Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Bài 1. Đo độ dài

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị hằng
Ngày gửi: 22h:02' 09-04-2021
Dung lượng: 3.2 MB
Số lượt tải: 116
Số lượt thích: 0 người
GIỚI THIỆU CHƯƠNG TRÌNH
MÔN VẬT LÍ LỚP 6
CHƯƠNG I: CƠ HỌC
CHƯƠNG II: NHIỆT HỌC
CHƯƠNG I: CƠ HỌC
- Lực là gì?
- Trọng lực là gì?
- Khối lượng là gì?
- Đo độ dài, thể tích, lực, khối lượng như thế nào?
- Có những loại máy cơ đơn giản thường dùng nào?
Chúng giúp ích gì cho hoạt động của con người?
CHƯƠNG I: CƠ HỌC
CHỦ ĐỀ 1:
ĐO LƯỜNG


CHỦ ĐỀ 1:
ĐO LƯỜNG

I. Các dụng cụ đo:
Để khỏi tranh cãi, hai chị em phải thống nhất với nhau về điều gì?
Làm thế nào để biết chính xác cái bình, cái ấm chứa được bao nhiêu nước ?
Làm thế nào để biết chính xác thể tích của cái đinh ốc, ổ khoá,... ?

Đây là dụng cụ gì ?

Cái cân có tác dụng gì ?

CHỦ ĐỀ 1:
ĐO LƯỜNG

- Dụng cụ đo độ dài là thước ( thước kẻ, thước mét, thước dây, thước cuộn,...)
- Dụng cụ đo thể tích chất lỏng là: bình chia độ, chai, lọ, ca đong, can,...có ghi sẵn dung tích.
- Dụng cụ đo thể tích vật rắn không thấm nước là: bình chia độ, bình tràn (khi không bỏ lọt vào bình chia độ)
- Dụng cụ đo khối lượng là cân (cân đồng hồ, cân đòn, cân y tế, cân Roobecvan,...)
I. Các dụng cụ đo:
Thước kẻ
Thước dây
(thước cuộn)
Thước mét
(thước thẳng)
Hãy quan sát hình 1.1 và cho biết bác thợ mộc, học sinh, người bán vải đang dùng thước nào trong những thước sau đây:
Thước dây (thước cuộn)
Thước kẻ
Thước gấp
Những dụng cụ đo thể tích chất lỏng gồm:
- Bình chia độ
- Ca đong
- Chai, lọ có ghi sẵn dung tích
ĐO THỂ TÍCH VẬT RẮN KHÔNG THẤM NƯỚC
Dùng bình chia độ :
Dùng bình tràn :
Chủ đề 1: ĐO LƯỜNG
II. Giới hạn đo (GHĐ) và độ chia nhỏ nhất (ĐCNN) của các dụng cụ đo:
- GHĐ là giá trị lớn nhất mà dụng cụ đo được.
- ĐCNN là giá trị nhỏ nhất mà dụng cụ đo được.

BT: Xem hình vẽ 1 và 2 và điền vào chỗ trống các GHĐ và ĐCNN của các thước
Hình 1: có GHĐ là........... Và ĐCNN là .............
Hình 2: có GHĐ là........... Và ĐCNN là...........
12cm
12cm
0,5cm
0,1cm
* Hãy ghi vào vở GHĐ và ĐCNN của một thước đo mà em có?
Hình 1
Hình 2
100 (ml)
2 (ml)
250 (ml)
50 (ml)
300 (ml)
50 (ml)

Xác định GHĐ và ĐCNN của cân?

Cái cân có GHĐ là 20Kg và ĐCNN là 100g

CHỦ ĐỀ 1:
ĐO LƯỜNG

Các dụng cụ đo:
Giới hạn đo (GHĐ) và độ chia nhỏ nhất (ĐCNN) của các dụng cụ đo:

III. Đơn vị đo:
Chủ đề 1: ĐO LƯỜNG
III. Đơn vị đo:
-Đơn vị đo độ dài trong hệ thống đơn vị đo lường hợp pháp của nước ta là mét ( kí hiệu là m)
1. Đơn vị đo độ dài:
Đơn vị đo độ dài hợp pháp của nước ta là đơn vị nào?
Chú ý: 1m= 10 dm= 100cm= 1000mm
1km= 1000m
*Trong thực tế còn có một số đơn vị đo độ dài khác như:
Inch. 1inch 2,54 cm
Foot. 1 foot 30,48 cm
Mile( dặm). 1 mile 1,85 km
Năm ánh sáng. 1 n.a.s 9461 tỉ km
1 hải lí khoảng 1850m
1 yard khoảng 0,9km



Ti vi 32 inch


32 inch = 81,28 cm


Trong thực tế còn có một số đơn vị đo độ dài khác như:
1 Thước bằng 1 m
1 Tấc bằng 1 dm
1 Phân bằng 1 cm
1 li bằng 1 mm

Giầy cao 7 phân


7 Phân = 7 cm


Chủ đề 1: ĐO LƯỜNG
III. Đơn vị đo:
Đơn vị đo độ dài:
Đơn vị đo thể tích:
Đơn vị đo thể tích là đơn vị nào?
-Đơn vị đo thể tích là mét khối (kí hiệu: m3) và lít (kí hiệu: l )
1m3 = dm3 = cm3 (cc)
1m3 = lit = ml = cc
*Chú ý:
1000
1000 000
1000
1000 000
1000 000
1l = 1 dm3
1ml = 1 cm3
TL: Số 397g chỉ lượng sữa chứa trong hộp.
BT. Trên vỏ hộp sữa Ông Thọ có ghi: “Khối lượng tịnh 397g”. Số đó chỉ sức nặng của hộp sữa hay lượng sữa chứa trong hộp ?
BT. Trên vỏ túi bột giặt OMO có ghi 500g. Số đó chỉ gì ?
TL: Số 500g chỉ lượng bột giặt trong túi.
khối lượng
Hãy tìm từ hoặc số thích hợp trong khung để điền vào chỗ trống trong các câu sau:
C3.(1) ........... là khối lượng của bột giặt chứa trong túi.
C5. Mọi vật đều có (3)..................
C6. Khối lượng của một vật chỉ (4).............. chất chứa trong vật.
C4.(2) ........... là khối lượng của sữa chứa trong hộp.
397g
500g
lượng
Chủ đề 1: ĐO LƯỜNG
III. Đơn vị đo:
-Mọi vật đều có khối lượng. Khối lượng của một vật cho biết lượng chất chứa trong vật.
Đơn vị đo độ dài:
Đơn vị đo thể tích:
Đơn vị đo khối lượng:
Đơn vị đo khôí lượng là đơn vị nào?
- Đơn vị đo khối lượng là kilogam( ký hiệu là Kg)
* Chú ý: Các đơn vị khối lượng khác thường gặp:
- gam (kí hiệu g): 1g = kg
- héctôgam (còn gọi là lạng): 1 lạng = g
100
- tấn (kí hiệu t): 1t = kg
1000
- miligam (kí hiệu mg): 1mg = g
- tạ: 1 tạ = kg
100
0,001
0,001

CHỦ ĐỀ 1:
ĐO LƯỜNG

Các dụng cụ đo:
Giới hạn đo (GHĐ) và độ chia nhỏ nhất (ĐCNN) của các dụng cụ đo:

III. Đơn vị đo:
IV. Cách đo các đại lượng:
1. Cách đo độ dài
Ta cần chọn dụng cụ nào để đo:
+Chiều dài bàn học ...................
Thước dây
+Bề dày quyển sách Vật lí 6 ...............
Thước kẻ
IV. Cách đo các đại lượng:
Trước khi đo độ dài ta cần làm gì?
- Ước lượng độ dài cần đo để chọn thước có GHĐ và ĐCNN phù hợp.
Hình nào vẽ vị trí đặt thước đúng để đo chiều dài bút chì?
c)
- Đặt thước dọc theo độ dài cần đo, sao cho một đầu của vật ngang bằng với vạch số 0 của thước.
Hình nào vẽ vị trí đặt mắt đúng để đo chiều dài bút chì?
c)
- Đặt mắt nhìn theo hướng vuông góc với cạnh thước ở đầu kia của vật.
Kết quả đo chiều dài bút chì ở hình 2.3?
a) l = …….
b) l = …….
c) l = …….
7cm
7cm
7cm
Nếu đầu cuối của vật không trùng với vạch chia thì đọc kết quả đo như thế nào?
- Đọc và ghi kết quả theo vạch chia gần nhất với đầu kia của vật.
Có 3 thước đo sau đây
1. Thước có GHĐ 1m và ĐCNN 1cm.
2. Thước có GHĐ 20cm và ĐCNN 1mm.
3. Thước có GHĐ 30cm và ĐCNN 1mm
Hỏi nên dùng thước nào để đo:
( 2 )
Chiều rộng của cuốn sách vật lí 6?
Chiều dài của cuốn sách vật lí 6?
Chiều dài của bàn học?
( 3 )
( 1 )
C7: Thợ may thường dùng thước nào để đo chiều dài của mảnh vải, các số đo cơ thể của khách hàng ?
Thước dây (thước cuộn)
*Rút ra kết luận:
Hãy chọn từ thích hợp trong khung để điền vào chỗ trống trong các câu sau:
Khi đo độ dài cần:

- Ước lượng .................. cần đo.
- Chọn thước có............và có .............. thích hợp.
- Đặt thước….................độ dài cần đo sao cho một đầu của vật ...............................vạch số 0 của thước.
- Đặt mắt nhìn theo hướng..................... với cạnh của thước ở đầu kia của vật.
- Đọc và ghi kết quả đo theo vạch chia................. với đầu kia của vật.
- ĐCNN
- độ dài
- GHĐ
- vuông góc
- dọc theo
- gần nhất
- ngang bằng với
độ dài
GHĐ
ĐCNN
dọc theo
ngang bằng với
vuông góc
gần nhất
1. Cách đo độ dài
2. Cách đo thể tích
IV. Cách đo các đại lượng:
a. Đo thể tích chất lỏng:
Hãy cho biết cách đặt bình chia độ nào cho phép đo thể tích chất lỏng chính xác ?
-Đặt bình chia độ thẳng đứng
b
Hãy cho biết cách đặt mắt nào cho phép đọc đúng thể tích cần đo ?

a) Đo thể tích chất lỏng
Đúng
Đặt mắt nhìn ngang với độ cao mực chất lỏng trong bình
Khi đo thể tích chất lỏng bằng bình chia độ cần :
- Ước lượng ( 1 )………….......... cần đo
- Chọn bình chia độ có ( 2 )………............. và có (3)………............... thích hợp .
- Đặt bình chia độ ( 4 )…………......
- Đặt mắt nhìn ( 5 ) ………............... Với độ cao mực chất lỏng trong bình .
- Đọc và ghi kết quả đo theo vạch chia
( 6 ) ……………........... với mực chất lỏng .
Rút ra kết luận :
thể tích
GHĐ
ĐCNN
thẳng đứng
ngang
gần nhất
b) Đo thể tích vật rắn không thấm nước
b.1. Dùng bình chia độ :
C1: Hãy quan sát hình vẽ và mô tả cách đo thể tích của quả cân bằng Bình chia độ
Bước 1: đổ nước vào BCĐ:
V1 = 150cm3
Bu?c 2: Thả vật cần đo thể tích vào BCD th?y mực chất lỏng trong bỡnh là V2= 200cm3
Buớc 3: Tính thể tích vật bằng cách lấy V2 - V1 = 200 - 150
= 50 cm3
b) Đo thể tích vật rắn không thấm nước

b.1. Dùng bình chia độ :
B­íc 1: §æ nưíc vµo b×nh chia ®é, có V1
B­íc 2: Th¶ vËt cÇn ®o thÓ tÝch vµo b×nh chia ®é th× mùc chÊt láng trong b×nh lµ V2
B­íc 3: TÝnh thÓ tÝch vËt b»ng c¸ch: V2 - V1
b.2. Dùng bình tràn :
b.2. Dùng bình tràn :
C2: Hãy mô tả cách đo thể tích hòn đá bằng phương pháp bình tràn như hình vẽ
Buớc 1: Dổ nước đầy bỡnh tràn. (Hỡnh a)
Buớc 2: Thả chỡm vật cần đo thể tích vào bỡnh tràn cho nước tràn ra bỡnh ch?a (Hỡnh b)
Bước 3: Do thể tích ph?n nước tràn ra bỡnh ch?a, dú chớnh l thể tích vật (Hỡnh c)
b) Đo thể tích vật rắn không thấm nước

b.1. Dùng bình chia độ :
B­íc 1: §æ nưíc vµo b×nh chia ®é, có V1
B­íc 2: Th¶ vËt cÇn ®o thÓ tÝch vµo b×nh chia ®é th× mùc chÊt láng trong b×nh lµ V2
B­íc 3: TÝnh thÓ tÝch vËt b»ng c¸ch: V2 - V1
b.2. Dùng bình tràn :
B­íc 1: Đổ nước đầy bình tràn .
B­íc 2: Thả chìm vật cần đo vào bình tràn, nước từ bình tràn chảy sang bình chứa .
B­íc 3: Lấy nước tràn ra bình chứa đổ vào bình chia độ rồi đọc kết quả.
C3: Chọn từ trong khung để điền vào chỗ tróng trong các cau sau :
Kết luận: Thể tích của vật rắn bất kì không thấm nước có thể đo được bằng cách :
( 1 )…………. vật đó vào chất lỏng đựng trong bình chia độ . Thể tích của phần chất lỏng ( 2) …………….. bằng thể tích của vật .
Khi vật rắn không bỏ lọt bình chia độ thì ( 3 ) ………… vật đó vào trong bình tràn .Thể tích của phần chất lỏng ( 4 ) ………………. bằng thể tích của vật .
tràn ra
thả chìm
thả
dâng lên
1. Cách đo độ dài
2. Cách đo thể tích
IV. Cách đo các đại lượng:
3. Cách đo khối lượng
3. Cách đo khối lượng
3.1. Tìm hiểu cân Rôbécvan
C7. Hãy đối chiếu ảnh của cái cân Rôbécvan trong hình 5.2 với cái cân thật
đòn cân
kim cân
đĩa cân
hộp quả cân
ốc điều chỉnh
con mã
Hình 5.2
3.2. Cách dùng cân Rôbécvan để cân một vật
Chọn từ thích hợp trong khung để điền vào chỗ trống trong các câu sau:
Thoạt tiên, phải điều chỉnh sao cho khi chưa cân, đòn cân phải nằm thăng bằng, kim cân chỉ đúng vạch giữa. Đó là việc (1) ........................... Đặt (2) ..................... lên một đĩa cân bên trái. Đặt lên đĩa cân bên kia một số (3).............. có khối lượng phù hợp và điều chỉnh con mã sao cho đòn cân nằm (4) ...................., kim cân nằm (5) .................. bảng chia độ. Tổng khối lượng của các (6) ............... trên đĩa cân cộng với số chỉ của con mã sẽ bằng khối lượng của (7) .....................
quả cân
vật đem cân
điều chỉnh số 0
đúng giữa
thăng bằng
quả cân
quả cân
điều chỉnh số 0
vật đem cân
thăng bằng
đúng giữa
vật đem cân
C10. Hãy thực hiện phép cân một vật nào đó bằng cân Rôbécvan.
- Điều chỉnh số 0.
- Đặt vật lên đĩa cân bên trái.
- Đặt các quả cân lên đĩa cân bên kia và điều chỉnh con mã sao cho đòn cân nằm thăng bằng, kim cân nằm đúng giữa bảng chia độ.
- Khối lượng của vật = tổng khối lượng các quả cân + số chỉ của con mã.
Cách thực
hiện

CHỦ ĐỀ 1:
ĐO LƯỜNG

Các dụng cụ đo:
Giới hạn đo (GHĐ) và độ chia nhỏ nhất (ĐCNN) của các dụng cụ đo.

III. Đơn vị đo.
IV. Cách đo các đại lượng.
V.Vận dụng.
BT1: Người ta dùng 1 bình chia độ ghi tới cm3 chứa 20 cm3 nước để đo thể tích của 1 hòn đá. Khi thả hòn đá vào bình, mực nước trong bình dâng lên tới vạch 55cm3. Thể tích của hòn đá là
A. 86cm3
B. 31cm3
C. 35cm3
D. 75cm3
BT2: Nếu dùng ca thay cho bình tràn và bát to thay cho bình chứa để đo thể tích của vật như ở hình vẽ dưới đây thì cần phải chú ý điều gì?
- Cần đổ đầy nước vào ca trước khi thả vật vào.
- Khi đổ nước từ bát to vào bình chia độ cần chú ý không để nước chảy ra ngoài.
Hình 5.6
Hình 5.3
Hình 5.5
Hình 5.4
BT3. Hãy chỉ trên các hình 5.3, 5.4, 5.5 và 5.6 xem đâu là cân tạ, cân đòn, cân đồng hồ, cân y tế.
Hình 5.6
Hình 5.3
Hình 5.5
Hình 5.4
BT4. Trước một chiếc cầu có một biển báo giao thông trên có ghi 5T. Số 5T có ý nghĩa gì ?
Số 5T chỉ dẫn rằng xe có khối lượng trên 5 tấn không được đi qua cầu.
Hướng dẫn học ở nhà:
Học thuộc ghi nhớ.
Làm bài tập(SBT )
468x90
 
Gửi ý kiến