Bài 9. Nhật Bản

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Minh Thư
Ngày gửi: 21h:34' 28-03-2021
Dung lượng: 2.7 MB
Số lượt tải: 32
Nguồn:
Người gửi: Phạm Minh Thư
Ngày gửi: 21h:34' 28-03-2021
Dung lượng: 2.7 MB
Số lượt tải: 32
Số lượt thích:
0 người
CHÀO MỪNG ĐẾN VỚI BUỔI THUYẾT TRÌNH
こんにちは !
THỰC HIỆN: NHÓM 2
THUYẾT TRÌNH: HUỲNH NGỌC HÂN
NHẬT
BẢN
TỰ NHIÊN, DÂN Cư và tình hình phát triển kinh tế
I. Điều kiện tự nhiên
-Diện tích: 378 nghìn km2
-Dân số: 127,7 triệu người (2005), ngày 05/01/2021 dân số Nhật Bản là 126,256,672 người.
-Thủ đô: Tokyo
Quần đảo Nhật Bản nằm ở Đông Á, trải theo một vòng cung dài khoảng 3800 km trên Thái Bình Dương
Gồm 4 đảo lớn: Hô-cai-đô, Hôn-su, Xi-cô-cư, Kiu-xi và hàng nghìn đảo nhỏ (6852 hòn đảo)
Có các dòng biển nóng và lạnh gặp nhau tạo nên ngư trường lớn với nhiều loài cá
Địa hình chủ yếu là núi, ít đồng bằng; sông ngòi ngắn, dốc; nhiều núi lửa, động đất, sóng thần (Ngày 11.3.2011, Nhật Bản phải hứng chịu một trong những trận động đất lớn nhất trong lịch sử nhân loại với 9,0 độ richter.)
Nằm trong khu vực khí hậu gió mùa, mưa nhiều. Phía bắc có khí hậu ôn đới, phía nam có khí hậu cận nhiệt đới.
Nghèo khoáng sản
II. DÂN CƯ
– Đông dân, tốc độ tăng dân số hàng năm thấp và đang giảm dần, dân số ở độ tuổi 65 trở lên ngày càng tăng.
– Mật độ dân số trung bình cao, dân cư tập trung nhiều ở các đô thị ven biển.
– Người dân cần cù, có tinh thần trách nhiệm, ham học, chú trọng đầu tư cho giáo dục
III. TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ
1. Giai đoạn 1950 → 1973
– Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, nền kinh tế bị suy sụp nghiêm trọng. Đến 1952, kinh tế khôi phục ngang mức trước chiến tranh và phát triển với tốc độ cao trong giai đoạn 1955 – 1973.
Nguyên nhân chủ yếu: chú trọng đầu tư hiện đại hoá công nghiệp, tăng vốn, gắn liền với áp dụng kĩ thuật mới; tập trung cao độ vào phát triển các ngành then chốt, có trọng điểm theo từng giai đoạn; duy trì cơ cấu kinh tế hai tầng, vừa phát triển các xí nghiệp lớn, vừa duy trì những tổ chức sản xuất nhỏ, thủ công.
III. TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ
2. Giai đoạn 1973 → 2005
– Những năm 1973 – 1974 và 1979 – 1980, do khủng hoảng dầu mỏ tốc độ tăng trưởng nền kinh tế giảm xuống. Nhờ điều chỉnh chiến lược phát triển nên đến những năm 1986 – 1990, tốc độ tăng GDP trung bình đạt 5,3%.
– Từ năm 1991, tốc độ tăng trưởng kinh tế đã chậm lại.
– Hiện nay, Nhật Bản đứng thứ hai thế giới về kinh tế, khoa học – kĩ thuật, tài chính. GDP đứng thứ hai thế giới sau Hoa Kì. (4800 tỉ USD năm 2005)
GDP THẾ GIỚI THÁNG 9/2020
CẢM ƠN MỌI NGƯỜI ĐÃ LẮNG NGHE
TẠM BIỆT !!!
こんにちは !
THỰC HIỆN: NHÓM 2
THUYẾT TRÌNH: HUỲNH NGỌC HÂN
NHẬT
BẢN
TỰ NHIÊN, DÂN Cư và tình hình phát triển kinh tế
I. Điều kiện tự nhiên
-Diện tích: 378 nghìn km2
-Dân số: 127,7 triệu người (2005), ngày 05/01/2021 dân số Nhật Bản là 126,256,672 người.
-Thủ đô: Tokyo
Quần đảo Nhật Bản nằm ở Đông Á, trải theo một vòng cung dài khoảng 3800 km trên Thái Bình Dương
Gồm 4 đảo lớn: Hô-cai-đô, Hôn-su, Xi-cô-cư, Kiu-xi và hàng nghìn đảo nhỏ (6852 hòn đảo)
Có các dòng biển nóng và lạnh gặp nhau tạo nên ngư trường lớn với nhiều loài cá
Địa hình chủ yếu là núi, ít đồng bằng; sông ngòi ngắn, dốc; nhiều núi lửa, động đất, sóng thần (Ngày 11.3.2011, Nhật Bản phải hứng chịu một trong những trận động đất lớn nhất trong lịch sử nhân loại với 9,0 độ richter.)
Nằm trong khu vực khí hậu gió mùa, mưa nhiều. Phía bắc có khí hậu ôn đới, phía nam có khí hậu cận nhiệt đới.
Nghèo khoáng sản
II. DÂN CƯ
– Đông dân, tốc độ tăng dân số hàng năm thấp và đang giảm dần, dân số ở độ tuổi 65 trở lên ngày càng tăng.
– Mật độ dân số trung bình cao, dân cư tập trung nhiều ở các đô thị ven biển.
– Người dân cần cù, có tinh thần trách nhiệm, ham học, chú trọng đầu tư cho giáo dục
III. TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ
1. Giai đoạn 1950 → 1973
– Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, nền kinh tế bị suy sụp nghiêm trọng. Đến 1952, kinh tế khôi phục ngang mức trước chiến tranh và phát triển với tốc độ cao trong giai đoạn 1955 – 1973.
Nguyên nhân chủ yếu: chú trọng đầu tư hiện đại hoá công nghiệp, tăng vốn, gắn liền với áp dụng kĩ thuật mới; tập trung cao độ vào phát triển các ngành then chốt, có trọng điểm theo từng giai đoạn; duy trì cơ cấu kinh tế hai tầng, vừa phát triển các xí nghiệp lớn, vừa duy trì những tổ chức sản xuất nhỏ, thủ công.
III. TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ
2. Giai đoạn 1973 → 2005
– Những năm 1973 – 1974 và 1979 – 1980, do khủng hoảng dầu mỏ tốc độ tăng trưởng nền kinh tế giảm xuống. Nhờ điều chỉnh chiến lược phát triển nên đến những năm 1986 – 1990, tốc độ tăng GDP trung bình đạt 5,3%.
– Từ năm 1991, tốc độ tăng trưởng kinh tế đã chậm lại.
– Hiện nay, Nhật Bản đứng thứ hai thế giới về kinh tế, khoa học – kĩ thuật, tài chính. GDP đứng thứ hai thế giới sau Hoa Kì. (4800 tỉ USD năm 2005)
GDP THẾ GIỚI THÁNG 9/2020
CẢM ƠN MỌI NGƯỜI ĐÃ LẮNG NGHE
TẠM BIỆT !!!
 







Các ý kiến mới nhất