Bài 47. Chất béo

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: lê chinh đồng
Ngày gửi: 22h:21' 22-04-2021
Dung lượng: 1.7 MB
Số lượt tải: 86
Nguồn:
Người gửi: lê chinh đồng
Ngày gửi: 22h:21' 22-04-2021
Dung lượng: 1.7 MB
Số lượt tải: 86
Số lượt thích:
0 người
C2H4
C2H5OH
CH3COOH
CH3COOC2H5
(1)
(2)
(3)
Kiểm tra bài cũ
Viết các phương trình hóa học để thực hiện dãy chuyển hóa sau:
Tiết 58 - Bài 47: CHẤT BÉO
Bài 47: CHẤT BÉO
I. Chất béo có ở đâu?
- Chất béo có nhiều trong mô mỡ động vật, còn trong thực vật chất béo tập trung nhiều ở quả và hạt.
Các chất béo có nhiều trong cơ thể của người và động vật với hàm lượng khác nhau
II. Chất béo có những tính chất vật lí quan trọng nào?
1. Thí nghiệm:
I. Chất béo có ở đâu?
- Chất béo có nhiều trong mô mỡ động vật còn trong thực vật chất béo tập trung nhiều ở quả và hạt.
Chất béo có tính chất vật lí quan trọng nào?
II. Chất béo có những tính chất vật lí quan trọng nào?
1. Thí nghiệm:
2. Kết luận:
*Chất Béo nhẹ hơn Nước, không tan trong Nước, tan được trong Benzen, Xăng, Dầu Hỏa…
a. Giặt bằng nước.
b. Giặt bằng xà phòng.
c. Tẩy bằng cồn 960.
d. Tẩy bằng giấm.
e. Tẩy bằng xăng.
Giải thích sự lựa chọn đó ?
BT: Hãy chọn những phương pháp có thể làm sạch vết dầu ăn dính vào quần áo.
I. Chất béo có ở đâu?
Nước không hoà tan dầu ăn .
Chọn phương pháp b,c,e . Vì xà phòng, cồn 960, xăng hoà tan được dầu ăn.
Không chọn câu d vì: giấm tuy hoà tan được dầu ăn nhưng nó lại có tính axit gây phá huỷ quần áo.
1. Thí nghiệm:
2. Kết luận:
*Chất béo nhẹ hơn nước, không tan trong nước, tan được trong Benzen, Xăng, dầu hoả ...
II. Chất béo có những tính chất vật lí quan trọng nào?
I. Chất béo có ở đâu?
Các chất béo (dầu, mỡ) không tan trong nước dễ gây ô nhiễm môi trường. Dầu, mỡ động thực vật để lâu ngày ngoài không khí thường có mùi, vị khó chịu người ta gọi là “sự ôi mỡ”. Nếu không được xử lí tốt mà thải trực tiếp ra môi trường sẽ bị ô nhiễm.
Nước thải từ các cơ sở giết mổ heo có chứa nhiều chất béo gây ô nhiễm nước
III.Chất béo có thành phần và cấu tạo như thế nào?
R – COOH
CTCT của glixerol :
CH2 – CH – CH2
| | |
OH OH OH
Viết gọn :
C3H5(OH)3
CT chung axit béo:
R- có thể là C17H35- , C17H33- , C15H31- , …
Este
Chất béo là hỗn hợp nhiều este của glixerol với các axit béo.
III.Chất béo có thành phần và cấu tạo như thế nào?
Chất béo là hỗn hợp nhiều este của Glixerol với các axit béo.
Công thức chung là
(R – COO)3C3H5.
II. Chất béo có những tính chất vật lí quan trọng nào?
I. Chất béo có ở đâu?
III.Chất béo có thành phần và cấu tạo như thế nào?
Từ công thức chung của chất béo (R-COO)3C3H5
Hãy viết công thức các este của chất béo tương ứng với axit béo và glyxerol trong bảng trên?
C3H5(OH)3
(C17H35COO)3C3H5 ( tristearin )
(C15H31COO)3C3H5 (tripanmitin)
CT glyxerol
(C17H33COO)3C3H5 (triolein)
Ví dụ
III.Chất béo có thành phần và cấu tạo như thế nào?
II. Chất béo có những tính chất vật lí quan trọng nào?
I. Chất béo có ở đâu?
Dầu mỡ dùng để bôi trơn các động cơ ( xe, máy) có phải là chất béo không? Vì sao?
Công thức chung chất
béo là: (R-COO)3C3H5.
Dầu mỡ bôi trơn các động cơ ( xe, máy) không phải là chất béo
Dầu mỡ thực phẩm(chất béo)
Dẫn xuất của hiđrocacbon
- Có chứa 3 nguyên tố C,H,O
Dầu mỡ bôi trơn máy
Hiđrocacbon
Có chứa 2 nguyên
tố C,H
-
- Là các este của glyxerol
và các axit béo có công thức chung là (R-COO)3C3H5.
- Là những hiđrocacbon có công thức chung là CxHy
* Về cấu tạo
* Về cấu tạo
* Về thành phần
* Về thành phần
IV.Chất béo có tính chất hoá học quan trọng nào?
1.Phản ứng thủy phân trong dung dịch axit
( phản ứng thủy phân)
t0
H2O
+
axit
+
Glixerol
C3H5(OH)3
RCOOH
Axit béo
(RCOO)3C3H5
(C17H35COO)3C3H5
H2O
+
(C15H31COO)3C3H5
+
C15H31COOH
H2O
C17H35COOH
C3H5(OH)3
C3H5(OH)3
+
+
axit
t0
3
3
axit
3
3
3
3
t0
2. Phản ứng thủy phân trong dung dịch kiềm: (Phản ứng xà phòng hóa)
(RCOO)3C3H5
NaOH
+
+
t0
3
3
Glixerol
C3H5(OH)3
RCOONa
HH Muối (thành phần chính của xà phòng)
(C15H31COO)3C3H5
NaOH
C17H35COONa
+
+
+
+
(C17H35COO)3C3H5
NaOH
C15H31COONa
3
3
t0
t0
C3H5(OH)3
C3H5(OH)3
3
3
Công nghiệp sản xuất xà phòng
Xà phòng hay xà bông là một chất tẩy rửa các vết bẩn, vết dầu mỡ. Thành phần của xà phòng là muối natri hoặc kali của axít béo. Xà phòng được dùng dưới dạng bánh, bột hoặc chất lỏng.
Xà phòng trước kia được điều chế bằng cách cho chất béo tác dụng với kiềm bằng phản ứng xà phòng hoá. Sản phẩm tạo ra là muối natri hoặc kali của axit béo. Vì thế xà phòng được phân loại thành xà phòng cứng (chứa natri) và xà phòng mềm (chứa kali)
Một số loai xà phòng được bán trên thị trường hiện nay
V. ỨNG DỤNG
1. Ứng dụng của chất béo :
2/ Cách bảo quản chất béo:
Bảo quản chất béo ở nhiệt độ thấp.
Cho vào chất béo 1 ít chất chống oxi hoá, hay đun chất béo (mỡ) với 1 ít muối ăn.
V. ỨNG DỤNG
1. Ứng dụng của chất béo :
Tại sao các chất béo như (mỡ sống) để lâu ngoài không khí có mùi ôi?
Đó là do tác dụng của hơi nước, oxi và vi khuẩn lên chất béo.
Bài tập
Tính khối lượng muối thu được khi thủy phân hoàn toàn 178 kg chất béo có công thức (C17H35COO)3C3H5 trong môi trường kiềm (NaOH). Biết hiệu suất phản ứng là 90%.
Giải:
Mà hiệu suất phản ứng là 90% nên:
178kg = 178000(g)
(C17H35COO)3C3H5 + 3NaOH
3C17H35COONa + C3H5(OH)3
1 mol
3 mol
3 mol
1 mol
600 mol
200 mol
t0
* ĐỐI VỚI BÀI HỌC CỦA TIẾT HỌC TIẾP THEO
- Luyện tập : rượu etylic, axit axetic và chất béo
- Tính chất hóa học của rượu , axit axetic và chất béo
- Viết PTHH. Nhận biết chất.
Các nhóm chuẩn bị bài tập 1,2,3,4,7/ SGK trang 148, 149
* ĐỐI VỚI BÀI HỌC CỦA TIẾT HỌC NÀY
Học bài nắm được công thức chung , tính chất vật lý , tính chất hóa học của chất béo
Học bài và làm bài tập 1,2,4 trong SGK/ Trang 147
HƯỚNG DẪN HỌC TẬP
C2H5OH
CH3COOH
CH3COOC2H5
(1)
(2)
(3)
Kiểm tra bài cũ
Viết các phương trình hóa học để thực hiện dãy chuyển hóa sau:
Tiết 58 - Bài 47: CHẤT BÉO
Bài 47: CHẤT BÉO
I. Chất béo có ở đâu?
- Chất béo có nhiều trong mô mỡ động vật, còn trong thực vật chất béo tập trung nhiều ở quả và hạt.
Các chất béo có nhiều trong cơ thể của người và động vật với hàm lượng khác nhau
II. Chất béo có những tính chất vật lí quan trọng nào?
1. Thí nghiệm:
I. Chất béo có ở đâu?
- Chất béo có nhiều trong mô mỡ động vật còn trong thực vật chất béo tập trung nhiều ở quả và hạt.
Chất béo có tính chất vật lí quan trọng nào?
II. Chất béo có những tính chất vật lí quan trọng nào?
1. Thí nghiệm:
2. Kết luận:
*Chất Béo nhẹ hơn Nước, không tan trong Nước, tan được trong Benzen, Xăng, Dầu Hỏa…
a. Giặt bằng nước.
b. Giặt bằng xà phòng.
c. Tẩy bằng cồn 960.
d. Tẩy bằng giấm.
e. Tẩy bằng xăng.
Giải thích sự lựa chọn đó ?
BT: Hãy chọn những phương pháp có thể làm sạch vết dầu ăn dính vào quần áo.
I. Chất béo có ở đâu?
Nước không hoà tan dầu ăn .
Chọn phương pháp b,c,e . Vì xà phòng, cồn 960, xăng hoà tan được dầu ăn.
Không chọn câu d vì: giấm tuy hoà tan được dầu ăn nhưng nó lại có tính axit gây phá huỷ quần áo.
1. Thí nghiệm:
2. Kết luận:
*Chất béo nhẹ hơn nước, không tan trong nước, tan được trong Benzen, Xăng, dầu hoả ...
II. Chất béo có những tính chất vật lí quan trọng nào?
I. Chất béo có ở đâu?
Các chất béo (dầu, mỡ) không tan trong nước dễ gây ô nhiễm môi trường. Dầu, mỡ động thực vật để lâu ngày ngoài không khí thường có mùi, vị khó chịu người ta gọi là “sự ôi mỡ”. Nếu không được xử lí tốt mà thải trực tiếp ra môi trường sẽ bị ô nhiễm.
Nước thải từ các cơ sở giết mổ heo có chứa nhiều chất béo gây ô nhiễm nước
III.Chất béo có thành phần và cấu tạo như thế nào?
R – COOH
CTCT của glixerol :
CH2 – CH – CH2
| | |
OH OH OH
Viết gọn :
C3H5(OH)3
CT chung axit béo:
R- có thể là C17H35- , C17H33- , C15H31- , …
Este
Chất béo là hỗn hợp nhiều este của glixerol với các axit béo.
III.Chất béo có thành phần và cấu tạo như thế nào?
Chất béo là hỗn hợp nhiều este của Glixerol với các axit béo.
Công thức chung là
(R – COO)3C3H5.
II. Chất béo có những tính chất vật lí quan trọng nào?
I. Chất béo có ở đâu?
III.Chất béo có thành phần và cấu tạo như thế nào?
Từ công thức chung của chất béo (R-COO)3C3H5
Hãy viết công thức các este của chất béo tương ứng với axit béo và glyxerol trong bảng trên?
C3H5(OH)3
(C17H35COO)3C3H5 ( tristearin )
(C15H31COO)3C3H5 (tripanmitin)
CT glyxerol
(C17H33COO)3C3H5 (triolein)
Ví dụ
III.Chất béo có thành phần và cấu tạo như thế nào?
II. Chất béo có những tính chất vật lí quan trọng nào?
I. Chất béo có ở đâu?
Dầu mỡ dùng để bôi trơn các động cơ ( xe, máy) có phải là chất béo không? Vì sao?
Công thức chung chất
béo là: (R-COO)3C3H5.
Dầu mỡ bôi trơn các động cơ ( xe, máy) không phải là chất béo
Dầu mỡ thực phẩm(chất béo)
Dẫn xuất của hiđrocacbon
- Có chứa 3 nguyên tố C,H,O
Dầu mỡ bôi trơn máy
Hiđrocacbon
Có chứa 2 nguyên
tố C,H
-
- Là các este của glyxerol
và các axit béo có công thức chung là (R-COO)3C3H5.
- Là những hiđrocacbon có công thức chung là CxHy
* Về cấu tạo
* Về cấu tạo
* Về thành phần
* Về thành phần
IV.Chất béo có tính chất hoá học quan trọng nào?
1.Phản ứng thủy phân trong dung dịch axit
( phản ứng thủy phân)
t0
H2O
+
axit
+
Glixerol
C3H5(OH)3
RCOOH
Axit béo
(RCOO)3C3H5
(C17H35COO)3C3H5
H2O
+
(C15H31COO)3C3H5
+
C15H31COOH
H2O
C17H35COOH
C3H5(OH)3
C3H5(OH)3
+
+
axit
t0
3
3
axit
3
3
3
3
t0
2. Phản ứng thủy phân trong dung dịch kiềm: (Phản ứng xà phòng hóa)
(RCOO)3C3H5
NaOH
+
+
t0
3
3
Glixerol
C3H5(OH)3
RCOONa
HH Muối (thành phần chính của xà phòng)
(C15H31COO)3C3H5
NaOH
C17H35COONa
+
+
+
+
(C17H35COO)3C3H5
NaOH
C15H31COONa
3
3
t0
t0
C3H5(OH)3
C3H5(OH)3
3
3
Công nghiệp sản xuất xà phòng
Xà phòng hay xà bông là một chất tẩy rửa các vết bẩn, vết dầu mỡ. Thành phần của xà phòng là muối natri hoặc kali của axít béo. Xà phòng được dùng dưới dạng bánh, bột hoặc chất lỏng.
Xà phòng trước kia được điều chế bằng cách cho chất béo tác dụng với kiềm bằng phản ứng xà phòng hoá. Sản phẩm tạo ra là muối natri hoặc kali của axit béo. Vì thế xà phòng được phân loại thành xà phòng cứng (chứa natri) và xà phòng mềm (chứa kali)
Một số loai xà phòng được bán trên thị trường hiện nay
V. ỨNG DỤNG
1. Ứng dụng của chất béo :
2/ Cách bảo quản chất béo:
Bảo quản chất béo ở nhiệt độ thấp.
Cho vào chất béo 1 ít chất chống oxi hoá, hay đun chất béo (mỡ) với 1 ít muối ăn.
V. ỨNG DỤNG
1. Ứng dụng của chất béo :
Tại sao các chất béo như (mỡ sống) để lâu ngoài không khí có mùi ôi?
Đó là do tác dụng của hơi nước, oxi và vi khuẩn lên chất béo.
Bài tập
Tính khối lượng muối thu được khi thủy phân hoàn toàn 178 kg chất béo có công thức (C17H35COO)3C3H5 trong môi trường kiềm (NaOH). Biết hiệu suất phản ứng là 90%.
Giải:
Mà hiệu suất phản ứng là 90% nên:
178kg = 178000(g)
(C17H35COO)3C3H5 + 3NaOH
3C17H35COONa + C3H5(OH)3
1 mol
3 mol
3 mol
1 mol
600 mol
200 mol
t0
* ĐỐI VỚI BÀI HỌC CỦA TIẾT HỌC TIẾP THEO
- Luyện tập : rượu etylic, axit axetic và chất béo
- Tính chất hóa học của rượu , axit axetic và chất béo
- Viết PTHH. Nhận biết chất.
Các nhóm chuẩn bị bài tập 1,2,3,4,7/ SGK trang 148, 149
* ĐỐI VỚI BÀI HỌC CỦA TIẾT HỌC NÀY
Học bài nắm được công thức chung , tính chất vật lý , tính chất hóa học của chất béo
Học bài và làm bài tập 1,2,4 trong SGK/ Trang 147
HƯỚNG DẪN HỌC TẬP
 








Các ý kiến mới nhất