Tìm kiếm Bài giảng
Bài 23. Vị trí, giới hạn, hình dạng lãnh thổ Việt Nam

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phung Thi Lien
Ngày gửi: 11h:06' 25-03-2021
Dung lượng: 9.9 MB
Số lượt tải: 33
Nguồn:
Người gửi: Phung Thi Lien
Ngày gửi: 11h:06' 25-03-2021
Dung lượng: 9.9 MB
Số lượt tải: 33
Số lượt thích:
0 người
KIỂM TRA
1. Việt Nam nằm ở châu lục nào, khu vực nào trên thế giới?
- Việt Nam nằm ở châu Á, thuộc lục địa Á - Âu
- Việt Nam nằm ở khu vực Đông Nam Á, gồm 11 quốc gia. Việt Nam gia nhập khu vực Đông Nam Á (ASEAN) vào năm 1995.
TIẾT 24 – BÀI 23: VỊ TRÍ, GIỚI HẠN, HÌNH DẠNG LÃNH THỔ VIỆT NAM
1. Vị trí và giới hạn lãnh thổ
a. Phần đất liền:
- DT: 331.212km2 (Thống kê năm 2006)
Bảng 23.2. Các điểm cực trên phần đất liền Việt Nam
TIẾT 24 – BÀI 23: VỊ TRÍ, GIỚI HẠN, HÌNH DẠNG LÃNH THỔ VIỆT NAM
1. Vị trí và giới hạn lãnh thổ
a. Phần đất liền:
- DT: 331.212km2 (Thống kê năm 2006)
- Giới hạn:
+ Cực Bắc: 23023` B (Hà Giang)
+ Cực Nam: 8034` B (Cà Mau)
+ Cực Đông: 109024` Đ (Khánh Hoà)
+ Cực Tây: 102009‘ Đ (Điện Biên)
=> VN nằm hoàn toàn ở nửa cầu Bắc và nằm hoàn toàn ở nửa cầu Đông.
TIẾT 24 – BÀI 23: VỊ TRÍ, GIỚI HẠN, HÌNH DẠNG LÃNH THỔ VIỆT NAM
1. Vị trí và giới hạn lãnh thổ
a. Phần đất liền:
- DT: 331.212km2 (Thống kê năm 2006)
- DT: trên 1 triệu km2
- Có 2 quần đảo là: Hoàng Sa (Tp Đà Nẵng) và Trường Sa (Khánh Hoà).
c. Vùng trời:
- Là khoảng không gian bao trùm lên toàn bộ lãnh thổ phần đất liền, hải đảo và vùng biển của nước ta.
d. Đặc điểm của VTĐL về mặt tự nhiên:
- Nước ta nằm hoàn toàn trong vòng đai nội chí tuyến Bán cầu Bắc.
- Nằm gần trung tâm khu vực Đông Nam Á.
- Là cầu nối giữa đất liền và biển, giữa các nước Đông Nam Á đất liền và ĐNÁ hải đảo.
- Vị trí tiếp xúc của các luồng gió mùa và sinh vật trên TG.
- Giới hạn:
+ Cực Bắc: 23023` B (Hà Giang)
+ Cực Nam: 8034` B (Cà Mau)
+ Cực Đông: 109024` Đ (Khánh Hoà)
+ Cực Tây: 102009` Đ (Điện Biên)
b. Phần biển:
TIẾT 24 – BÀI 23: VỊ TRÍ, GIỚI HẠN, HÌNH DẠNG LÃNH THỔ VIỆT NAM
1. Vị trí và giới hạn lãnh thổ
a. Phần đất liền:
- DT: 331.212km2 (Thống kê năm 2006)
b. Phần biển:
- DT: trên 1 triệu km2
- Có 2 quần đảo là: Hoàng Sa (Tp Đà Nẵng) và Trường Sa (Khánh Hoà).
c. Vùng trời:
- Là khoảng không gian bao trùm lên toàn bộ lãnh thổ phần đất liền, hải đảo và vùng biển của nước ta.
d. Đặc điểm của VTĐL về mặt tự nhiên:
- Nước ta nằm hoàn toàn trong vòng đai nội chí tuyến Bán cầu Bắc.
- Nằm gần trung tâm khu vực Đông Nam Á.
- Là cầu nối giữa đất liền và biển, giữa các nước Đông Nam Á đất liền và ĐNÁ hải đảo.
- Vị trí tiếp xúc của các luồng gió mùa và sinh vật trên TG.
=> VTĐL có ảnh hưởng đến các đặc điểm tự nhiên, tạo sự độc đáo của thiên nhiên nước ta.
- Giới hạn:
+ Cực Bắc: 23023` B (Hà Giang)
+ Cực Nam: 8034` B (Cà Mau)
+ Cực Đông: 109024` Đ (Khánh Hoà)
+ Cực Tây: 102009` Đ (Điện Biên)
TIẾT 24 – BÀI 23: VỊ TRÍ, GIỚI HẠN, HÌNH DẠNG LÃNH THỔ VIỆT NAM
2. Đặc điểm lãnh thổ
a. Phần đất liền:
LƯỢC ĐỒ HÀNH CHÍNH VIỆT NAM
TIẾT 24 – BÀI 23: VỊ TRÍ, GIỚI HẠN, HÌNH DẠNG LÃNH THỔ VIỆT NAM
*Ảnh hưởng:
2. Đặc điểm lãnh thổ
a. Phần đất liền:
- Lãnh thổ nước ta dạng đặc biệt cong hình chữ S, kéo dài theo chiều B – N khoảng 15 vĩ tuyến và hẹp ngang.
+ Đối với TN: làm cho thiên nhiên nước ta đa dạng, phong phú, cảnh quan có sự khác biệt giữa các vùng, miền.
- Ảnh hưởng của biển vào sâu đất liền, tăng cường tính chất nóng ẩm của TN.
+ Đối với GTVT: phát triển nhiều loại hình vận tải: đường bộ, sắt, hàng không...
- Tuy nhiên gây khó khăn do địa hình chia cắt, nhiều thiên tai: bão, lụt...
b. Phần biển:
LƯỢC ĐỒ HÀNH CHÍNH VIỆT NAM
TIẾT 24 – BÀI 23: VỊ TRÍ, GIỚI HẠN, HÌNH DẠNG LÃNH THỔ VIỆT NAM
*Ảnh hưởng:
2. Đặc điểm lãnh thổ
a. Phần đất liền:
- Lãnh thổ nước ta dạng đặc biệt cong hình chữ S, kéo dài theo chiều B – N khoảng 15 vĩ tuyến và hẹp ngang.
+ Đối với TN: làm cho thiên nhiên nước ta đa dạng, phong phú, cảnh quan có sự khác biệt giữa các vùng, miền.
- Ảnh hưởng của biển vào sâu đất liền, tăng cường tính chất nóng ẩm của TN.
+ Đối với GTVT: phát triển nhiều loại hình vận tải: đường bộ, sắt, hàng không...
- Tuy nhiên gây khó khăn do địa hình chia cắt, nhiều thiên tai: bão, lụt...
b. Phần biển:
- Vùng biển thuộc chủ quyền của VN rộng gấp 3 lần phần đất liền, gồm rất nhiều đảo và quần đảo.
- Vùng biển nước ta có ý nghĩa chiến lược về AN – QP và kinh tế.
3. Ý nghĩa của VTĐL và hình dạng lãnh thổ
a. Đối với tự nhiên:
- Tạo thiên nhiên phong phú, đa dạng...
- Có khí hậu nhiệt đới gió mùa ẩm.
- Nhưng có nhiều thiên tai: bão, lũ lụt, hạn hán.....
b. Đối với các HĐ kinh tế - xã hội:
Tạo ra nhiều ĐK thuận lợi để phát triển một nền KT - XH toàn diện cả về: Nông nghiệp, công nghiệp, GTVT, thương mại, du lịch....
Đưa nước ta nhanh chóng hoà nhập với kinh tế khu vực và thế giới.
TIẾT 24 – BÀI 23: VỊ TRÍ, GIỚI HẠN, HÌNH DẠNG LÃNH THỔ VIỆT NAM
1. Vị trí và giới hạn lãnh thổ
a. Phần đất liền:
- DT: 331.212km2 (Thống kê năm 2006)
b. Phần biển:
- DT: trên 1 triệu km2, có 2 QĐ
c. Vùng trời:
- Là khoảng không gian bao trùm lên toàn bộ lãnh thổ phần đất liền, hải đảo và vùng biển của nước ta.
d. Đặc điểm của VTĐL về mặt tự nhiên:
- Nước ta nằm hoàn toàn trong vòng đai nội chí tuyến Bán cầu Bắc.
- Nằm gần trung tâm khu vực Đông Nam Á.
- Là cầu nối giữa đất liền và biển, giữa các nước Đông Nam Á đất liền và ĐNÁ hải đảo.
- Vị trí tiếp xúc của các luồng gió mùa và sinh vật trên TG.
2. Đặc điểm lãnh thổ
a. Phần đất liền:
- Lãnh thổ nước ta dạng đặc biệt cong hình chữ S, kéo dài theo chiều B – N khoảng 15 vĩ tuyến và hẹp ngang.
*Ảnh hưởng:
b. Phần biển:
- Vùng biển thuộc chủ quyền của VN rộng gấp 3 lần phần đất liền,...
- Vùng biển nước ta có ý nghĩa chiến lược về AN – QP và kinh tế.
3. Ý nghĩa của VTĐL và hình dạng lãnh thổ
a. Đối với tự nhiên:
- Tạo thiên nhiên phong phú, đa dạng...
- Có khí hậu nhiệt đới gió mùa.
- Nhưng có nhiều thiên tai: bão, lũ lụt, hạn hán.....
b. Đối với các HĐ kinh tế - xã hội:
- Có nhiều thuận lợi để phát triển một nền KT - XH toàn diện cả về: NN, CN, GTVT....đưa VN nhanh chóng hoà nhập....
- Giới hạn:
+ Cực Bắc: 23023` B (Hà Giang)
+ Cực Nam: 8034` B (Cà Mau)
+ Cực Đông: 109024` Đ (Khánh Hoà)
+ Cực Tây: 102009` Đ (Điện Biên)
BÀI TẬP CỦNG CỐ
1. Các điểm cực Bắc, Nam, Tây, Đông phần đất liền nước ta lần lượt thuộc các tỉnh
a. Hà Giang, Cà Mau, Điện Biên, Bình Thuận
b. Hà Giang, Cà Mau, Điện Biên, Khánh Hòa
c. Hà Giang, Cà Mau, Lai Châu, Ninh Thuận
d. Hà Gang, Cà Mau, Lào Cai, Khánh Hòa
2. Ý nào sau đây không đúng với đặc điểm của VTĐL nước ta về tựu nhiên
a. Vị trí ngoại chí tuyến
b. Vị trí gần trung tâm khu vực ĐNÁ
c. Vị trí tiếp xúc của các luồng gió mùa và các luồng sinh vật
d. Vị trí cầu nối giữa đất liền và biển; giữa các nước ĐNÁ đất liền và các nước ĐNÁ hải đảo
HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ
- Học bài cũ, làm bài tập trong Tập bản đồ
- Làm bài tập 2 – SGK/T86
1. Việt Nam nằm ở châu lục nào, khu vực nào trên thế giới?
- Việt Nam nằm ở châu Á, thuộc lục địa Á - Âu
- Việt Nam nằm ở khu vực Đông Nam Á, gồm 11 quốc gia. Việt Nam gia nhập khu vực Đông Nam Á (ASEAN) vào năm 1995.
TIẾT 24 – BÀI 23: VỊ TRÍ, GIỚI HẠN, HÌNH DẠNG LÃNH THỔ VIỆT NAM
1. Vị trí và giới hạn lãnh thổ
a. Phần đất liền:
- DT: 331.212km2 (Thống kê năm 2006)
Bảng 23.2. Các điểm cực trên phần đất liền Việt Nam
TIẾT 24 – BÀI 23: VỊ TRÍ, GIỚI HẠN, HÌNH DẠNG LÃNH THỔ VIỆT NAM
1. Vị trí và giới hạn lãnh thổ
a. Phần đất liền:
- DT: 331.212km2 (Thống kê năm 2006)
- Giới hạn:
+ Cực Bắc: 23023` B (Hà Giang)
+ Cực Nam: 8034` B (Cà Mau)
+ Cực Đông: 109024` Đ (Khánh Hoà)
+ Cực Tây: 102009‘ Đ (Điện Biên)
=> VN nằm hoàn toàn ở nửa cầu Bắc và nằm hoàn toàn ở nửa cầu Đông.
TIẾT 24 – BÀI 23: VỊ TRÍ, GIỚI HẠN, HÌNH DẠNG LÃNH THỔ VIỆT NAM
1. Vị trí và giới hạn lãnh thổ
a. Phần đất liền:
- DT: 331.212km2 (Thống kê năm 2006)
- DT: trên 1 triệu km2
- Có 2 quần đảo là: Hoàng Sa (Tp Đà Nẵng) và Trường Sa (Khánh Hoà).
c. Vùng trời:
- Là khoảng không gian bao trùm lên toàn bộ lãnh thổ phần đất liền, hải đảo và vùng biển của nước ta.
d. Đặc điểm của VTĐL về mặt tự nhiên:
- Nước ta nằm hoàn toàn trong vòng đai nội chí tuyến Bán cầu Bắc.
- Nằm gần trung tâm khu vực Đông Nam Á.
- Là cầu nối giữa đất liền và biển, giữa các nước Đông Nam Á đất liền và ĐNÁ hải đảo.
- Vị trí tiếp xúc của các luồng gió mùa và sinh vật trên TG.
- Giới hạn:
+ Cực Bắc: 23023` B (Hà Giang)
+ Cực Nam: 8034` B (Cà Mau)
+ Cực Đông: 109024` Đ (Khánh Hoà)
+ Cực Tây: 102009` Đ (Điện Biên)
b. Phần biển:
TIẾT 24 – BÀI 23: VỊ TRÍ, GIỚI HẠN, HÌNH DẠNG LÃNH THỔ VIỆT NAM
1. Vị trí và giới hạn lãnh thổ
a. Phần đất liền:
- DT: 331.212km2 (Thống kê năm 2006)
b. Phần biển:
- DT: trên 1 triệu km2
- Có 2 quần đảo là: Hoàng Sa (Tp Đà Nẵng) và Trường Sa (Khánh Hoà).
c. Vùng trời:
- Là khoảng không gian bao trùm lên toàn bộ lãnh thổ phần đất liền, hải đảo và vùng biển của nước ta.
d. Đặc điểm của VTĐL về mặt tự nhiên:
- Nước ta nằm hoàn toàn trong vòng đai nội chí tuyến Bán cầu Bắc.
- Nằm gần trung tâm khu vực Đông Nam Á.
- Là cầu nối giữa đất liền và biển, giữa các nước Đông Nam Á đất liền và ĐNÁ hải đảo.
- Vị trí tiếp xúc của các luồng gió mùa và sinh vật trên TG.
=> VTĐL có ảnh hưởng đến các đặc điểm tự nhiên, tạo sự độc đáo của thiên nhiên nước ta.
- Giới hạn:
+ Cực Bắc: 23023` B (Hà Giang)
+ Cực Nam: 8034` B (Cà Mau)
+ Cực Đông: 109024` Đ (Khánh Hoà)
+ Cực Tây: 102009` Đ (Điện Biên)
TIẾT 24 – BÀI 23: VỊ TRÍ, GIỚI HẠN, HÌNH DẠNG LÃNH THỔ VIỆT NAM
2. Đặc điểm lãnh thổ
a. Phần đất liền:
LƯỢC ĐỒ HÀNH CHÍNH VIỆT NAM
TIẾT 24 – BÀI 23: VỊ TRÍ, GIỚI HẠN, HÌNH DẠNG LÃNH THỔ VIỆT NAM
*Ảnh hưởng:
2. Đặc điểm lãnh thổ
a. Phần đất liền:
- Lãnh thổ nước ta dạng đặc biệt cong hình chữ S, kéo dài theo chiều B – N khoảng 15 vĩ tuyến và hẹp ngang.
+ Đối với TN: làm cho thiên nhiên nước ta đa dạng, phong phú, cảnh quan có sự khác biệt giữa các vùng, miền.
- Ảnh hưởng của biển vào sâu đất liền, tăng cường tính chất nóng ẩm của TN.
+ Đối với GTVT: phát triển nhiều loại hình vận tải: đường bộ, sắt, hàng không...
- Tuy nhiên gây khó khăn do địa hình chia cắt, nhiều thiên tai: bão, lụt...
b. Phần biển:
LƯỢC ĐỒ HÀNH CHÍNH VIỆT NAM
TIẾT 24 – BÀI 23: VỊ TRÍ, GIỚI HẠN, HÌNH DẠNG LÃNH THỔ VIỆT NAM
*Ảnh hưởng:
2. Đặc điểm lãnh thổ
a. Phần đất liền:
- Lãnh thổ nước ta dạng đặc biệt cong hình chữ S, kéo dài theo chiều B – N khoảng 15 vĩ tuyến và hẹp ngang.
+ Đối với TN: làm cho thiên nhiên nước ta đa dạng, phong phú, cảnh quan có sự khác biệt giữa các vùng, miền.
- Ảnh hưởng của biển vào sâu đất liền, tăng cường tính chất nóng ẩm của TN.
+ Đối với GTVT: phát triển nhiều loại hình vận tải: đường bộ, sắt, hàng không...
- Tuy nhiên gây khó khăn do địa hình chia cắt, nhiều thiên tai: bão, lụt...
b. Phần biển:
- Vùng biển thuộc chủ quyền của VN rộng gấp 3 lần phần đất liền, gồm rất nhiều đảo và quần đảo.
- Vùng biển nước ta có ý nghĩa chiến lược về AN – QP và kinh tế.
3. Ý nghĩa của VTĐL và hình dạng lãnh thổ
a. Đối với tự nhiên:
- Tạo thiên nhiên phong phú, đa dạng...
- Có khí hậu nhiệt đới gió mùa ẩm.
- Nhưng có nhiều thiên tai: bão, lũ lụt, hạn hán.....
b. Đối với các HĐ kinh tế - xã hội:
Tạo ra nhiều ĐK thuận lợi để phát triển một nền KT - XH toàn diện cả về: Nông nghiệp, công nghiệp, GTVT, thương mại, du lịch....
Đưa nước ta nhanh chóng hoà nhập với kinh tế khu vực và thế giới.
TIẾT 24 – BÀI 23: VỊ TRÍ, GIỚI HẠN, HÌNH DẠNG LÃNH THỔ VIỆT NAM
1. Vị trí và giới hạn lãnh thổ
a. Phần đất liền:
- DT: 331.212km2 (Thống kê năm 2006)
b. Phần biển:
- DT: trên 1 triệu km2, có 2 QĐ
c. Vùng trời:
- Là khoảng không gian bao trùm lên toàn bộ lãnh thổ phần đất liền, hải đảo và vùng biển của nước ta.
d. Đặc điểm của VTĐL về mặt tự nhiên:
- Nước ta nằm hoàn toàn trong vòng đai nội chí tuyến Bán cầu Bắc.
- Nằm gần trung tâm khu vực Đông Nam Á.
- Là cầu nối giữa đất liền và biển, giữa các nước Đông Nam Á đất liền và ĐNÁ hải đảo.
- Vị trí tiếp xúc của các luồng gió mùa và sinh vật trên TG.
2. Đặc điểm lãnh thổ
a. Phần đất liền:
- Lãnh thổ nước ta dạng đặc biệt cong hình chữ S, kéo dài theo chiều B – N khoảng 15 vĩ tuyến và hẹp ngang.
*Ảnh hưởng:
b. Phần biển:
- Vùng biển thuộc chủ quyền của VN rộng gấp 3 lần phần đất liền,...
- Vùng biển nước ta có ý nghĩa chiến lược về AN – QP và kinh tế.
3. Ý nghĩa của VTĐL và hình dạng lãnh thổ
a. Đối với tự nhiên:
- Tạo thiên nhiên phong phú, đa dạng...
- Có khí hậu nhiệt đới gió mùa.
- Nhưng có nhiều thiên tai: bão, lũ lụt, hạn hán.....
b. Đối với các HĐ kinh tế - xã hội:
- Có nhiều thuận lợi để phát triển một nền KT - XH toàn diện cả về: NN, CN, GTVT....đưa VN nhanh chóng hoà nhập....
- Giới hạn:
+ Cực Bắc: 23023` B (Hà Giang)
+ Cực Nam: 8034` B (Cà Mau)
+ Cực Đông: 109024` Đ (Khánh Hoà)
+ Cực Tây: 102009` Đ (Điện Biên)
BÀI TẬP CỦNG CỐ
1. Các điểm cực Bắc, Nam, Tây, Đông phần đất liền nước ta lần lượt thuộc các tỉnh
a. Hà Giang, Cà Mau, Điện Biên, Bình Thuận
b. Hà Giang, Cà Mau, Điện Biên, Khánh Hòa
c. Hà Giang, Cà Mau, Lai Châu, Ninh Thuận
d. Hà Gang, Cà Mau, Lào Cai, Khánh Hòa
2. Ý nào sau đây không đúng với đặc điểm của VTĐL nước ta về tựu nhiên
a. Vị trí ngoại chí tuyến
b. Vị trí gần trung tâm khu vực ĐNÁ
c. Vị trí tiếp xúc của các luồng gió mùa và các luồng sinh vật
d. Vị trí cầu nối giữa đất liền và biển; giữa các nước ĐNÁ đất liền và các nước ĐNÁ hải đảo
HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ
- Học bài cũ, làm bài tập trong Tập bản đồ
- Làm bài tập 2 – SGK/T86
 








Các ý kiến mới nhất