Bài 24. Nói với con

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: nguyễn thị nga
Ngày gửi: 05h:29' 23-03-2021
Dung lượng: 1.8 MB
Số lượt tải: 464
Nguồn:
Người gửi: nguyễn thị nga
Ngày gửi: 05h:29' 23-03-2021
Dung lượng: 1.8 MB
Số lượt tải: 464
Số lượt thích:
0 người
NÓI VỚI CON
ÔN TẬP VĂN BẢN
I. Giới thiệu chung:
1. Tác giả:
NÓI VỚI CON
- Tên thật: Hứa Vĩnh Sước, sinh năm 1948.
- Là nhà thơ người dân tộc Tày.
- Thơ ông thể hiện tâm hồn chân thật, mạnh mẽ, trong sáng và cách tư duy giàu hình ảnh của người miền núi.
2. Tác phẩm: Sáng tác 1980, được in trong “Thơ Việt Nam 1945-1985”
Chân phải bước tới cha
Chân trái bước tới mẹ
Một bước chạm tiếng nói
Hai bước tới tiếng cười
Người đồng mình yêu lắm con ơi
Đan lờ cài nan hoa
Vách nhà ken câu hát
Rừng cho hoa
Con đường cho những tấm lòng
Cha mẹ mãi nhớ về ngày cưới
Ngày đầu tiên đẹp nhất trên đời.
Người đồng mình thương lắm con ơi
Cao đo nỗi buồn
Xa nuôi chí lớn
Dẫu làm sao thì cha vẫn muốn
Sống trên đá không chê đá gập ghềnh
Sống trong thung không chê thung nghèo đói
Sống như sông như suối
Lên thác xuống ghềnh
Không lo cực nhọc
Người đồng mình thô sơ da thịt
Chẳng mấy ai nhỏ bé đâu con
Người đồng mình tự đục đá kê cao quê hương
Còn quê hương thì làm phong tục
Con ơi tuy thô sơ da thịt
Lên đường
Không bao giờ nhỏ bé được
Nghe con.
(Y Phương – Thơ Việt Nam 1945-1985)
NÓI VỚI CON
_Y Phương_
Người đồng mình
lờ
thung
1. Đọc:
NÓI VỚI CON
2. Thể thơ: thơ tự do
3. Phương thức biểu đạt chính: biểu cảm.
4. Bố cục: 2 phần.
-Phần 1: Từ đầu -> trên đời”. Con lớn trong tình yêu thương, sự nâng đỡ của cha mẹ, trong cuộc sống lao động nên thơ của quê hương.
-Phần 2: Phần còn lại. Lòng tự hào về sức sống mạnh mẽ, bền bỉ, về truyền thống cao đẹp của quê hương và niềm mong ước con hãy kế tục xứng đáng truyền thống ấy.
Lờ: một loại dụng cụ dùng để đặt bắt cá, được đan bằng những nan tre vuốt tròn
Thung (thung lũng): dải đất trũng và kéo dài nằm giữa hai sườn đồi núi.
II. Đọc – hiểu văn bản:
NÓI VỚI CON
a. Nói với con về cội nguồn sinh dưỡng :
b1. Nói với con về sức sống, truyền thống quê hương:
b. Nói với con về sức sống, truyền thống quê hương và mong ước của cha :
Điệp ngữ, so sánh, hình ảnh thơ độc đáo, giàu sức gợi.
Cách diễn đạt độc đáo.
- Ý chí lớn lao.
- Sống thuỷ chung gắn bó với quê hương
- Dám chấp nhận thử thách và vượt qua nó bằng nghị lực và niềm tin.
- Người đồng mình giản dị, mộc mạc, chất phác nhưng không nhỏ bé về ý chí và tâm hồn.
- Tự lực, tự cường xây dựng quê hương với phong tục và truyền thống tốt đẹp.
NÓI
VỚI
CON
Mong
muốn
con:
Sống nghĩa tình, chung
thuỷ với quê hương.
Tự hào, kế tục và phát huy
truyền thống quê hương.
Tự tin vững bước trên
đường đời.
Tình yêu
thương
con của
cha mẹ
Tình yêu
quê hương
đất nước
Phẩm chất tốt
đẹp của
“Người
đồng mình”
NÓI VỚI CON
III. TỔNG KẾT:
1. Nghệ thuật:
- Có giọng điệu thủ thỉ, tâm tình, tha thiết, sâu lắng.
- Xây dựng hình ảnh thơ vừa cụ thể, vừa mang tính khái quát, mộc mạc nhưng vẫn giàu chất thơ.
- Có bố cục chặt chẽ, dẫn dắt tự nhiên.
2. Ý nghĩa văn bản:
Bài thơ thể hiện tình yêu thương thắm thiết của cha mẹ dành cho con cái; tình yêu, niềm tự hào về quê hương, đất nước.
C. LUYỆN ĐỀ
ĐỀ ĐỌC- HIỂU SỐ 1:
Cho hai câu thơ
Chân trái bước tới mẹ
Câu 1: Hãy chép chính xác 9 câu thơ tiếp theo và cho biết đoạn thơ em vừa chép nằm trong bài thơ nào? Tác giả là ai?
Câu 2: Nêu hoàn cảnh ra đời của bài thơ?
Câu 3: Em hiểu “người đồng mình” là gì? Cách gọi “người đồng mình” của tác giả có gì sâu sắc?
Câu 4: Em hiểu như thế nào về hai câu thơ:
Đan lờ cài nan hoa
Vách nhà ken câu hát
Hướng dẫn trả lời
Câu 1: Chân phải bước tới cha
Chân trái bước tới mẹ
Một bước chạm tiếng nói
Hai bước tới tiếng cười
Người đồng mình thương lắm con ơi
Đan lờ cài nan hoa
Vách nhà ken câu hát
Rừng cho hoa
Con đường cho những tấm lòng
Cha mẹ mãi nhớ về ngày cưới
Ngày đầu tiên đẹp nhất trên đời
Bài thơ "Nói với con" của Y Phương.
Câu 2:
Hoàn cảnh ra đời của bài thơ: Bài thơ sáng tác năm 1980 khi đất nước gặp nhiều khó khăn do vừa thoát khỏi chiến tranh. Bài thơ như lời tâm sự với đứa con gái về những giá trị về tình người và văn hóa.
Câu 3: “Người đồng mình” là cách gọi thân thương, chân thành và giản dị của tác giả về người cùng quê, cùng bản với mình.
Câu 4:
Hai câu thơ gợi lên khung cảnh lao động của người dân miền núi.
- "Đan lờ cài nan hoa": tả thực công cụ lao động còn thô sơ được "người đồng mình" trang trí trở nên đẹp đẽ; gợi đôi bàn tay cần cù, khéo léo, tải hoa và giàu sáng tạo của "người đồng mình", đã khiến cho những nan nứa, nan tre đơn sơ, thô mộc trở thành "nan hoa".
- "Vách nhà ken câu hát": tả thực lối sinh hoạt văn hóa cộng đồng, gia đình của " người đồng mình", khiến cho những vách nhà như được ken dầy trong những câu hát si, hát lượn; gợi một thế giới tâm hồn tinh tế và tràn đầy lạc quan của người miền cao.
Hai câu thơ thi vị bởi trong lao động, người ta vẫn lạc quan, vui vẻ tận hưởng cuộc sống, và sống hạnh phúc bởi bàn tay lao động.
Đọc đoạn thơ sau và trả lời các câu hỏi:
.... "Người đồng mình thương lắm con ơi
Cao đo nỗi buồn
Xa nuôi chí lớn.
Dẫu làm sao thì cha vẫn muốn
Sống trên đá không chê đá gập ghềnh
Sống trong thung không chê thung nghèo đói
Sống như sông như suối
Lên thác xuống ghềnh
Không lo cực nhọc
Người đồng mình thô sơ da thịt
Chẳng mấy ai nhỏ bé đâu con"...
Câu 1: Đoạn thơ trên được trích từ tác phẩm nào? Cho biết tên tác giả.
Câu 2: Giải nghĩa cụm từ “Người đồng mình”.
Câu 3: Qua hai câu thơ của đoạn trích:
“Sống trên đá không chê đá gập ghềnh
Sống trong thung không chê thung nghèo đói”.
Em hãy cho biết “Người đồng mình” sống ở vùng nào và đặc điểm của hoàn cảnh sống ở đó ra sao?
Câu 4: Tìm và nêu ý nghĩa của biện pháp tu từ so sánh có trong đoạn thơ trên.
Câu 5: Qua lời tâm tình của đoạn thơ, người cha mong ước ở con cách sống như thế nào?
ÔN TẬP VĂN BẢN
I. Giới thiệu chung:
1. Tác giả:
NÓI VỚI CON
- Tên thật: Hứa Vĩnh Sước, sinh năm 1948.
- Là nhà thơ người dân tộc Tày.
- Thơ ông thể hiện tâm hồn chân thật, mạnh mẽ, trong sáng và cách tư duy giàu hình ảnh của người miền núi.
2. Tác phẩm: Sáng tác 1980, được in trong “Thơ Việt Nam 1945-1985”
Chân phải bước tới cha
Chân trái bước tới mẹ
Một bước chạm tiếng nói
Hai bước tới tiếng cười
Người đồng mình yêu lắm con ơi
Đan lờ cài nan hoa
Vách nhà ken câu hát
Rừng cho hoa
Con đường cho những tấm lòng
Cha mẹ mãi nhớ về ngày cưới
Ngày đầu tiên đẹp nhất trên đời.
Người đồng mình thương lắm con ơi
Cao đo nỗi buồn
Xa nuôi chí lớn
Dẫu làm sao thì cha vẫn muốn
Sống trên đá không chê đá gập ghềnh
Sống trong thung không chê thung nghèo đói
Sống như sông như suối
Lên thác xuống ghềnh
Không lo cực nhọc
Người đồng mình thô sơ da thịt
Chẳng mấy ai nhỏ bé đâu con
Người đồng mình tự đục đá kê cao quê hương
Còn quê hương thì làm phong tục
Con ơi tuy thô sơ da thịt
Lên đường
Không bao giờ nhỏ bé được
Nghe con.
(Y Phương – Thơ Việt Nam 1945-1985)
NÓI VỚI CON
_Y Phương_
Người đồng mình
lờ
thung
1. Đọc:
NÓI VỚI CON
2. Thể thơ: thơ tự do
3. Phương thức biểu đạt chính: biểu cảm.
4. Bố cục: 2 phần.
-Phần 1: Từ đầu -> trên đời”. Con lớn trong tình yêu thương, sự nâng đỡ của cha mẹ, trong cuộc sống lao động nên thơ của quê hương.
-Phần 2: Phần còn lại. Lòng tự hào về sức sống mạnh mẽ, bền bỉ, về truyền thống cao đẹp của quê hương và niềm mong ước con hãy kế tục xứng đáng truyền thống ấy.
Lờ: một loại dụng cụ dùng để đặt bắt cá, được đan bằng những nan tre vuốt tròn
Thung (thung lũng): dải đất trũng và kéo dài nằm giữa hai sườn đồi núi.
II. Đọc – hiểu văn bản:
NÓI VỚI CON
a. Nói với con về cội nguồn sinh dưỡng :
b1. Nói với con về sức sống, truyền thống quê hương:
b. Nói với con về sức sống, truyền thống quê hương và mong ước của cha :
Điệp ngữ, so sánh, hình ảnh thơ độc đáo, giàu sức gợi.
Cách diễn đạt độc đáo.
- Ý chí lớn lao.
- Sống thuỷ chung gắn bó với quê hương
- Dám chấp nhận thử thách và vượt qua nó bằng nghị lực và niềm tin.
- Người đồng mình giản dị, mộc mạc, chất phác nhưng không nhỏ bé về ý chí và tâm hồn.
- Tự lực, tự cường xây dựng quê hương với phong tục và truyền thống tốt đẹp.
NÓI
VỚI
CON
Mong
muốn
con:
Sống nghĩa tình, chung
thuỷ với quê hương.
Tự hào, kế tục và phát huy
truyền thống quê hương.
Tự tin vững bước trên
đường đời.
Tình yêu
thương
con của
cha mẹ
Tình yêu
quê hương
đất nước
Phẩm chất tốt
đẹp của
“Người
đồng mình”
NÓI VỚI CON
III. TỔNG KẾT:
1. Nghệ thuật:
- Có giọng điệu thủ thỉ, tâm tình, tha thiết, sâu lắng.
- Xây dựng hình ảnh thơ vừa cụ thể, vừa mang tính khái quát, mộc mạc nhưng vẫn giàu chất thơ.
- Có bố cục chặt chẽ, dẫn dắt tự nhiên.
2. Ý nghĩa văn bản:
Bài thơ thể hiện tình yêu thương thắm thiết của cha mẹ dành cho con cái; tình yêu, niềm tự hào về quê hương, đất nước.
C. LUYỆN ĐỀ
ĐỀ ĐỌC- HIỂU SỐ 1:
Cho hai câu thơ
Chân trái bước tới mẹ
Câu 1: Hãy chép chính xác 9 câu thơ tiếp theo và cho biết đoạn thơ em vừa chép nằm trong bài thơ nào? Tác giả là ai?
Câu 2: Nêu hoàn cảnh ra đời của bài thơ?
Câu 3: Em hiểu “người đồng mình” là gì? Cách gọi “người đồng mình” của tác giả có gì sâu sắc?
Câu 4: Em hiểu như thế nào về hai câu thơ:
Đan lờ cài nan hoa
Vách nhà ken câu hát
Hướng dẫn trả lời
Câu 1: Chân phải bước tới cha
Chân trái bước tới mẹ
Một bước chạm tiếng nói
Hai bước tới tiếng cười
Người đồng mình thương lắm con ơi
Đan lờ cài nan hoa
Vách nhà ken câu hát
Rừng cho hoa
Con đường cho những tấm lòng
Cha mẹ mãi nhớ về ngày cưới
Ngày đầu tiên đẹp nhất trên đời
Bài thơ "Nói với con" của Y Phương.
Câu 2:
Hoàn cảnh ra đời của bài thơ: Bài thơ sáng tác năm 1980 khi đất nước gặp nhiều khó khăn do vừa thoát khỏi chiến tranh. Bài thơ như lời tâm sự với đứa con gái về những giá trị về tình người và văn hóa.
Câu 3: “Người đồng mình” là cách gọi thân thương, chân thành và giản dị của tác giả về người cùng quê, cùng bản với mình.
Câu 4:
Hai câu thơ gợi lên khung cảnh lao động của người dân miền núi.
- "Đan lờ cài nan hoa": tả thực công cụ lao động còn thô sơ được "người đồng mình" trang trí trở nên đẹp đẽ; gợi đôi bàn tay cần cù, khéo léo, tải hoa và giàu sáng tạo của "người đồng mình", đã khiến cho những nan nứa, nan tre đơn sơ, thô mộc trở thành "nan hoa".
- "Vách nhà ken câu hát": tả thực lối sinh hoạt văn hóa cộng đồng, gia đình của " người đồng mình", khiến cho những vách nhà như được ken dầy trong những câu hát si, hát lượn; gợi một thế giới tâm hồn tinh tế và tràn đầy lạc quan của người miền cao.
Hai câu thơ thi vị bởi trong lao động, người ta vẫn lạc quan, vui vẻ tận hưởng cuộc sống, và sống hạnh phúc bởi bàn tay lao động.
Đọc đoạn thơ sau và trả lời các câu hỏi:
.... "Người đồng mình thương lắm con ơi
Cao đo nỗi buồn
Xa nuôi chí lớn.
Dẫu làm sao thì cha vẫn muốn
Sống trên đá không chê đá gập ghềnh
Sống trong thung không chê thung nghèo đói
Sống như sông như suối
Lên thác xuống ghềnh
Không lo cực nhọc
Người đồng mình thô sơ da thịt
Chẳng mấy ai nhỏ bé đâu con"...
Câu 1: Đoạn thơ trên được trích từ tác phẩm nào? Cho biết tên tác giả.
Câu 2: Giải nghĩa cụm từ “Người đồng mình”.
Câu 3: Qua hai câu thơ của đoạn trích:
“Sống trên đá không chê đá gập ghềnh
Sống trong thung không chê thung nghèo đói”.
Em hãy cho biết “Người đồng mình” sống ở vùng nào và đặc điểm của hoàn cảnh sống ở đó ra sao?
Câu 4: Tìm và nêu ý nghĩa của biện pháp tu từ so sánh có trong đoạn thơ trên.
Câu 5: Qua lời tâm tình của đoạn thơ, người cha mong ước ở con cách sống như thế nào?
 







Các ý kiến mới nhất