Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tuần 8. Ôn tập văn học trung đại Việt Nam

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Kim Hoàng
Ngày gửi: 20h:46' 18-04-2021
Dung lượng: 6.2 MB
Số lượt tải: 1479
Số lượt thích: 2 người (Nguyễn Thị Khuê, Nguyễn Chí Kiên)
KHỞI ĐỘNG
TRÒ CHƠI
Đáp án:
Hồ Xuân Hương
Câu hỏi 1:
cộng 2 điểm
Câu hỏi 2:
Cộng 1 điểm
BÀI CA NGẤT NGƯỞNG
Trần Tế Xương
Cháu chào “bá”..
Câu hỏi 4:
Cao Bá Quát
Cộng 2 điểm
ĐÁP ÁN: TỰ TÌNH
MộT tràng pháo tay
CHIẾU CẦU HIỀN
MỘT ĐIỂM 8
ÔN TẬP VĂN HỌC TRUNG
ĐẠI VIỆT NAM
HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
NỘI DUNG
YÊU NƯỚC
NHÂN ĐẠO
NGHỆ THUẬT
LUYỆN TẬP
Văn học trung đại Việt Nam (thế kỷ X đến hết XIX) phát triển qua mấy giai đoạn lớn ?
4 giai đoạn phát triển của văn học trung đại:

X
Đến hết
XIV
XV
Đến hết
XVII
XVIII
Đến nửa đầu
XIX
Nửa cuối XIX
A. NHỮNG ĐẶC ĐIỂM LỚN VỀ NỘI DUNG
Văn học trung đại Việt Nam (X đến hết thế kỉ XIX) có mấy đặc điểm lớn về nội dung ?
I. Nội dung yêu nước
II. Nội dung nhân đạo
III.Cảm hứng thế sự.
A. NHỮNG ĐẶC ĐIỂM LỚN VỀ NỘI DUNG

CÂU HỎI THẢO LUẬN


Câu 1: Nội dung yêu nước được biểu hiện như thế nào qua các tác phẩm và đoạn trích sau:
+ Vào phủ chúa Trịnh
+ Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc
+ Câu cá mùa thu
+ Chiếu cầu hiền (nhóm 1)
* So với giai đoạn trước, nội dung yêu nước trong văn học giai đoạn này có điểm gì mới? (nhóm 4)
Câu 2: Vì sao có thể nói trong văn học từ thế kỉ XVIII- XIX xuất hiện trào lưu nhân đạo chủ nghĩa? Hãy chỉ ra những biểu hiện phong phú, đa dạng của nội dung nhân đạo trong văn học giai đoạn thế kỷ XVIII- XIX?



Theo em, vấn đề cơ bản nhất của nội dung nhân đạo trong văn học từ thế kỷ XVIII đến hết thế kỷ XIX là khẳng định quyền sống con người hay là khẳng định con người cá nhân? Vì sao? ( Nhóm 3)

Câu 3. Chỉ ra những yếu tố mang tính qui phạm và sự sáng tạo trong tính qui phạm ở bài thơ Câu cá mùa thu- Nguyễn Khuyến.
Quan điểm thẩm mĩ:( điển cố, điển tích, những thi liệu Hán học) ở hai bài thơ: Bài ca ngất ngưỡng và Bài ca ngắn đi trêm bãi cát. (Nhóm 2)
A. NHỮNG ĐẶC ĐIỂM LỚN VỀ NỘI DUNG
I. Nội dung yêu nước
Câu 1: Nội dung yêu nước được biểu hiện như thế nào qua các đoạn trích và tác phẩm sau:
+ Vào phủ chúa Trịnh
+ Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc
+ Câu cá mùa thu
+ Chiếu cầu hiền


Tác phẩm
Những biểu hiện của nội dung yêu nước

Xin lập khoa luật


Tư tưởng canh tân đất nước
Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc

Lòng căm thù giặc sâu sắc /Biết ơn, ca ngợi, biểu dương các sĩ phu yêu nước và những người nông dân tự nguyện, tự giác đứng lên đánh giặc/ Khích lệ động viên tinh thần…
Câu cá mùa thu

- Tình yêu thiên nhiên, gắn bó làng cảnh Việt Nam.
- Bất lực trước hiện trạng đất nước và sự bất lực của bản thân…

Chiếu cầu hiền


Câu 1. So với giai đoạn trước, nội dung yêu nước trong giai đoạn này có điểm gì mới
* Biểu hiện mới:
+ Ý thức về vai trò của hiền tài đối với đất nước (vd: Chiếu cầu hiền - Ngô Thì Nhậm).
+ Tư tưởng canh tân đất nước( vd: Xin lập khoa luật- Nguyễn Trường Tộ).
+ Phê phán những cái nhố nhăng, lố bịch do xã hội phong kiến lỗi thời gây ra.
+ Ca ngợi, cảm phục biểu, dương những người nông dân nghĩa sĩ với tinh thần quả cảm kiên cường chiến đấu, hi sinh vì Tổ quốc…



II. Nội dung nhân đạo:

Câu 2 Vì sao có thể nói trong văn học từ thế kỉ XVIII-
XIX xuất hiện trào lưu nhân đạo chủ nghĩa?
Hãy chỉ ra những biểu hiện phong phú, đa dạng
của nội dung nhân đạo trong văn học giai đoạn thế kỷ
XVIII- XIX?
* Biểu hiện:
+ Đề cao truyền thống đạo lí, nhân nghĩa của dân tộc.
+ Khẳng định quyền sống con người
+ Khẳng định con người cá nhân.
VD: Truyện Kiều: Đề cao vai trò của tình yêu,
Thơ Hồ Xuân Hương: Con người cá nhân mang khát khao hạnh phúc, tình yêu đích thực.
Bài ca ngất ngưỡng của Nguyễn Công Trứ: Con người cá nhân bản lĩnh, vượt ngoài khuôn khổ.
Tác phẩm
Những biểu hiện của nội dung nhân đạo
Tự tình
Con người ý thức về bi kịch duyên phận, về khát vọng hạnh phúc mang dấu ấn cá nhân.
Thương vợ
Cảm thông, trân trọng những vất vả, hy sinh của người vợ.
Bài ca ngất ngưởng
Con người ý thức về tài năng cá nhân, bản lĩnh cá nhân, sở thích cá nhân tự do phóng túng
Những biểu hiện của nội dung nhân đạo qua các tác phẩm cụ thể:
Theo em, vấn đề cơ bản nhất của nội dung nhân đạo trong văn học từ thế kỷ XVIII đến hết thế kỷ XIX là khẳng định quyền sống con người hay là khẳng định con người cá nhân? Vì sao? ( Nhóm 3)

Câu 4. Chỉ ra những yếu tố mang tính qui phạm và sự sáng tạo trong tính qui phạm ở bài thơ Câu cá mùa thu- Nguyễn Khuyến.
- Quan điểm thẩm mĩ:( điển cố, điển tích, những thi liệu Hán học) ở hai bài thơ: Bài ca ngất ngưỡng, Bài ca ngắn đi trêm bãi cát. ( Nhóm 4).


B. Những đặc lớn về nghệ thuật
Tư duy nghệ thuật
Theo kiểu mẫu, công thức, hình ảnh ước lệ, tượng trưng.
Quan niệm thẩm mĩ
Hướng về cái đẹp trong quá khứ, thiên về cái tao nhã, cao cả, ưa sử dụng điển tích, điển cố, thi liệu, thi liệu Hán học.
Bút pháp
Thiên về ước lệ, tượng trưng, gợi nhiều hơn tả.
Thể loại
Ký sự, thơ thất ngôn bát cú Đường luật, lục bát, song thất lục bát, hát nói, ca trù, văn tế, ca hành, chiếu, điều trần.
1. Tư duy nghệ thuật:
Theo kiểu mẫu, công thức, hình ảnh ước lệ, tượng trưng.
Tính quy phạm và việc phá vỡ tính quy phạm trong bài:
“Câu cá mùa thu” của Nguyễn Khuyến
* Tính quy phạm:
Thể thơ : thất ngôn bát cú
Hình ảnh ước lệ: thu thiên, thu thuỷ, , ngư ông…
* Phá vỡ tình quy phạm:
- Cảnh thu mang những nét riêng của mùa thu đồng bằng Bắc Bộ với những hình ảnh vô cùng giản dị, gần gũi :sóng hơi gợn, nước trong veo, ngõ trúc quanh co…
- Cách sử dụng vần eo gợi không gian ngoại cảnh và tâm cảnh như tĩnh lặng thu hẹp dần.
- Ngôn ngữ: thơ Nôm.
=> Qua bài thơ, thấy được làng cảnh quê hương Việt Nam và tấm lòng của nhà thơ với quê hương đất nước…
2. Quan niệm thẩm mĩ:
Hướng về cái đẹp trong quá khứ, thiên về cái tao nhã, cao cả, ưa sử dụng điển tích, điển cố, thi liệu, thi liệu Hán học.
Bài ca ngất ngưởng:
Được mất dương dương người thái thượng
Khen chê phơi phới ngon đông phong,
Chẳng Trái, Nhạc cũng vào phường Hàn Phú…
-> Nhằm nói lên cái thú tiêu dao của một người nằm ngoài vòng danh lợi, khẳng định lối sống ngất ngưởng của mình, đặt mình với những bậc tiền bối ngày xưa…

(2) Bài ca ngắn đi trên bãi cát:
ông tiên ngủ kĩ,
phường Hàn Phú…
-> Là những điển tích, điển cố, những thi liệu Hán được Cao Bá Quát dùng để bộc lộ sự chán ghét của người trí thức đối với con đường danh lợi tầm thường đồng thời thể hiện khao khát thay đổi cuộc sống.
3. Bút pháp nghệ thuật:
Thiên về ước lệ tượng trưng
Ví dụ:

Bài ca ngắn đi trên bãi cát:
+ bãi cát
là hình ảnh tượng trưng cho con đường danh lợi nhọc nhằn, gian khổ.

+ phường danh lợi – tất tả trên đường đời:
là những người ham công danh, sẵn sàng vì công danh mà chạy ngược, chạy xuôi.

+ đường cùng:
tượng trưng cho con đường công danh thi cử, con đường vô nghĩa, và con đường bế tắc của xã hội trong hoàn cảnh Cao Bá Quát viết bài thơ này.
4. Thể loại:
Văn tế
Ký sự
Thơ thất ngôn, ngũ ngôn, tứ tuyệt .
Truyện thơ lục bát
Song thất lục bát
Hát nói, ca trù
Ca hành
Chiếu
Điều trần.
Hãy thống kê nhanh hệ thống tác giả, tác phẩm, thể loại van h?c thu?c chuong trỡnh Ng? van 11 ?
Hệ thống văn học trung đại trong chương trình Ngữ văn lớp 11
Xem hình đọc thơ
TRÒ CHƠI :
XEM HÌNH ĐỌC THƠ
Ao thu lạnh lẽo nước trong veo
Một chiếc thuyền câu bé tẻo teo
(“Thu điếu” – Nguyễn Khuyến)
Bãi cát lại bãi cát dài
Đi một bước như lùi một bước
( Bài ca ngắn đi trên bãi cát – Cao Bá Quát)
CHÚC MỪNG BẠN
…Ngõ trúc quanh co khách vắng teo
( Thu điếu – Nguyễn Khuyến)
Lặn lội thân cò khi quãng vắng
Eo sèo mặt nước buổi đò đông
( Thương vợ - Trần Tế Xương)
TRÒ CHƠI: CON SỐ BÍ ẤN
1
2
3
4
5
6
7
8
1
Miếng trầu có ý nghĩa như thế nào
trong đời sống văn hoá của
người Việt Nam?
Gắn với sự gặp gỡ
và xa cách
B. Gắn với phong tục
hôn nhân
C. Gắn với mối quan hệ
gia đình
D.Gắn với người con
gái đẹp.
2
Đại thi hào Nguyễn Du sống ở
thế kỉ nào?
Nửa sau TK XV- đầu
TK XVI
C. Nửa sau TK XVII- đầu
TK XVIII.
B. Nửa sau TK XVI-
đầu TK XVII
D. Nửa sau TK XVIII- đầu
TK XIX
3
Tên một nhà văn sống ở thế kỉ XVI, là
học trò của Nguyễn Bỉnh Khiêm.
A. Nguyễn Dữ
C. Tú Xương
B. Nguyễn Trãi
D. Nguyễn Khuyến.
4
Tên các tác phẩm mang nội dung quân sự,
chính trị tiêu biểu nhất của Nguyễn Trãi là:
Chí Linh sơn phú,
Băng hồ di sự lục
C. Ức Trai thi tập,
Lam Sơn thực lục.
B. Quân trung từ mệnh tập
Bình Ngô đại cáo
D. Văn bia Vĩnh Lăng,
Dư địa chí.
5
Nguyễn Đình Chiểu và Nguyễn Khuyến
giống nhau ở điểm nào?
A A. Cùng viết về nội dung
yêu nước.
B. Cùng lấy văn chương làm
vũ khí phê phán, đấu tranh
C.Cùng thông cảm và bênh vực cho người phụ nữ
D. Cùng xót thương
và ngợi ca những người đã hi sinh vì đất nước.
6
Dòng nào sau đây nói đúng về giá trị
hiện thực của văn học trung đại Việt Nam?
A. Cùng với VHDG làm nên
sự đa dạng của VH dân tộc
C. Luôn gắn bó mật thiết
với vận mệnh dân tộc và
số phận con người
B. Tạo cơ sở vững chắc
cho sự phát triển
của VH các thời kì sau
D. Luôn tự đổi mới
để ngày càng thể hiện
đầy đủ hơn bản sắc dân tộc
7
Tác phẩm nào thể hiện tầm nhìn xa
trông rộng và tấm lòng vì dân, vì nước
của tác giả
A.Chiếu cầu hiền
C. Câu cá mùa thu
B. Chạy giặc
D.Vịnh khoa thi Hương
8
Đặc sắc nghệ thuật của bài thơ
“Thương vợ”
(Trần Tế Xương)
A. Sử dụng hình ảnh
biểu tượng
C. Dùng nhiều điển tích,
điển cố
B. Lời thơ giản dị mà
sâu sắc
D. Tả cảnh ngụ tình
1849
1858
1778
1855
1803
1861
1888
1905
1870
1830
1835
1964
1791
1909
1809
1907
Cảm ơn quý thầy cô
Chúc các em học tốt
 
Gửi ý kiến