Tìm kiếm Bài giảng
Bài 25. Cô Tô

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vũ Thị Huong
Ngày gửi: 08h:50' 22-03-2021
Dung lượng: 2.1 MB
Số lượt tải: 202
Nguồn:
Người gửi: Vũ Thị Huong
Ngày gửi: 08h:50' 22-03-2021
Dung lượng: 2.1 MB
Số lượt tải: 202
Số lượt thích:
0 người
1. Quan sát bức tranh sau và cho biết tên tác phẩm, năm sáng, tên tác giả?
KIỂM TRA BÀI CŨ
* Trả lời:
Tên tác phẩm: Lượm.
Tên tác giả: Tố Hữu.
Năm sáng tác: 1949.
2. Nêu giá trị nội dung, nghệ thuật của văn bản?
Tiết 109, 110 CÔ TÔ
Nguyễn Tuân
I. GIỚI THIỆU CHUNG
1. Tác giả:
Nguyễn Tuân (1910 – 1987).
Quê ở Hà Nội.
Là nhà văn nổi tiếng, sở trường tùy bút, kí.
Văn bản là phần cuối bài kí Cô Tô.
Viết tháng 4- 1976, nhân chuyến nhà văn ra thăm Cô Tô.
2. Tác phẩm:
Tiết 109, 110 CÔ TÔ
Nguyễn Tuân
Tiết 109, 110 CÔ TÔ
Nguyễn Tuân
I. GIỚI THIỆU CHUNG
1. Tác giả:
2. Tác phẩm:
II. ĐỌC- HIỂU VĂN BẢN
1. Đọc, chú thích: SGK.
(2). Giã đôi.
Tiết 109, 110 CÔ TÔ
Nguyễn Tuân
I. GIỚI THIỆU CHUNG
1. Tác giả:
2. Tác phẩm:
II. ĐỌC- HIỂU VĂN BẢN
1. Đọc, chú thích: SGK.
(2). Giã đôi.
(5). Đá đầu sư.
Tiết 109, 110 CÔ TÔ
Nguyễn Tuân
I. GIỚI THIỆU CHUNG
1. Tác giả:
2. Tác phẩm:
II. ĐỌC- HIỂU VĂN BẢN
1. Đọc, chú thích: SGK.
(2). Giã đôi.
(5). Đá đầu sư.
(6). Ngấn bể.
Tiết 109, 110 CÔ TÔ
Nguyễn Tuân
I. GIỚI THIỆU CHUNG
1. Tác giả:
2. Tác phẩm:
II. ĐỌC- HIỂU VĂN BẢN
1. Đọc, chú thích: SGK.
(2). Giã đôi.
(5). Đá đầu sư.
(6). Ngấn bể.
(7). Cong, ang.
Tiết 109, 110 CÔ TÔ
Nguyễn Tuân
I. GIỚI THIỆU CHUNG
1. Tác giả:
2. Tác phẩm:
II. ĐỌC- HIỂU VĂN BẢN
1. Đọc, chú thích: SGK.
(2). Giã đôi.
(5). Đá đầu sư.
(6). Ngấn bể.
(7). Cong, ang.
(11). Hải sâm.
(12). Cá hồng.
Tiết 109, 110 CÔ TÔ
Nguyễn Tuân
I. GIỚI THIỆU CHUNG
1. Tác giả:
2. Tác phẩm:
II. ĐỌC- HIỂU VĂN BẢN
1. Đọc, chú thích: SGK.
2. Thể loại, bố cục:
a. Thể loại:
Kí.
+ Khái niệm
- Kí là thể loại trung gian giữa văn học và báo chí.
- Thường được viết bằng văn xuôi tự sự.
+ Đặc trưng
- Thường không có cốt truyện, có khi không có cả nhân vật.
- Có người trần thuật, có thể xuất hiện trực tiếp dưới dạng một nhân vật hoặc gián tiếp ở ngôi thứ ba qua lời kể.
- Kể về những gì có thực, đã từng xảy ra. Kí là thể văn viết về người thật, việc thật, có tính chất thời sự, trung thành với hiện thực đến mức cao nhất.
+ Phân loại
- Kí gồm nhiều thể như: bút kí, hồi kí, tuỳ bút, phóng sự, kí sự, nhật kí, du kí,...
Tiết 109, 110 CÔ TÔ
Nguyễn Tuân
I. GIỚI THIỆU CHUNG
1. Tác giả:
2. Tác phẩm:
II. ĐỌC- HIỂU VĂN BẢN
1. Đọc, chú thích: SGK.
2. Thể loại, bố cục:
a. Thể loại:
Kí.
b. Bố cục:
3 phần.
Ngày thứ
năm
……
mùa sóng
ở đây.
Mặt trời
lại rọi
……
là là
nhịp cánh
Cô Tô
Cảnh mặt trời mọc trên đảo Cô Tô
Vẻ đẹp của Cô Tô
sau bão
Cảnh sinh hoạt trên đảo Thanh Luân
Tiết 109, 110 CÔ TÔ
Nguyễn Tuân
II. ĐỌC- HIỂU VĂN BẢN
3. Phân tích:
a. Thiên nhiên đảo Cô Tô:
+ Sau cơn bão:
Trên nóc đồn biên phòng
Trình tự không gian
Bầu trời: trong sáng
Cây : xanh mượt
Nước biển: lam biếc, đặm đà
Cát : vàng giòn
Lưới : càng thêm nặng mẻ cá giã đôi
-> Ẩn dụ chuyển đổi cảm giác, hình ảnh từ ngữ
có tính biểu cảm cao: tính từ, từ địa phương,...
+ Thời gian:
+ Điểm nhìn:
+ Trình tự miêu tả:
+ Các hình ảnh, từ ngữ :
Ngày thứ năm,…sau trận bão
Tiết 109, 110 CÔ TÔ
Nguyễn Tuân
Tiết 109, 110 CÔ TÔ
Nguyễn Tuân
II. ĐỌC- HIỂU VĂN BẢN
3. Phân tích:
a. Thiên nhiên đảo Cô Tô:
+ Sau cơn bão:
Trên nóc đồn biên phòng
Trình tự không gian
Bầu trời: trong sáng
Cây : xanh mượt
Nước biển: lam biếc, đặm đà
Cát : vàng giòn
Lưới : càng thêm nặng mẻ cá giã đôi
-> Ẩn dụ chuyển đổi cảm giác, hình ảnh từ ngữ
có tính biểu cảm cao: tính từ, từ địa phương,...
-> Thiên nhiên trong trẻo, sáng sủa
+ Thời gian:
+ Điểm nhìn:
+ Trình tự miêu tả:
+ Các hình ảnh, từ ngữ :
Ngày thứ năm,…sau trận bão
Tiết 109, 110 CÔ TÔ
Nguyễn Tuân
II. ĐỌC- HIỂU VĂN BẢN
3. Phân tích:
a. Thiên nhiên đảo Cô Tô:
+ Sau cơn bão:
+ Cảnh mặt trời mọc:
+ Thời gian:
Ngày thứ sáu.
+ Điểm nhìn:
Nơi đầu mũi đảo.
+ Trình tự miêu tả:
Trình tự thời gian.
* Trước khi mặt trời mọc:
… chân trời, ngấn bể sạch như tấm kính lau hết mây hết bụi.
=> Khung cảnh bao la, thanh khiết.
* Khi mặt trời mọc:
Mặt trời:
- Tròn trĩnh, phúc hậu, đầy đặn, hồng hào, thăm thẳm, đường bệ,…
- Mâm bạc, chân trời,...
=> Mặt trời rực rỡ, tráng lệ.
* Sau khi mặt trời mọc:
- Vài chiếc nhạn: chao đi chao lại.
- Một con hải âu: là là nhịp cánh.
- Mâm bể: sáng dần lên chất bạc nén.
- >So sánh, nhân hoá, ẩn dụ,…
Tiết 109, 110 CÔ TÔ
Nguyễn Tuân
II. ĐỌC- HIỂU VĂN BẢN
3. Phân tích:
a. Thiên nhiên đảo Cô Tô:
+ Sau cơn bão:
+ Cảnh mặt trời mọc:
- >So sánh, nhân hoá, ẩn dụ,…
-> Rộng lớn, tráng lệ và nên thơ.
Tiết 109, 110 CÔ TÔ
Nguyễn Tuân
3. Phân tích:
b. Cảnh sinh hoạt và lao động của con người:
+ Thời gian:
+ Điểm nhìn:
+ Cảnh sinh hoạt:
mặt trời đã lên một vài con sào.
giếng nước ngọt trên đảo Thanh Luân.
Vui như một cái bến, đậm đà mát nhẹ hơn mọi cái chợ trong đất liền.
Có biết bao nhiêu là người đến gánh và múc.
-> Nghệ thuật so sánh
-> Làm nổi bật hình ảnh cuộc sống con người nơi biển đảo: khẩn trương, tấp nập, kiên cường, cần mẫn.
- Chị Châu Hoà Mãn địu con, dịu dàng yên tâm như cái hình ảnh biển cả là mẹ hiền mớm cá cho lũ con lành.
-> Hình ảnh so sánh
-> Gợi cảm giác bình yên.
Tiết 109, 110 CÔ TÔ
Nguyễn Tuân
3. Phân tích:
b. Cảnh sinh hoạt và lao động của con người:
c. Tình cảm và tài năng của nhà văn:
Gần gũi, am hiểu, quý trọng, nể phục, tự hào.
Quan sát tinh tế, biện pháp tu từ, thủ pháp miêu tả tinh tế, từ ngữ có giá trị biểu cảm cao, gọi nhiều liên tưởng thú vị.
Cô Tô
(Nguyễn Tuân)
Nội dung
Ngôn ngữ điêu luyện
Nghệ thuật miêu tả tài hoa
Nghệ thuật
Nghệ thuật miêu tả tài hoa
Thiên nhiên, con người tràn đầy sức sống
Tình cảm yêu mến của nhà văn
Ngôn ngữ điêu luyện
Tiết 109, 110 CÔ TÔ
Nguyễn Tuân
4. Tổng kết:
a. Nghệ thuật
- Ngôn ngữ điêu luyện.
- Miêu tả tài hoa.
b. Nội dung:
- Thiên nhiên, con người tràn đầy sức sống.
- Tình cảm yêu mến của nhà văn.
BÀI TẬP VỀ NHÀ
1. Tả cảnh mặt trời mọc ở đồng bằng;
2 So sánh hình ảnh mặt trời trong bài Cô Tô và hình ảnh mặt trời trong ví dụ sau:
+ Mặt trời xuống biển như hòn lửa ... Mặt trời đội biển nhô màu mới
Só.ng đã cài then đêm sập cửa Mắt cá huy hoàng, muôn dặm phơi
(Đoàn thuyền đánh cá - Huy Cận)
3. Đặt ít nhất một đề đọc – hiểu cho văn bản và làm.
KIỂM TRA BÀI CŨ
* Trả lời:
Tên tác phẩm: Lượm.
Tên tác giả: Tố Hữu.
Năm sáng tác: 1949.
2. Nêu giá trị nội dung, nghệ thuật của văn bản?
Tiết 109, 110 CÔ TÔ
Nguyễn Tuân
I. GIỚI THIỆU CHUNG
1. Tác giả:
Nguyễn Tuân (1910 – 1987).
Quê ở Hà Nội.
Là nhà văn nổi tiếng, sở trường tùy bút, kí.
Văn bản là phần cuối bài kí Cô Tô.
Viết tháng 4- 1976, nhân chuyến nhà văn ra thăm Cô Tô.
2. Tác phẩm:
Tiết 109, 110 CÔ TÔ
Nguyễn Tuân
Tiết 109, 110 CÔ TÔ
Nguyễn Tuân
I. GIỚI THIỆU CHUNG
1. Tác giả:
2. Tác phẩm:
II. ĐỌC- HIỂU VĂN BẢN
1. Đọc, chú thích: SGK.
(2). Giã đôi.
Tiết 109, 110 CÔ TÔ
Nguyễn Tuân
I. GIỚI THIỆU CHUNG
1. Tác giả:
2. Tác phẩm:
II. ĐỌC- HIỂU VĂN BẢN
1. Đọc, chú thích: SGK.
(2). Giã đôi.
(5). Đá đầu sư.
Tiết 109, 110 CÔ TÔ
Nguyễn Tuân
I. GIỚI THIỆU CHUNG
1. Tác giả:
2. Tác phẩm:
II. ĐỌC- HIỂU VĂN BẢN
1. Đọc, chú thích: SGK.
(2). Giã đôi.
(5). Đá đầu sư.
(6). Ngấn bể.
Tiết 109, 110 CÔ TÔ
Nguyễn Tuân
I. GIỚI THIỆU CHUNG
1. Tác giả:
2. Tác phẩm:
II. ĐỌC- HIỂU VĂN BẢN
1. Đọc, chú thích: SGK.
(2). Giã đôi.
(5). Đá đầu sư.
(6). Ngấn bể.
(7). Cong, ang.
Tiết 109, 110 CÔ TÔ
Nguyễn Tuân
I. GIỚI THIỆU CHUNG
1. Tác giả:
2. Tác phẩm:
II. ĐỌC- HIỂU VĂN BẢN
1. Đọc, chú thích: SGK.
(2). Giã đôi.
(5). Đá đầu sư.
(6). Ngấn bể.
(7). Cong, ang.
(11). Hải sâm.
(12). Cá hồng.
Tiết 109, 110 CÔ TÔ
Nguyễn Tuân
I. GIỚI THIỆU CHUNG
1. Tác giả:
2. Tác phẩm:
II. ĐỌC- HIỂU VĂN BẢN
1. Đọc, chú thích: SGK.
2. Thể loại, bố cục:
a. Thể loại:
Kí.
+ Khái niệm
- Kí là thể loại trung gian giữa văn học và báo chí.
- Thường được viết bằng văn xuôi tự sự.
+ Đặc trưng
- Thường không có cốt truyện, có khi không có cả nhân vật.
- Có người trần thuật, có thể xuất hiện trực tiếp dưới dạng một nhân vật hoặc gián tiếp ở ngôi thứ ba qua lời kể.
- Kể về những gì có thực, đã từng xảy ra. Kí là thể văn viết về người thật, việc thật, có tính chất thời sự, trung thành với hiện thực đến mức cao nhất.
+ Phân loại
- Kí gồm nhiều thể như: bút kí, hồi kí, tuỳ bút, phóng sự, kí sự, nhật kí, du kí,...
Tiết 109, 110 CÔ TÔ
Nguyễn Tuân
I. GIỚI THIỆU CHUNG
1. Tác giả:
2. Tác phẩm:
II. ĐỌC- HIỂU VĂN BẢN
1. Đọc, chú thích: SGK.
2. Thể loại, bố cục:
a. Thể loại:
Kí.
b. Bố cục:
3 phần.
Ngày thứ
năm
……
mùa sóng
ở đây.
Mặt trời
lại rọi
……
là là
nhịp cánh
Cô Tô
Cảnh mặt trời mọc trên đảo Cô Tô
Vẻ đẹp của Cô Tô
sau bão
Cảnh sinh hoạt trên đảo Thanh Luân
Tiết 109, 110 CÔ TÔ
Nguyễn Tuân
II. ĐỌC- HIỂU VĂN BẢN
3. Phân tích:
a. Thiên nhiên đảo Cô Tô:
+ Sau cơn bão:
Trên nóc đồn biên phòng
Trình tự không gian
Bầu trời: trong sáng
Cây : xanh mượt
Nước biển: lam biếc, đặm đà
Cát : vàng giòn
Lưới : càng thêm nặng mẻ cá giã đôi
-> Ẩn dụ chuyển đổi cảm giác, hình ảnh từ ngữ
có tính biểu cảm cao: tính từ, từ địa phương,...
+ Thời gian:
+ Điểm nhìn:
+ Trình tự miêu tả:
+ Các hình ảnh, từ ngữ :
Ngày thứ năm,…sau trận bão
Tiết 109, 110 CÔ TÔ
Nguyễn Tuân
Tiết 109, 110 CÔ TÔ
Nguyễn Tuân
II. ĐỌC- HIỂU VĂN BẢN
3. Phân tích:
a. Thiên nhiên đảo Cô Tô:
+ Sau cơn bão:
Trên nóc đồn biên phòng
Trình tự không gian
Bầu trời: trong sáng
Cây : xanh mượt
Nước biển: lam biếc, đặm đà
Cát : vàng giòn
Lưới : càng thêm nặng mẻ cá giã đôi
-> Ẩn dụ chuyển đổi cảm giác, hình ảnh từ ngữ
có tính biểu cảm cao: tính từ, từ địa phương,...
-> Thiên nhiên trong trẻo, sáng sủa
+ Thời gian:
+ Điểm nhìn:
+ Trình tự miêu tả:
+ Các hình ảnh, từ ngữ :
Ngày thứ năm,…sau trận bão
Tiết 109, 110 CÔ TÔ
Nguyễn Tuân
II. ĐỌC- HIỂU VĂN BẢN
3. Phân tích:
a. Thiên nhiên đảo Cô Tô:
+ Sau cơn bão:
+ Cảnh mặt trời mọc:
+ Thời gian:
Ngày thứ sáu.
+ Điểm nhìn:
Nơi đầu mũi đảo.
+ Trình tự miêu tả:
Trình tự thời gian.
* Trước khi mặt trời mọc:
… chân trời, ngấn bể sạch như tấm kính lau hết mây hết bụi.
=> Khung cảnh bao la, thanh khiết.
* Khi mặt trời mọc:
Mặt trời:
- Tròn trĩnh, phúc hậu, đầy đặn, hồng hào, thăm thẳm, đường bệ,…
- Mâm bạc, chân trời,...
=> Mặt trời rực rỡ, tráng lệ.
* Sau khi mặt trời mọc:
- Vài chiếc nhạn: chao đi chao lại.
- Một con hải âu: là là nhịp cánh.
- Mâm bể: sáng dần lên chất bạc nén.
- >So sánh, nhân hoá, ẩn dụ,…
Tiết 109, 110 CÔ TÔ
Nguyễn Tuân
II. ĐỌC- HIỂU VĂN BẢN
3. Phân tích:
a. Thiên nhiên đảo Cô Tô:
+ Sau cơn bão:
+ Cảnh mặt trời mọc:
- >So sánh, nhân hoá, ẩn dụ,…
-> Rộng lớn, tráng lệ và nên thơ.
Tiết 109, 110 CÔ TÔ
Nguyễn Tuân
3. Phân tích:
b. Cảnh sinh hoạt và lao động của con người:
+ Thời gian:
+ Điểm nhìn:
+ Cảnh sinh hoạt:
mặt trời đã lên một vài con sào.
giếng nước ngọt trên đảo Thanh Luân.
Vui như một cái bến, đậm đà mát nhẹ hơn mọi cái chợ trong đất liền.
Có biết bao nhiêu là người đến gánh và múc.
-> Nghệ thuật so sánh
-> Làm nổi bật hình ảnh cuộc sống con người nơi biển đảo: khẩn trương, tấp nập, kiên cường, cần mẫn.
- Chị Châu Hoà Mãn địu con, dịu dàng yên tâm như cái hình ảnh biển cả là mẹ hiền mớm cá cho lũ con lành.
-> Hình ảnh so sánh
-> Gợi cảm giác bình yên.
Tiết 109, 110 CÔ TÔ
Nguyễn Tuân
3. Phân tích:
b. Cảnh sinh hoạt và lao động của con người:
c. Tình cảm và tài năng của nhà văn:
Gần gũi, am hiểu, quý trọng, nể phục, tự hào.
Quan sát tinh tế, biện pháp tu từ, thủ pháp miêu tả tinh tế, từ ngữ có giá trị biểu cảm cao, gọi nhiều liên tưởng thú vị.
Cô Tô
(Nguyễn Tuân)
Nội dung
Ngôn ngữ điêu luyện
Nghệ thuật miêu tả tài hoa
Nghệ thuật
Nghệ thuật miêu tả tài hoa
Thiên nhiên, con người tràn đầy sức sống
Tình cảm yêu mến của nhà văn
Ngôn ngữ điêu luyện
Tiết 109, 110 CÔ TÔ
Nguyễn Tuân
4. Tổng kết:
a. Nghệ thuật
- Ngôn ngữ điêu luyện.
- Miêu tả tài hoa.
b. Nội dung:
- Thiên nhiên, con người tràn đầy sức sống.
- Tình cảm yêu mến của nhà văn.
BÀI TẬP VỀ NHÀ
1. Tả cảnh mặt trời mọc ở đồng bằng;
2 So sánh hình ảnh mặt trời trong bài Cô Tô và hình ảnh mặt trời trong ví dụ sau:
+ Mặt trời xuống biển như hòn lửa ... Mặt trời đội biển nhô màu mới
Só.ng đã cài then đêm sập cửa Mắt cá huy hoàng, muôn dặm phơi
(Đoàn thuyền đánh cá - Huy Cận)
3. Đặt ít nhất một đề đọc – hiểu cho văn bản và làm.
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓








Các ý kiến mới nhất