Tìm kiếm Bài giảng
Bài 41. Độ tan của một chất trong nước

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Hùng
Ngày gửi: 23h:41' 21-04-2021
Dung lượng: 2.5 MB
Số lượt tải: 303
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Hùng
Ngày gửi: 23h:41' 21-04-2021
Dung lượng: 2.5 MB
Số lượt tải: 303
Số lượt thích:
0 người
BÀI GIẢNG HÓA HỌC 8
GV: VƯƠNG THỊ HỌA
Câu hỏi : Thế nào là dung dịch, dung dịch bão hòa, dung dịch chưa bão hòa?
KIỂM TRA BÀI CŨ
Cốc 1
Cốc 2
Hòa tan được tối đa 20g đường.
Hòa tan được tối đa 3,6 g muối ăn.
Ở 20oC,
10g H2O
Em có nhận xét gì nếu người ta khuấy 25 g đường và 3,5 g muối ăn vào 10g nước?
I. CHẤT TAN VÀ CHẤT KHÔNG TAN
TIẾT 60- BÀI 41 : ĐỘ TAN CỦA MỘT CHẤT TRONG NƯỚC
1. Thí nghiệm về tính tan của chất :
Lấy một lượng nhỏ canxi cacbonat (CaCO3) cho vào nước cất lắc mạnh. Lọc lấy nước lọc. Nhỏ vài giọt nước lọc trên tấm kính sạch. Làm bay hơi nước từ từ cho đến hết bằng ngọn lửa đèn cồn
Quan sát hiện tượng, nhận xét.
Thay muối canxi cacbonat bằng muối ăn (NaCl) rồi làm thí nghiệm như trên
Quan sát hiện tượng, nhận xét.
Thí nghiệm 1
Thí nghiệm 2
BẢNG TÍNH TAN TRONG NƯỚC CỦA CÁC AXIT – BAZƠ – MUỐI
t: Hợp chất tan đuược trong nước.
k : Hợp chất không tan.
i: Hợp chất ít tan.
b: Hợp chất bay hơi hoặc dễ phân hủy thành chất bay hơi.
kb: Hợp chất không bay hơi.
Vạch ngang "-" hợp chất không tồn tại hoặc bị phân hủy trong nưuớc
BaSO4
K
NaOH
t
H3PO4
t/kb
BẢNG TÍNH TAN TRONG NƯỚC CỦA AXIT – BAZƠ - NƯỚC
H
I
k/tb
t
Điền từ thích hợp vào chỗ trống :
* Bazơ : Phần lớn các bazơ đều ………….… trong nước, trừ một số như : …………………………….
* Muối :
Những muối natri, kali : ……………..
Những muối nitrat (-NO3) : ………………
Phần lớn muối clorua (-Cl), sunfat (=SO4) : … …………. .
Phần lớn muối cacbonat (=CO3): ……….
Không tan
Đều tan
Đều tan
tan được
Không tan
KOH, NaOH, Ba(OH)2, còn Ca(OH)2 ít tan
2. Tính tan trong nước của một số axit, bazơ, muối:
TIẾT 60 : ĐỘ TAN CỦA MỘT CHẤT TRONG NƯỚC
TIẾT 60- BÀI 41 : ĐỘ TAN CỦA MỘT CHẤT TRONG NƯỚC
I - CHẤT TAN VÀ CHẤT KHÔNG TAN
1. Thí nghiệm về tính tan của chất
2. Tính tan trong nước của một số axit, bazơ, muối
II - ĐỘ TAN CỦA MỘT CHẤT TRONG NƯỚC
1. Định nghĩa :
Độ tan (kí hiệu là S) của một chất trong nước là số gam chất đó hoà tan trong 100 gam nước để tạo thành dung dịch bão hoà ở nhiệt độ xác định.
TIẾT 60- BÀI 41 : ĐỘ TAN CỦA MỘT CHẤT TRONG NƯỚC
I - CHẤT TAN VÀ CHẤT KHÔNG TAN
1. Thí nghiệm về tính tan của chất
2. Tính tan trong nước của một số axit, bazơ, muối
II - ĐỘ TAN CỦA MỘT CHẤT TRONG NƯỚC
1. Định nghĩa : SGK
Công thức tính:
S =
mchất tan
m nước
.100 (g)
Ví dụ 1:
Xác định độ tan của NaCl trong nước ở 250C. Biết rằng ở nhiệt độ này khi hoà tan hết 18 gam NaCl trong 50 g nước thì được dung dịch bão hoà.
Ví dụ 2:
Cho biết độ tan của NaCl ở 250C là 36 gam. Tính khối lượng NaCl có thể tan trong 150 g nước để tạo thành dung dịch bão hòa ở nhiệt độ đó.
Ví dụ 3:
Ở 250C, hòa tan 54 gam NaCl vào m gam nước được dung dịch bão hòa. Tính m. Biết độ tan của NaCl ở 250C là 36 gam.
TIẾT 60- BÀI 41 : ĐỘ TAN CỦA MỘT CHẤT TRONG NƯỚC
I - CHẤT TAN VÀ CHẤT KHÔNG TAN
1. Thí nghiệm về tính tan của chất
2. Tính tan trong nước của một số axit, bazơ, muối
II - ĐỘ TAN CỦA MỘT CHẤT TRONG NƯỚC
1. Định nghĩa : SGK
Công thức tính:
S =
mchất tan
m nước
.100 (g)
2. Những yếu tố ảnh hưởng đến độ tan
100
80
60
40
20
0
10
20
30
40
Độ tan (g/100g H2O)
50
NaNO3
88
114
74
Ảnh hưởng của nhiệt độ đến độ tan của chất rắn
Em có nhận xét gì về độ tan của chất rắn trong nước khi nhiệt độ tăng?
TIẾT 60- BÀI 41 : ĐỘ TAN CỦA MỘT CHẤT TRONG NƯỚC
I - CHẤT TAN VÀ CHẤT KHÔNG TAN
1. Thí nghiệm về tính tan của chất
2. Tính tan trong nước của một số axit, bazơ, muối
II - ĐỘ TAN CỦA MỘT CHẤT TRONG NƯỚC
1. Định nghĩa : SGK
Công thức tính:
S =
mchất tan
m nước
.100 (g)
2. Những yếu tố ảnh hưởng đến độ tan
a. Độ tan của chất rắn trong nước phụ thuộc vào nhiệt độ.
Nhiệt độ giảm và tăng áp suất thì độ tan tăng
TIẾT 60- BÀI 41 : ĐỘ TAN CỦA MỘT CHẤT TRONG NƯỚC
I - CHẤT TAN VÀ CHẤT KHÔNG TAN
1. Thí nghiệm về tính tan của chất
2. Tính tan trong nước của một số axit, bazơ, muối
II - ĐỘ TAN CỦA MỘT CHẤT TRONG NƯỚC
1. Định nghĩa : SGK
Công thức tính:
S =
mchất tan
m nước
.100 (g)
2. Những yếu tố ảnh hưởng đến độ tan
a. Độ tan của chất rắn trong nước phụ thuộc vào nhiệt độ.
b. Độ tan của chất khí trong nước phụ thuộc vào nhiệt độ và áp suất.
Tại nhà máy, khi sản xuất người ta nén khí cacbonic vào các chai nước ngọt ở áp suất cao rồi đóng nắp chai nên khí cacbonnic tan bão hòa vào nước ngọt.
Khi ta mở chai nước ngọt áp suất trong chai giảm, độ tan của khí cacbonic giảm nên khí cacbonic thoát ra ngoài kéo theo nước. Nếu để lâu, nước uống sẽ nhạt và hết bọt vì trong nước không còn CO2
Muốn bảo quản tốt các loại nước có ga ta phải làm gì?
Bảo quản ở nhiệt độ thấp nhằm tăng độ tan của khí cacbonic.
Đậy chặt nắp chai nhằm tăng áp suất.
Em hãy giải thích tại sao trong các hồ cá cảnh hoặc các đầm nuôi tôm người ta phải “Sục” không khí vào hồ nước?
Đáp án
Do khí oxi ít tan trong nước nên người ta “Sục” không khí nhằm hòa tan nhiều hơn khí oxi giúp tôm, cá hô hấp tốt hơn. Từ đó nâng cao năng suất.
TIẾT 60- BÀI 41 : ĐỘ TAN CỦA MỘT CHẤT TRONG NƯỚC
I - CHẤT TAN VÀ CHẤT KHÔNG TAN
1. Thí nghiệm về tính tan của chất
2. Tính tan trong nước của một số axit, bazơ, muối
II - ĐỘ TAN CỦA MỘT CHẤT TRONG NƯỚC
1. Định nghĩa : SGK
Công thức tính:
S =
mchất tan
m nước
.100 (g)
2. Những yếu tố ảnh hưởng đến độ tan
a. Độ tan của chất rắn trong nước phụ thuộc vào nhiệt độ.
b. Độ tan của chất khí trong nước phụ thuộc vào nhiệt độ và áp suất.
Bài 1 (sgk trang 142)
Hãy chọn câu trả lời đúng nhất :
Độ tan của một chất trong nước ở nhiệt độ xác định là :
Số gam chất đó có thể tan trong 100 gam dung dịch.
Số gam chất đó có thể tan trong 100 gam nước
Số gam chất đó có thể tan trong 100 gam dung môi để tạo thành dung dịch bão hoà.
Số gam chất đó có thể tan trong 100 gam nước để tạo thành dung dịch bão hoà.
D
Bài tập 2 (sgk trang 142): Khi tăng nhiệt độ thì độ tan của các chất rắn trong nước:
A. Đều tăng;
B. Đều giảm;
C. Phần lớn là tăng;
D. Phần lớn là giảm;
E. Không tăng và cũng không giảm.
C
Bài tập 3 (sgk trang 142): Khi giảm nhiệt độ và tăng áp suất thì độ tan của chất khí trong nước:
A. Đều tăng;
B. Đều giảm;
C. Có thể tăng và có thể giảm;
D. Không tăng và cũng không giảm.
A
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
Học thuộc bài
Làm bài tập SGK
Đọc trước nội dung bài 42.
Chúc các em học tốt!
Bài học kết thúc
Chân thành cảm ơn các thầy cô đã về dự giờ thăm lớp!
GV: VƯƠNG THỊ HỌA
Câu hỏi : Thế nào là dung dịch, dung dịch bão hòa, dung dịch chưa bão hòa?
KIỂM TRA BÀI CŨ
Cốc 1
Cốc 2
Hòa tan được tối đa 20g đường.
Hòa tan được tối đa 3,6 g muối ăn.
Ở 20oC,
10g H2O
Em có nhận xét gì nếu người ta khuấy 25 g đường và 3,5 g muối ăn vào 10g nước?
I. CHẤT TAN VÀ CHẤT KHÔNG TAN
TIẾT 60- BÀI 41 : ĐỘ TAN CỦA MỘT CHẤT TRONG NƯỚC
1. Thí nghiệm về tính tan của chất :
Lấy một lượng nhỏ canxi cacbonat (CaCO3) cho vào nước cất lắc mạnh. Lọc lấy nước lọc. Nhỏ vài giọt nước lọc trên tấm kính sạch. Làm bay hơi nước từ từ cho đến hết bằng ngọn lửa đèn cồn
Quan sát hiện tượng, nhận xét.
Thay muối canxi cacbonat bằng muối ăn (NaCl) rồi làm thí nghiệm như trên
Quan sát hiện tượng, nhận xét.
Thí nghiệm 1
Thí nghiệm 2
BẢNG TÍNH TAN TRONG NƯỚC CỦA CÁC AXIT – BAZƠ – MUỐI
t: Hợp chất tan đuược trong nước.
k : Hợp chất không tan.
i: Hợp chất ít tan.
b: Hợp chất bay hơi hoặc dễ phân hủy thành chất bay hơi.
kb: Hợp chất không bay hơi.
Vạch ngang "-" hợp chất không tồn tại hoặc bị phân hủy trong nưuớc
BaSO4
K
NaOH
t
H3PO4
t/kb
BẢNG TÍNH TAN TRONG NƯỚC CỦA AXIT – BAZƠ - NƯỚC
H
I
k/tb
t
Điền từ thích hợp vào chỗ trống :
* Bazơ : Phần lớn các bazơ đều ………….… trong nước, trừ một số như : …………………………….
* Muối :
Những muối natri, kali : ……………..
Những muối nitrat (-NO3) : ………………
Phần lớn muối clorua (-Cl), sunfat (=SO4) : … …………. .
Phần lớn muối cacbonat (=CO3): ……….
Không tan
Đều tan
Đều tan
tan được
Không tan
KOH, NaOH, Ba(OH)2, còn Ca(OH)2 ít tan
2. Tính tan trong nước của một số axit, bazơ, muối:
TIẾT 60 : ĐỘ TAN CỦA MỘT CHẤT TRONG NƯỚC
TIẾT 60- BÀI 41 : ĐỘ TAN CỦA MỘT CHẤT TRONG NƯỚC
I - CHẤT TAN VÀ CHẤT KHÔNG TAN
1. Thí nghiệm về tính tan của chất
2. Tính tan trong nước của một số axit, bazơ, muối
II - ĐỘ TAN CỦA MỘT CHẤT TRONG NƯỚC
1. Định nghĩa :
Độ tan (kí hiệu là S) của một chất trong nước là số gam chất đó hoà tan trong 100 gam nước để tạo thành dung dịch bão hoà ở nhiệt độ xác định.
TIẾT 60- BÀI 41 : ĐỘ TAN CỦA MỘT CHẤT TRONG NƯỚC
I - CHẤT TAN VÀ CHẤT KHÔNG TAN
1. Thí nghiệm về tính tan của chất
2. Tính tan trong nước của một số axit, bazơ, muối
II - ĐỘ TAN CỦA MỘT CHẤT TRONG NƯỚC
1. Định nghĩa : SGK
Công thức tính:
S =
mchất tan
m nước
.100 (g)
Ví dụ 1:
Xác định độ tan của NaCl trong nước ở 250C. Biết rằng ở nhiệt độ này khi hoà tan hết 18 gam NaCl trong 50 g nước thì được dung dịch bão hoà.
Ví dụ 2:
Cho biết độ tan của NaCl ở 250C là 36 gam. Tính khối lượng NaCl có thể tan trong 150 g nước để tạo thành dung dịch bão hòa ở nhiệt độ đó.
Ví dụ 3:
Ở 250C, hòa tan 54 gam NaCl vào m gam nước được dung dịch bão hòa. Tính m. Biết độ tan của NaCl ở 250C là 36 gam.
TIẾT 60- BÀI 41 : ĐỘ TAN CỦA MỘT CHẤT TRONG NƯỚC
I - CHẤT TAN VÀ CHẤT KHÔNG TAN
1. Thí nghiệm về tính tan của chất
2. Tính tan trong nước của một số axit, bazơ, muối
II - ĐỘ TAN CỦA MỘT CHẤT TRONG NƯỚC
1. Định nghĩa : SGK
Công thức tính:
S =
mchất tan
m nước
.100 (g)
2. Những yếu tố ảnh hưởng đến độ tan
100
80
60
40
20
0
10
20
30
40
Độ tan (g/100g H2O)
50
NaNO3
88
114
74
Ảnh hưởng của nhiệt độ đến độ tan của chất rắn
Em có nhận xét gì về độ tan của chất rắn trong nước khi nhiệt độ tăng?
TIẾT 60- BÀI 41 : ĐỘ TAN CỦA MỘT CHẤT TRONG NƯỚC
I - CHẤT TAN VÀ CHẤT KHÔNG TAN
1. Thí nghiệm về tính tan của chất
2. Tính tan trong nước của một số axit, bazơ, muối
II - ĐỘ TAN CỦA MỘT CHẤT TRONG NƯỚC
1. Định nghĩa : SGK
Công thức tính:
S =
mchất tan
m nước
.100 (g)
2. Những yếu tố ảnh hưởng đến độ tan
a. Độ tan của chất rắn trong nước phụ thuộc vào nhiệt độ.
Nhiệt độ giảm và tăng áp suất thì độ tan tăng
TIẾT 60- BÀI 41 : ĐỘ TAN CỦA MỘT CHẤT TRONG NƯỚC
I - CHẤT TAN VÀ CHẤT KHÔNG TAN
1. Thí nghiệm về tính tan của chất
2. Tính tan trong nước của một số axit, bazơ, muối
II - ĐỘ TAN CỦA MỘT CHẤT TRONG NƯỚC
1. Định nghĩa : SGK
Công thức tính:
S =
mchất tan
m nước
.100 (g)
2. Những yếu tố ảnh hưởng đến độ tan
a. Độ tan của chất rắn trong nước phụ thuộc vào nhiệt độ.
b. Độ tan của chất khí trong nước phụ thuộc vào nhiệt độ và áp suất.
Tại nhà máy, khi sản xuất người ta nén khí cacbonic vào các chai nước ngọt ở áp suất cao rồi đóng nắp chai nên khí cacbonnic tan bão hòa vào nước ngọt.
Khi ta mở chai nước ngọt áp suất trong chai giảm, độ tan của khí cacbonic giảm nên khí cacbonic thoát ra ngoài kéo theo nước. Nếu để lâu, nước uống sẽ nhạt và hết bọt vì trong nước không còn CO2
Muốn bảo quản tốt các loại nước có ga ta phải làm gì?
Bảo quản ở nhiệt độ thấp nhằm tăng độ tan của khí cacbonic.
Đậy chặt nắp chai nhằm tăng áp suất.
Em hãy giải thích tại sao trong các hồ cá cảnh hoặc các đầm nuôi tôm người ta phải “Sục” không khí vào hồ nước?
Đáp án
Do khí oxi ít tan trong nước nên người ta “Sục” không khí nhằm hòa tan nhiều hơn khí oxi giúp tôm, cá hô hấp tốt hơn. Từ đó nâng cao năng suất.
TIẾT 60- BÀI 41 : ĐỘ TAN CỦA MỘT CHẤT TRONG NƯỚC
I - CHẤT TAN VÀ CHẤT KHÔNG TAN
1. Thí nghiệm về tính tan của chất
2. Tính tan trong nước của một số axit, bazơ, muối
II - ĐỘ TAN CỦA MỘT CHẤT TRONG NƯỚC
1. Định nghĩa : SGK
Công thức tính:
S =
mchất tan
m nước
.100 (g)
2. Những yếu tố ảnh hưởng đến độ tan
a. Độ tan của chất rắn trong nước phụ thuộc vào nhiệt độ.
b. Độ tan của chất khí trong nước phụ thuộc vào nhiệt độ và áp suất.
Bài 1 (sgk trang 142)
Hãy chọn câu trả lời đúng nhất :
Độ tan của một chất trong nước ở nhiệt độ xác định là :
Số gam chất đó có thể tan trong 100 gam dung dịch.
Số gam chất đó có thể tan trong 100 gam nước
Số gam chất đó có thể tan trong 100 gam dung môi để tạo thành dung dịch bão hoà.
Số gam chất đó có thể tan trong 100 gam nước để tạo thành dung dịch bão hoà.
D
Bài tập 2 (sgk trang 142): Khi tăng nhiệt độ thì độ tan của các chất rắn trong nước:
A. Đều tăng;
B. Đều giảm;
C. Phần lớn là tăng;
D. Phần lớn là giảm;
E. Không tăng và cũng không giảm.
C
Bài tập 3 (sgk trang 142): Khi giảm nhiệt độ và tăng áp suất thì độ tan của chất khí trong nước:
A. Đều tăng;
B. Đều giảm;
C. Có thể tăng và có thể giảm;
D. Không tăng và cũng không giảm.
A
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
Học thuộc bài
Làm bài tập SGK
Đọc trước nội dung bài 42.
Chúc các em học tốt!
Bài học kết thúc
Chân thành cảm ơn các thầy cô đã về dự giờ thăm lớp!
 








Các ý kiến mới nhất