói át người khác
Lịch sự
Cố ý né tránh vấn đề mà người đối thoại muốn trao đổi
Quan hệ
Nói thô cộc, thiếu tế nhị
Lịch sử
CỦNG CỐ, DẶN DÒ
- Nêu lại 5 phương châm hội thoại?
- Về nhà học bài và làm bài tập 4(sgk 23-24)
- Chuẩn bị bài: Sử dụng yếu tố miêu tả trong VB thuyết minh
CHÚC CÁC EM HỌC TỐT!
 








Các ý kiến mới nhất