Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Bài 24. Sự nóng chảy và sự đông đặc

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lưu Thế Thưa
Ngày gửi: 22h:39' 06-04-2021
Dung lượng: 7.5 MB
Số lượt tải: 286
Số lượt thích: 0 người
TRƯỜNG THCS VŨ ĐÔNG
VẬT LÍ 6
Giáo viên thực hiện: ĐẶNG MINH PHƯƠNG
BÀI 23: SỰ NÓNG CHẢY VÀ SỰ ĐÔNG ĐẶC
Tượng đồng
Huyền Thiên Trấn Vũ
Làng Ngũ Xá ở Hà Nội, nổi tiếng việc đúc đồng. Năm 1677 các nghệ nhân của làng này đã đúc thành công pho tượng Huyền Thiên Trấn Vũ bằng đồng đen, là một trong những pho tượng đồng lớn nhất ở nước ta . Tượng cao 3,48m, có khối lượng 4000kg, hiện đang được đặt tại đền Quán Thánh Hà Nội.
Để đúc được tượng đồng này người ta phải làm như thế nào?
I. SỰ NÓNG CHẢY:
2. Phân tích kết quả thí nghiệm:
1. Thí nghiệm:
Dụng cụ thí nghiệm:
BÀI 23: SỰ NÓNG CHẢY VÀ SỰ ĐÔNG ĐẶC
Kết quả thí nghiệm: Bảng 24.1
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
0
60
63
66
69
72
75
77
79
80
81
82
84
Thời gian (phút)
Nhiệt độ (0C)
86
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
0
60
63
66
69
72
75
77
79
80
81
82
84
Rắn và lỏng
Thời gian (phút)
Nhiệt độ (0C)
86
Rắn
Lỏng
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
0
60
63
66
69
72
75
77
79
80
81
82
84
Rắn và lỏng
Thời gian (phút)
Nhiệt độ (0C)
86
Rắn
Lỏng
C1: Khi đun nóng nhiệt độ của băng phiến thay đổi như thế nào? Đường biểu diễn từ 0 phút đến đến phút thứ 6 là đoạn nằm nghiêng hay đoạn nằm ngang ?
C2: Tới nhiệt độ nào thì băng phiến bắt đầu nóng chảy? Lúc này băng phiến tồn tại ở những thể nào
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
0
60
63
66
69
72
75
77
79
80
81
82
84
Rắn và lỏng
Thời gian (phút)
Nhiệt độ (0C)
86
Rắn
Lỏng
C3: Trong suốt thời gian nóng chảy nhiệt độ của băng phiến có thay đổi không? Đường biểu diễn từ phút thứ 8 đến đến phút thứ 11 là đoạn nằm nghiêng hay đoạn nằm ngang ?
C4: Khi băng phiến đã nóng chảy hết thì nhiệt độ của băng phiến thay đổi như thế nào theo thời gian? Đường biểu diễn từ phút thứ 11 đến đến phút thứ 15 là đoạn nằm ngang hay đoạn nằm nghiêng ?
C5: Chọn từ thích hợp trong khung để điền vào chỗ trống trong các câu sau:
Băng phiến nóng chảy ở …....., nhiệt độ này gọi là nhiệt độ nóng chảy của băng phiến.
Trong thời gian nóng chảy, nhiệt độ của băng phiến ........................
800C
không thay đổi
700C, 800C, 900C
- thay đổi, không thay đổi
BÀI 23: SỰ NÓNG CHẢY VÀ SỰ ĐÔNG ĐẶC
Bảng nhiệt độ nóng chảy của 1 số chất
I. SỰ NÓNG CHẢY
2. Phân tích kết quả thí nghiệm:
1. Thí nghiệm:
3. Rút ra kết luận
* Sự chuyển từ thể rắn sang thể lỏng gọi là ………………...
* Phần lớn các chất nóng chảy ở một nhiệt độ xác định, nhiệt độ đó gọi là ……………………
* Trong thời gian nóng chảy nhiệt độ của chất ……………
sự nóng chảy
nhiệt độ nóng chảy.
không thay đổi.
Tìm cụm từ thích hợp điền vào chỗ trống.
BÀI 23: SỰ NÓNG CHẢY VÀ SỰ ĐÔNG ĐẶC
BÀI 23: SỰ NÓNG CHẢY VÀ SỰ ĐÔNG ĐẶC
II. Sự đông đặc
1. Dự đoán
2. Phân tích kết quả thí nghiệm
Khi không đun nóng, nhiệt độ băng phiến giảm dần, băng phiến đông đặc thành thể rắn. Sau khi đông đặc, nhiệt độ băng phiến tiếp tục giảm.
69
82
80
79
Nhiệt độ (0C)
0
1
60
2
63
66
72
75
77
81
84
86
Bảng 25.1
Thời gian (ph)
69
82
80
79
Nhiệt độ (0C)
0
1
60
2
63
66
72
75
77
81
84
86
Bảng 25.1
Thời gian (ph)
69
82
80
79
Nhiệt độ (0C)
0
1
60
2
63
66
72
75
77
81
84
86
Bảng 25.1
Thời gian (ph)
69
82
80
79
Nhiệt độ (0C)
0
1
60
2
63
66
72
75
77
81
84
86
Thời gian (ph)
Căn cứ đường biểu diễn vừa vẽ được, trả lời các câu hỏi sau đây:
 Tới 800C thì băng phiến bắt đầu đông đặc.
C1: Tới nhiệt độ nào thì băng phiến bắt đầu đông đặc?
69
82
80
79
Nhiệt độ (0C)
0
1
60
2
63
66
72
75
77
81
84
86
Thời gian (ph)

C2:
Trong các khoảng thời gian sau. Dạng đường biểu diễn có đặc điểm gì?
-Từ phút 0 đến phút thứ 4:
-Từ phút 4 đến phút thứ 7:
-Từ phút 7 đến phút thứ 15:
Đoạn thẳng nằm nghiêng
Đoạn thẳng nằm nghiêng
Đoạn thẳng nằm ngang
69
82
80
79
Nhiệt độ (0C)
0
1
60
2
63
66
72
75
77
81
84
86
Thời gian (ph)

Trong các khoảng thời gian sau. Nhiệt độ của băng phiến thay đổi thế nào?
C3:
-Từ phút 0 đến phút thứ 4:
-Từ phút 4 đến phút thứ 7:
-Từ phút 7 đến phút thứ 15:
Nhiệt độ của băng phiến giảm từ 860C đến 800C.
Nhiệt độ của băng phiến không đổi ở 800C.
Nhiệt độ của băng phiến giảm từ 800C đến 600C.
a) Băng phiến đông đặc ở ....... . Nhiệt độ này gọi là nhiệt độ đông đặc của băng phiến. Nhiệt độ đông đặc . . . . . nhiệt độ nóng chảy.
b) Trong thời gian đông đặc, nhiệt độ của băng phiến ..........................
không thay đổi.
bằng
800C.
3. Rút ra kết luận
C4: Chọn từ thích hợp trong khung để điền vào chỗ trống của các câu sau:
700C, 800C, 900C
- bằng, lớn hơn, nhỏ hơn
- thay đổi, không thay đổi
II. Sự đông đặc
BÀI 23: SỰ NÓNG CHẢY VÀ SỰ ĐÔNG ĐẶC


Bảng nhiệt độ nóng chảy của một số chất
III. Vận dụng.
C5: Hình 25.1 vẽ đường biểu diễn sự thay đổi nhiệt độ theo thời gian của chất nào?
C5: Hình 25.1 vẽ đường biểu diễn sự thay đổi nhiệt độ theo thời gian của nước.
Hãy mô tả sự thay đổi nhiệt độ và thể của chất đó khi nóng chảy.
-Từ phút 0 đến phút 1:
Nhiệt độ của nước tăng từ -40C đến 00C, nước ở thể rắn (nước đá).
-Từ phút 1 đến phút thứ 4:
Nhiệt độ của nước không đổi ở 00C, nước ở thể rắn và lỏng.
-Từ phút thứ 4 đến phút thứ 7:
Nhiệt độ của nước tăng từ 00C đến 60C, nước ở thể lỏng.
Trong việc đúc tượng đồng, có hai quá trình chuyển thể của đồng là:
- Đồng nóng chảy (chuyển từ thể rắn sang thể lỏng) ở lò nung.
- Đồng đông đặc (chuyển từ thể lỏng sang thể rắn) trong khuôn đúc.
C6: Trong việc đúc tượng đồng, có những quá trình chuyển thể nào của đồng?
C7: Tại sao người ta dùng nhiệt độ của nước đá đang tan để làm 1 mốc đo nhiệt độ?
Vì trên trái đất này nước là chất phổ biến, chiếm tỉ lệ 70% và khi nước đá nóng chảy nhiệt độ của nước đá giữ nguyên không đổi ở 00C nên người ta lấy nhiệt độ của nước đá đang tan làm một mốc đo nhiệt độ.
a) Sự chuyển từ thể …… sang thể …….. gọi là sự nóng chảy. Sự chuyển từ thể …… sang thể … gọi là sự đông đặc.
b) Phần lớn các chất nóng chảy (hay đông đặc) ở một nhiệt độ xác định. Nhiệt độ đó gọi là nhiệt độ nóng chảy của chất đó. Nhiệt độ nóng chảy của các chất khác nhau thì . . . . . . . . . .
lỏng
nhiệt độ
rắn
lỏng
rắn
c) Trong thời gian nóng chảy (hay đông đặc)
……… của vật không thay đổi.
khác nhau
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
 Dựa vào bảng 25.1 vẽ lại đồ thị biểu diễn sự thay đổi nhiệt độ theo thời gian khi để nguội băng phiến.
 Học bài. Làm bài tập 24-25.(6; 7; 14;15) SBT.
 Chuẩn bị bài: Sự bay hơi và sự ngưng tụ.
 Đọc có thể em chưa biết.
468x90
 
Gửi ý kiến