Bài 52. Tinh bột và xenlulozơ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lưu Thị Hải Yến
Ngày gửi: 22h:40' 04-05-2021
Dung lượng: 11.3 MB
Số lượt tải: 1084
Nguồn:
Người gửi: Lưu Thị Hải Yến
Ngày gửi: 22h:40' 04-05-2021
Dung lượng: 11.3 MB
Số lượt tải: 1084
Số lượt thích:
0 người
Glucozơ
C6H12O6
Saccarozơ
C12H22O11
Em hãy kể tên các gluxit đã học
TINH BỘT
XENLULOZƠ
TIẾT 66: TINH BỘT VÀ XENLULOZƠ
Sắn
Gạo
Ngô
Bông
Gỗ
Tre
- Tinh bột: có nhiều trong các loại hạt, củ, quả như lúa, ngô, khoai, sắn, chuối, táo, ...
- Xenlulozơ:Là thành phần chủ yếu trong sợi bông, tre, gỗ, nứa, ...
I. Trạng thái tự nhiên
TIẾT 66: TINH BỘT VÀ XENLULOZƠ
II. Tính chất vật lí
- Tinh bột là chất rắn, không tan trong nước lạnh; trong nước nóng tạo ra dung dịch keo gọi là hồ tinh bột.
- Xenlulozơ là chất rắn, màu trắng, không tan trong nước.
III. Đặc điểm cấu tạo phân tử
- Phân tử tinh bột và xenlulozơ do nhiều mắt xích (- C6H10O5 - ) liên kết với nhau:
- Tinh bột và xenlulozơ có phân tử khối rất lớn.
+ Tinh bột: (- C6H10O5 - )n ; n =1200 - 6000
+ Xenlulozơ: (- C6H10O5 -)n; n =10.000 – 14.000
Xenlulozơ và tinh bột đều có phân tử khối rất lớn, nhưng phân tử khối của xenlulozơ lớn hơn nhiều so với tinh bột .
TIẾT 66: TINH BỘT VÀ XENLULOZƠ
1.Phản ứng thủy phân
TIẾT 66: TINH BỘT VÀ XENLULOZƠ
IV. Tính chất hóa học
2.Tác dụng của tinh bột với Iốt
Hồ tinh bột xuất hiện màu xanh đặc trưng
Màu xanh biến mất
Màu xanh lại hiện ra.
(Tinh bột, xenlulozơ)
(Glucozơ)
1.Phản ứng thủy phân
TIẾT 66: TINH BỘT VÀ XENLULOZƠ
IV. Tính chất hóa học
2.Tác dụng của tinh bột với Iốt
(Tinh bột, xenlulozơ)
(Glucozơ)
- Dung dịch iot làm hồ tinh bột → màu xanh.
- Dùng dd iot nhận biết hồ tinh bột và ngược lại.
V. Ứng dụng
ỨNG DỤNG
Lương thực
Sản xuất đường Glucozơ
Sản xuất Rượu etylic
Tinh bột
ỨNG DỤNG
XENLULOZƠ
Sản xuất giấy
Vật liệu xây dựng
Sản xuất đồ gỗ
Sản xuất vải sợi
chất rắn, màu trắng, không tan trong nước lạnh nhưng tan được trong nước nóng
chất rắn, màu trắng, không tan trong nước ngay cả khi đun nóng
Hạt, củ, quả
Bông, tre, gỗ, nứa
(-C6H10O5-)n
Giấy, vật liệu xây dựng, vải sợi, đồ gỗ
Lương thực, sản xuất glucozơ, axit axetic
Bài 1: Viết các phương trình hoá học thực hiện dãy chuyển đổi sau (ghi rõ điều kiện phản ứng nếu có)
Tinh bột
Glucozơ
Rượu etylic
Axit axetic
(1)
(2)
(3)
CỦNG CỐ
PTHH:
(-C6H10O5-)n + nH2O nC6H12O6
C6H12O6 2C2H5OH + 2CO2
C2H5OH + O2 CH3COOH + H2O
Axit,t0
Men rượu
30-350C
Men giấm
(-C6H10O5-)n
C6H12O6
C2H5OH
CH3COOH
CỦNG CỐ
Bài 2: Trình bày phương pháp hoá học để phân biệt các chất: tinh bột, glucozơ, saccarozơ.
Hướng dẫn:
- dung dịch iot vào cả 3 chất → nhận ra tinh bột.
- dung dịch AgNO3 trong NH3 → nhận ra glucozơ.
C6H12O6
Saccarozơ
C12H22O11
Em hãy kể tên các gluxit đã học
TINH BỘT
XENLULOZƠ
TIẾT 66: TINH BỘT VÀ XENLULOZƠ
Sắn
Gạo
Ngô
Bông
Gỗ
Tre
- Tinh bột: có nhiều trong các loại hạt, củ, quả như lúa, ngô, khoai, sắn, chuối, táo, ...
- Xenlulozơ:Là thành phần chủ yếu trong sợi bông, tre, gỗ, nứa, ...
I. Trạng thái tự nhiên
TIẾT 66: TINH BỘT VÀ XENLULOZƠ
II. Tính chất vật lí
- Tinh bột là chất rắn, không tan trong nước lạnh; trong nước nóng tạo ra dung dịch keo gọi là hồ tinh bột.
- Xenlulozơ là chất rắn, màu trắng, không tan trong nước.
III. Đặc điểm cấu tạo phân tử
- Phân tử tinh bột và xenlulozơ do nhiều mắt xích (- C6H10O5 - ) liên kết với nhau:
- Tinh bột và xenlulozơ có phân tử khối rất lớn.
+ Tinh bột: (- C6H10O5 - )n ; n =1200 - 6000
+ Xenlulozơ: (- C6H10O5 -)n; n =10.000 – 14.000
Xenlulozơ và tinh bột đều có phân tử khối rất lớn, nhưng phân tử khối của xenlulozơ lớn hơn nhiều so với tinh bột .
TIẾT 66: TINH BỘT VÀ XENLULOZƠ
1.Phản ứng thủy phân
TIẾT 66: TINH BỘT VÀ XENLULOZƠ
IV. Tính chất hóa học
2.Tác dụng của tinh bột với Iốt
Hồ tinh bột xuất hiện màu xanh đặc trưng
Màu xanh biến mất
Màu xanh lại hiện ra.
(Tinh bột, xenlulozơ)
(Glucozơ)
1.Phản ứng thủy phân
TIẾT 66: TINH BỘT VÀ XENLULOZƠ
IV. Tính chất hóa học
2.Tác dụng của tinh bột với Iốt
(Tinh bột, xenlulozơ)
(Glucozơ)
- Dung dịch iot làm hồ tinh bột → màu xanh.
- Dùng dd iot nhận biết hồ tinh bột và ngược lại.
V. Ứng dụng
ỨNG DỤNG
Lương thực
Sản xuất đường Glucozơ
Sản xuất Rượu etylic
Tinh bột
ỨNG DỤNG
XENLULOZƠ
Sản xuất giấy
Vật liệu xây dựng
Sản xuất đồ gỗ
Sản xuất vải sợi
chất rắn, màu trắng, không tan trong nước lạnh nhưng tan được trong nước nóng
chất rắn, màu trắng, không tan trong nước ngay cả khi đun nóng
Hạt, củ, quả
Bông, tre, gỗ, nứa
(-C6H10O5-)n
Giấy, vật liệu xây dựng, vải sợi, đồ gỗ
Lương thực, sản xuất glucozơ, axit axetic
Bài 1: Viết các phương trình hoá học thực hiện dãy chuyển đổi sau (ghi rõ điều kiện phản ứng nếu có)
Tinh bột
Glucozơ
Rượu etylic
Axit axetic
(1)
(2)
(3)
CỦNG CỐ
PTHH:
(-C6H10O5-)n + nH2O nC6H12O6
C6H12O6 2C2H5OH + 2CO2
C2H5OH + O2 CH3COOH + H2O
Axit,t0
Men rượu
30-350C
Men giấm
(-C6H10O5-)n
C6H12O6
C2H5OH
CH3COOH
CỦNG CỐ
Bài 2: Trình bày phương pháp hoá học để phân biệt các chất: tinh bột, glucozơ, saccarozơ.
Hướng dẫn:
- dung dịch iot vào cả 3 chất → nhận ra tinh bột.
- dung dịch AgNO3 trong NH3 → nhận ra glucozơ.
 







Các ý kiến mới nhất