Bài 40. Địa lí ngành thương mại

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Bùi Thị Diệu Thúy
Ngày gửi: 21h:18' 17-04-2021
Dung lượng: 16.8 MB
Số lượt tải: 843
Nguồn:
Người gửi: Bùi Thị Diệu Thúy
Ngày gửi: 21h:18' 17-04-2021
Dung lượng: 16.8 MB
Số lượt tải: 843
TRƯỜNG THPT 19-5 KIM BÔI
CHÀO MỪNG QUÝ THẦY CÔ
ĐẾN DỰ GIỜ LỚP 10A2
QUAN SÁT HÌNH ẢNH SAU VÀ CHO BIẾT HOẠT ĐỘNG SAU LIÊN QUAN ĐẾN NGÀNH NÀO
Ngành
Nông Nghiệp
KHÁI NIỆM VỀ THỊ TRƯỜNG
NGÀNH THƯƠNG MẠI
ĐẶC ĐIỂM CỦA THỊ TRƯỜNG THẾ GIỚI
I. KHÁI NIỆM THỊ TRƯỜNG
1. Khái niệm:
- Thị trường là nơi gặp gỡ giữa người bán và người mua
Dựa vào nội dung SGK kết hợp quan sát các hình ảnh, em hãy trình bày khái niệm thị trường ?
I. KHÁI NIỆM THỊ TRƯỜNG
I. KHÁI NIỆM THỊ TRƯỜNG
1. Khái niệm:
SƠ ĐỒ HOẠT ĐỘNG CỦA THỊ TRƯỜNG
BÁN
MUA
Hàng hoá, dịch vụ được trao đổi
Vật ngang giá ( tiền, vàng)
Hàng hoá, dịch vụ được trao đổi
Vật ngang giá ( tiền, vàng)
- Thị trường là nơi gặp gỡ giữa người bán và người mua
- Thị trường hoạt động được là nhờ sự trao đổi giữa người bán và người mua về những sản phẩm hàng hoá và dịch vụ.
I. KHÁI NIỆM THỊ TRƯỜNG
1. Khái niệm:
- Thị trường là nơi gặp gỡ giữa người bán và người mua
- Thị trường hoạt động được là nhờ sự trao đổi giữa người bán và người mua về những sản phẩm hàng hoá và dịch vụ.
- Vật ngang giá là thước đo giá trị hàng hoá và dịch vụ. Vật ngang giá hiện đại là tiền, vàng.
I. KHÁI NIỆM THỊ TRƯỜNG
Đô la Mỹ
Yên Nhật
Bảng Anh
Euro
Các loại tiền tệ:
I. KHÁI NIỆM THỊ TRƯỜNG
1. Khái niệm:
2. Cơ chế hoạt động của thị trường:
- Thị trường hoạt động theo quy luật cung – cầu
HÃY PHÂN TÍCH ẢNH HƯỞNG CỦA QUY LUẬT HOẠT ĐỘNG THỊ TRƯỜNG?
Cung < Cầu
Cung > cầu
Cung = Cầu
2. Quy luật cung – cầu
Thị trường hoạt động theo quy luật cung - cầu
Cung > cầu
Người bán có lợi
Thị trường
không ổn định
Thị trường
ổn định
“Marketing”
Hoạt động tiếp thị( ma-ket-tinh)
II. NGÀNH THƯƠNG MẠI
1. Vai trò:
NGÀNH THƯƠNG MẠI
SẢN
XUẤT
TIÊU
DÙNG
HÀNG HÓA, DỊCH VỤ
NGƯỜI
BÁN
NGƯỜI
MUA
Quan sát sơ đồ sau kết hợp nội dung SGK
hãy nêu vai trò ngành thương mại ?
- Thương mại là khâu nối liền giữa sản xuất và tiêu dùng
II. NGÀNH THƯƠNG MẠI
1. Vai trò:
- Thương mại là khâu nối liền giữa sản xuất và tiêu dùng
Tiêu
dùng
Nảy sinh
nhu cầu mới
Sản xuất ở
quy mô và
chất lượng mới
Tiêu
dùng
Sản xuất ra các
giá trị vật chất
*) Đối với nhà sản xuất:
+ Cung ứng nguyên liệu, vật tư máy móc, tiêu thụ sản phẩm
+ Điều tiết sản xuất (sản xuất ở quy mô và chất lượng mới)
*) Đối với người tiêu dùng:
+ Đáp ứng nhu cầu tiêu dùng
+ Tạo thị hiếu mới, nhu cầu mới.
II:NGÀNH THƯƠNG MẠI
1, Vai trò
- Là khâu nối liền sản xuất và tiêu dùng
- Điều tiết sản xuất
- Thúc đẩy phát triển sản xuất hàng hóa, hướng dẫn tiêu dùng.
II:NGÀNH THƯƠNG MẠI
Nội
thương
Ngoại
thương
Thương mại
Làm niệm vụ
trao đổi hàng hóa, dịch vụ trong 1
quốc gia => tạo ra thị trường
thống nhất trong nước, thúc đẩy phân
công lao động theo lãnh thổ
Làm nhiệm vụ trao đổi hàng hóa, dịch
vụ giữa
các quốc gia => tăng nguồn
thu ngoại tệ, gắn thị trường
trong nước với thị trường thế giới
Thương mại
bao gồm những
ngành nào?
II:NGÀNH THƯƠNG MẠI
2, Cán cân xuất nhập khẩu và cơ cấu xuất nhập khẩu
Dựa vào BSL sau hãy tính cán cân xuất nhập khẩu của Việt Nam?
CT TÍNH : CCXNK = XK – NK
BSL: Tổng giá trị xuất – nhập khẩu của Việt Nam thời kì 1985- 2000
- Là quan hệ so sánh giữa giá trị hàng xuất khẩu và giá trị hàng nhập khẩu
- Xuất siêu: xuất khẩu > nhập khẩu
- Nhập siêu: xuất khẩu< nhập khẩu
II:NGÀNH THƯƠNG MẠI
a, Cán cân xuất nhập khẩu
BSL: Tổng giá trị xuất – nhập khẩu của Việt Nam thời kì 1985- 2000 CT: CCXNK = XK - NK
II. NGÀNH THƯƠNG MẠI
2. Cán cân xuất – nhập khẩu và cơ cấu xuất nhập khẩu
a) Cán cân xuất nhập khẩu
Ví dụ 1: Nhật Bản XK: 565.6 tỉ USD
NK: 454.5 tỉ USD
Ví dụ 2: Việt Nam XK: 32.4 tỉ USD
NK: 36.8 tỉ USD
+ 111,1 tỉ USD
- 4,4 tỉ USD
- Khái niệm: cán cân xuất nhập khẩu là hiệu số giữa giá trị xuất khẩu và giá trị nhập khẩu
- Phân loại:
+ Xuất khẩu > Nhập khẩu: xuất siêu
+ Nhập khẩu > Xuất khẩu: nhập siêu
Xuất khẩu
Nhập khẩu
Xuất khẩu
Nhập khẩu
II. NGÀNH THƯƠNG MẠI
2. Cán cân xuất – nhập khẩu và cơ cấu xuất nhập khẩu
a) Cán cân xuất nhập khẩu
b) Cơ cấu xuất nhập khẩu
XUẤT KHẨU
CƠ CẤU XUẤT NHẬP KHẨU
NHẬP KHẨU
Nguyên liệu
Qua
chế biến
Ko qua
chế biến
Tư liệu
Sản xuất
Hàng
tiêu dùng
Dịch vụ
Thương mại
37.2
10.2
18.8
33.8
30.6
6.2
63.2
45.3
42.5
12.2
NƯỚC ĐANG PHÁT TRIỂN
NƯỚC PHÁT TRIỂN
XUẤT KHẨU
NHẬP KHẨU
51.5
36.5
12.0
XUẤT KHẨU
NHẬP KHẨU
BIỂU ĐỒ CƠ CẤU XUẤT NHẬP KHẨU CỦA CÁC NHỂM NƯỚC
Xuất
khẩu
Nhập
khẩu
III. ĐẶC ĐIỂM CỦA THỊ TRƯỜNG THẾ GIỚI
Dựa vào hình ảnh, nhận xét gì về đặc điểm thị trường trên thế giới?
- Thị trường thế giới hiện nay là một hệ thống toàn cầu. Trong những năm qua thị trường thế giới có nhiều biến động.
Xu thế toàn cầu hóa nền kinh tế là xu thế quan trọng nhất.
Khối lượng buôn bán trên thế giới tăng liên tục.
Châu Âu, Châu Á, Bắc Mĩ có tỉ trọng buôn bán so với toàn thế giới và nội vùng lớn nhất
Ba trung tâm buôn bán lớn nhất thế giới: Hoa Kì, Tây Âu, Nhật Bản
Các cường quốc xuất nhập khẩu: Hoa Kì, Liên bang Đức, Nhật Bản, Anh, Pháp...-> ngoại tệ mạnh
Củng cố kiến thức
Câu 1. Tiền tệ đem trao đổi trên thị trường có thể được xem là:
A. Thước đo giá trị của hàng hoá.
B. Vật ngang giá.
C. Loại hàng hoá.
D. A và B đúng.
Câu 2. Theo quy luật cung - cầu, khi cung lớn hơn cầu thì:
A. Sản xuất ổn định, giá cả phải chăng.
B. Sản xuất sẽ giảm sút, giá cả rẻ.
C. Sản xuất sẽ phát triển mạnh, giá cả đắt.
D. A, B, C đều đúng.
Câu 3. Dùng gạch nối sao cho phù hợp.
Dặn dò:
Về nhà học sinh học bài, trả lời các câu hỏi trong SGK
Đọc bài 41 ‘‘Môi trường và tài nguyên thiên nhiên”.
CHÀO MỪNG QUÝ THẦY CÔ
ĐẾN DỰ GIỜ LỚP 10A2
QUAN SÁT HÌNH ẢNH SAU VÀ CHO BIẾT HOẠT ĐỘNG SAU LIÊN QUAN ĐẾN NGÀNH NÀO
Ngành
Nông Nghiệp
KHÁI NIỆM VỀ THỊ TRƯỜNG
NGÀNH THƯƠNG MẠI
ĐẶC ĐIỂM CỦA THỊ TRƯỜNG THẾ GIỚI
I. KHÁI NIỆM THỊ TRƯỜNG
1. Khái niệm:
- Thị trường là nơi gặp gỡ giữa người bán và người mua
Dựa vào nội dung SGK kết hợp quan sát các hình ảnh, em hãy trình bày khái niệm thị trường ?
I. KHÁI NIỆM THỊ TRƯỜNG
I. KHÁI NIỆM THỊ TRƯỜNG
1. Khái niệm:
SƠ ĐỒ HOẠT ĐỘNG CỦA THỊ TRƯỜNG
BÁN
MUA
Hàng hoá, dịch vụ được trao đổi
Vật ngang giá ( tiền, vàng)
Hàng hoá, dịch vụ được trao đổi
Vật ngang giá ( tiền, vàng)
- Thị trường là nơi gặp gỡ giữa người bán và người mua
- Thị trường hoạt động được là nhờ sự trao đổi giữa người bán và người mua về những sản phẩm hàng hoá và dịch vụ.
I. KHÁI NIỆM THỊ TRƯỜNG
1. Khái niệm:
- Thị trường là nơi gặp gỡ giữa người bán và người mua
- Thị trường hoạt động được là nhờ sự trao đổi giữa người bán và người mua về những sản phẩm hàng hoá và dịch vụ.
- Vật ngang giá là thước đo giá trị hàng hoá và dịch vụ. Vật ngang giá hiện đại là tiền, vàng.
I. KHÁI NIỆM THỊ TRƯỜNG
Đô la Mỹ
Yên Nhật
Bảng Anh
Euro
Các loại tiền tệ:
I. KHÁI NIỆM THỊ TRƯỜNG
1. Khái niệm:
2. Cơ chế hoạt động của thị trường:
- Thị trường hoạt động theo quy luật cung – cầu
HÃY PHÂN TÍCH ẢNH HƯỞNG CỦA QUY LUẬT HOẠT ĐỘNG THỊ TRƯỜNG?
Cung < Cầu
Cung > cầu
Cung = Cầu
2. Quy luật cung – cầu
Thị trường hoạt động theo quy luật cung - cầu
Cung > cầu
Người bán có lợi
Thị trường
không ổn định
Thị trường
ổn định
“Marketing”
Hoạt động tiếp thị( ma-ket-tinh)
II. NGÀNH THƯƠNG MẠI
1. Vai trò:
NGÀNH THƯƠNG MẠI
SẢN
XUẤT
TIÊU
DÙNG
HÀNG HÓA, DỊCH VỤ
NGƯỜI
BÁN
NGƯỜI
MUA
Quan sát sơ đồ sau kết hợp nội dung SGK
hãy nêu vai trò ngành thương mại ?
- Thương mại là khâu nối liền giữa sản xuất và tiêu dùng
II. NGÀNH THƯƠNG MẠI
1. Vai trò:
- Thương mại là khâu nối liền giữa sản xuất và tiêu dùng
Tiêu
dùng
Nảy sinh
nhu cầu mới
Sản xuất ở
quy mô và
chất lượng mới
Tiêu
dùng
Sản xuất ra các
giá trị vật chất
*) Đối với nhà sản xuất:
+ Cung ứng nguyên liệu, vật tư máy móc, tiêu thụ sản phẩm
+ Điều tiết sản xuất (sản xuất ở quy mô và chất lượng mới)
*) Đối với người tiêu dùng:
+ Đáp ứng nhu cầu tiêu dùng
+ Tạo thị hiếu mới, nhu cầu mới.
II:NGÀNH THƯƠNG MẠI
1, Vai trò
- Là khâu nối liền sản xuất và tiêu dùng
- Điều tiết sản xuất
- Thúc đẩy phát triển sản xuất hàng hóa, hướng dẫn tiêu dùng.
II:NGÀNH THƯƠNG MẠI
Nội
thương
Ngoại
thương
Thương mại
Làm niệm vụ
trao đổi hàng hóa, dịch vụ trong 1
quốc gia => tạo ra thị trường
thống nhất trong nước, thúc đẩy phân
công lao động theo lãnh thổ
Làm nhiệm vụ trao đổi hàng hóa, dịch
vụ giữa
các quốc gia => tăng nguồn
thu ngoại tệ, gắn thị trường
trong nước với thị trường thế giới
Thương mại
bao gồm những
ngành nào?
II:NGÀNH THƯƠNG MẠI
2, Cán cân xuất nhập khẩu và cơ cấu xuất nhập khẩu
Dựa vào BSL sau hãy tính cán cân xuất nhập khẩu của Việt Nam?
CT TÍNH : CCXNK = XK – NK
BSL: Tổng giá trị xuất – nhập khẩu của Việt Nam thời kì 1985- 2000
- Là quan hệ so sánh giữa giá trị hàng xuất khẩu và giá trị hàng nhập khẩu
- Xuất siêu: xuất khẩu > nhập khẩu
- Nhập siêu: xuất khẩu< nhập khẩu
II:NGÀNH THƯƠNG MẠI
a, Cán cân xuất nhập khẩu
BSL: Tổng giá trị xuất – nhập khẩu của Việt Nam thời kì 1985- 2000 CT: CCXNK = XK - NK
II. NGÀNH THƯƠNG MẠI
2. Cán cân xuất – nhập khẩu và cơ cấu xuất nhập khẩu
a) Cán cân xuất nhập khẩu
Ví dụ 1: Nhật Bản XK: 565.6 tỉ USD
NK: 454.5 tỉ USD
Ví dụ 2: Việt Nam XK: 32.4 tỉ USD
NK: 36.8 tỉ USD
+ 111,1 tỉ USD
- 4,4 tỉ USD
- Khái niệm: cán cân xuất nhập khẩu là hiệu số giữa giá trị xuất khẩu và giá trị nhập khẩu
- Phân loại:
+ Xuất khẩu > Nhập khẩu: xuất siêu
+ Nhập khẩu > Xuất khẩu: nhập siêu
Xuất khẩu
Nhập khẩu
Xuất khẩu
Nhập khẩu
II. NGÀNH THƯƠNG MẠI
2. Cán cân xuất – nhập khẩu và cơ cấu xuất nhập khẩu
a) Cán cân xuất nhập khẩu
b) Cơ cấu xuất nhập khẩu
XUẤT KHẨU
CƠ CẤU XUẤT NHẬP KHẨU
NHẬP KHẨU
Nguyên liệu
Qua
chế biến
Ko qua
chế biến
Tư liệu
Sản xuất
Hàng
tiêu dùng
Dịch vụ
Thương mại
37.2
10.2
18.8
33.8
30.6
6.2
63.2
45.3
42.5
12.2
NƯỚC ĐANG PHÁT TRIỂN
NƯỚC PHÁT TRIỂN
XUẤT KHẨU
NHẬP KHẨU
51.5
36.5
12.0
XUẤT KHẨU
NHẬP KHẨU
BIỂU ĐỒ CƠ CẤU XUẤT NHẬP KHẨU CỦA CÁC NHỂM NƯỚC
Xuất
khẩu
Nhập
khẩu
III. ĐẶC ĐIỂM CỦA THỊ TRƯỜNG THẾ GIỚI
Dựa vào hình ảnh, nhận xét gì về đặc điểm thị trường trên thế giới?
- Thị trường thế giới hiện nay là một hệ thống toàn cầu. Trong những năm qua thị trường thế giới có nhiều biến động.
Xu thế toàn cầu hóa nền kinh tế là xu thế quan trọng nhất.
Khối lượng buôn bán trên thế giới tăng liên tục.
Châu Âu, Châu Á, Bắc Mĩ có tỉ trọng buôn bán so với toàn thế giới và nội vùng lớn nhất
Ba trung tâm buôn bán lớn nhất thế giới: Hoa Kì, Tây Âu, Nhật Bản
Các cường quốc xuất nhập khẩu: Hoa Kì, Liên bang Đức, Nhật Bản, Anh, Pháp...-> ngoại tệ mạnh
Củng cố kiến thức
Câu 1. Tiền tệ đem trao đổi trên thị trường có thể được xem là:
A. Thước đo giá trị của hàng hoá.
B. Vật ngang giá.
C. Loại hàng hoá.
D. A và B đúng.
Câu 2. Theo quy luật cung - cầu, khi cung lớn hơn cầu thì:
A. Sản xuất ổn định, giá cả phải chăng.
B. Sản xuất sẽ giảm sút, giá cả rẻ.
C. Sản xuất sẽ phát triển mạnh, giá cả đắt.
D. A, B, C đều đúng.
Câu 3. Dùng gạch nối sao cho phù hợp.
Dặn dò:
Về nhà học sinh học bài, trả lời các câu hỏi trong SGK
Đọc bài 41 ‘‘Môi trường và tài nguyên thiên nhiên”.
 







Các ý kiến mới nhất