Tìm kiếm Bài giảng
Bài 16. Ôn tập phần Tiếng Việt

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: hoàng mai hương
Ngày gửi: 21h:07' 08-05-2021
Dung lượng: 177.0 KB
Số lượt tải: 317
Nguồn:
Người gửi: hoàng mai hương
Ngày gửi: 21h:07' 08-05-2021
Dung lượng: 177.0 KB
Số lượt tải: 317
Số lượt thích:
0 người
Môn Ngữ văn 7
Tiết 127, 128: ÔN TẬP PHẦN TIẾNG VIỆT
Câu
nghi
vấn
Câu
cầu
khiến
Câu
trần
thuật
Câu
cảm
thán
Câu
bình
thường
Câu
đặc
biệt
1. CÁC KIỂU CÂU ĐƠN
Phân loại theo
cấu tạo
Phân loại theo
mục đích nói
I. ÔN TẬP LÝ THUYẾT
Tiết 127, 128: ÔN TẬP PHẦN TIẾNG VIỆT
a. Câu phân loại theo mục đích nói
b. Câu phân loại theo cấu tạo
I. ÔN TẬP LÝ THUYẾT
1. Các kiểu câu đơn
* Câu bình thường
- Là câu có cấu tạo theo mô hình chủ ngữ - vị ngữ.
* Câu đặc biệt:
- Là câu không cấu tạo theo mô hình chủ ngữ - vị ngữ.
- Tác dụng:
+ Xác định thời gian, nơi chốn diễn ra sự việc được nói đến trong đoạn;
+ Liệt kê, thông báo về sự tồn tại của sự vật, hiện tượng;
+ Bộc lộ cảm xúc;
+ Gọi đáp.
2. Các dấu câu đã học
- Câu nghi vấn: dùng để hỏi.
- Câu trần thuật: dùng để kể, tả, nêu nhận xét, đánh giá,…
- Câu cảm thán: dùng để bộc lộ cảm xúc.
- Câu cầu khiến: dùng để nêu yêu cầu, đề nghị,...
Tiết 127, 128: ÔN TẬP PHẦN TIẾNG VIỆT
Dấu
chấm
Dấu
chấm
phẩy
Dấu
phẩy
Dấu
chấm
lửng
CÁC DẤU CÂU
Dấu
gạch
ngang
Tiết 127, 128: ÔN TẬP PHẦN TIẾNG VIỆT
I. ÔN TẬP LÝ THUYẾT
1. Các kiểu câu đơn
2. Các dấu câu đã học
3. Các phép biến đổi câu đã học
Tiết 127, 128: ÔN TẬP PHẦN TIẾNG VIỆT
Thêm TrN
CÁC PHÉP BIẾN ĐỔI CÂU
Mở
rộng
câu
Thêm/bớt thành phần câu
Rút
gọn
câu
Chuyển đổi kiểu câu
Dùng cụm c-v
để mở rộng câu
Chuyển đổi câu CĐ -> câu BĐ
Tiết 127, 128: ÔN TẬP PHẦN TIẾNG VIỆT
I. ÔN TẬP LÝ THUYẾT
1. Các kiểu câu đơn
2. Các dấu câu đã học
3. Các phép biến đổi câu đã học
4. Các phép tu từ đã học
4. CÁC PHÉP TU TỪ CÚ PHÁP
Điệp ngữ
Chơi chữ
Liệt kê
Tiết 127, 128: ÔN TẬP PHẦN TIẾNG VIỆT
II. LUYỆN TẬP
Bài 1. Thêm dấu gạch ngang vào các câu sau cho phù hợp và nêu rõ tác dụng.
a. Tình hữu nghị giữa Việt Lào Khơ-me đời đời bền vững.
b. Ban An lớp trưởng lớp tôi tuy nhỏ người nhưng nhanh nhẹn.
-> Tình hữu nghị giữa Việt - Lào - Khơ-me đời đời bền vững.
-> Đánh dấu các từ nằm trong một liên danh.
-> Ban An - lớp trưởng lớp tôi tuy nhỏ người nhưng nhanh nhẹn.
-> Đánh dấu bộ phận chú thích trong câu.
Tiết 127, 128: ÔN TẬP PHẦN TIẾNG VIỆT
“Khi đó, ván bài quan đã chờ rồi. Ngài xơi bát yến vừa xong, ngồi khểnh vuốt râu, rung đùi, mắt đang mải trông đĩa nọc, bỗng nghe ngoài xa, tiếng kêu vang trời dậy đất. Mọi người đều giật nảy mình, duy quan vẫn điềm nhiên, chỉ lăm le chực người ta bốc trúng quân mình chờ mà hạ. Vì ngài sắp ù to.
Có người khẽ nói:
- Bẩm, dễ có khi đê vỡ!
Ngài cau mặt, gắt rằng:
- Mặc kệ!
Rồi ngồi xếp bài lại, quay gối dựa sang bên tay phải, nghiêng mình bảo thầy đề lại:
- Có ăn không thì bốc chứ!
Thầy đề vội vàng:
- Dạ, bẩm, bốc.”
(Sống chết mặc bay, Phạm Duy Tốn)
Bài 2. Tìm các câu rút gọn có trong đoạn văn sau.
Tiết 127, 128: ÔN TẬP PHẦN TIẾNG VIỆT
Bài 3. Dấu chấm lửng trong đoạn văn được dùng để làm gì?
“Thể điệu ca Huế có sôi nổi, tươi vui, có buồn cảm, bâng khuâng, có tiêc thương ai oán… Lời ca thong thả, trang trọng, trong sáng gợi lên tình người, tình đất nước, trai hiền, gái lịch.”
(Ca Huế trên song Hương, Hà Ánh Minh)
-> Tỏ ý còn nhiều cung bậc chưa liệt kê ra hết
“Nhạc công dùng các ngón đàn trau chuốt như ngón nhấn, mổ, vỗ, vã, ngón bấm, chớp, búng, ngón phi, ngón rãi. Tiếng đàn lúc khoan lúc nhặt làm nên tiết tấu xao động tận đáy hồn người.”
Bài 4. Chỉ ra phép tu từ trong đoạn văn sau và nêu tác dụng?
- Phép liệt kê:
- Tác dụng: diễn tả đầy đủ, sâu sắc hơn các ngòn đàn trau chuốt, tinh luyện và tài hoa của các nhạc công khi biểu diễn ca Huế.
Tiết 127, 128: ÔN TẬP PHẦN TIẾNG VIỆT
Bài 5. Chỉ ra hai biện pháp tu từ trong bài ca dao và nêu tác dụng ?
Anh đi anh nhớ quê nhà,
Nhớ canh rau muống, nhớ cà dầm tương.
Nhớ ai dãi nắng dầm sương,
Nhớ ai tát nước bên đường hôm nao.
- Hai biện pháp tu từ: Điệp ngữ và liệt kê.
- Tác dụng:
+ Điệp ngữ: “nhớ”: nhấn mạnh nỗi nhớ da diết, triền miên khôn nguôi của người xa quê.
+ Liệt kê: “quê nhà, rau muống, cà dầm tương, ai dãi nắng dầm sương, ai tát nước bên đường”: thể hiện nỗi nhớ từ trừu tượng đến cụ thể về quê hương.
Tiết 127, 128: ÔN TẬP PHẦN TIẾNG VIỆT
Bài 5. Chỉ ra và nêu tác dụng của câu đặc biệt trong đoạn văn:
“Sớm. Chúng tôi tụ hội ở góc sân. Toàn chuyện trẻ con. Râm ran.” (Duy Khán)
- Câu đặc biệt: + Sớm.
+ Toàn chuyện trẻ con,
+ Râm ran.
- Tác dụng: xác định thời gian diễn ra sự việc “tụ hội ở góc sân” và thông báo sự xuất hiện, tồn tại của tiếng nói chuyện râm ran của bọn trẻ.
Tiết 127, 128: ÔN TẬP PHẦN TIẾNG VIỆT
Bài 6. Chỉ ra các từ ngữ thực hiện phép liên kết trong đoạn văn và nêu tác dụng?
Đêm đã về khuya. Xa xa bờ bên kia Thiên Mụ hiện ra mờ ảo, ngọn tháp Phước Duyên dát ánh trăng vàng. Sóng vỗ ru mạn thuyền rồi gợn vô hồi xa mãi cùng những tiếng đàn réo rắt du dương. Đấy là lúc các ca nhi cất lên những khúc điệu Nam nghe buồn man mác, thương cảm, bi ai, vương vấn như nam ai, nam bình, quả phụ, nam xuân, tương tư khúc, hành vân. Cũng có bản nhạc mang âm hưởng điệu Bắc pha phách điệu Nam không vui, không buồn như tứ đại cảnh. Thể điệu ca Huế có sôi nổi, tươi vui, có buồn cảm, bâng khuâng, có tiếc thương, ai oán… Lời ca thong thả, trang trọng, trong sáng gợi lên tình người, tình đất nước, trai hiền, gái lịch.
(Hà Ánh Minh)
* Các từ ngữ thực hiện phép liên kết:
- buồn man mác, thương cảm, bi ai, vương vấn
- nam ai, nam bình, quả phụ, nam xuân, tương tư khúc, hành vân.
- không vui, không buồn
- sôi nổi, tươi vui, có buồn cảm, bâng khuâng, có tiếc thương, ai oán…
- thong thả, trang trọng, trong sáng
- tình người, tình đất nước, trai hiền, gái lịch.
* Tác dụng:
Gợi lên sự phong phú, đa dạng của những làn điệu ca Huế với những cung bậc cảm xúc khác nhau. Từ đó mở rộng ra nội tâm phong phú, âm thầm, kín đáo của con người xứ Huế.
Tiết 127, 128: ÔN TẬP PHẦN TIẾNG VIỆT
Bài 7. Đọc đoạn trích và trả lời câu hỏi:
“Hồ CHủ tịch là người Việt Nam, Việt nam hơn người Việt Nam nào hết. Ngót ba mươi năm, bôn tẩu bốn phương trời, Người vẫn giữ được thuần tuý phong độ, ngôn ngữ, tính tình của một người Việt Nam. Ngôn ngữ của Người phong phú, ý vị như ngôn ngữ của người dân Việt Nam. […] Mấy mươi năm xa cách quê hương, Người không quên mùi vị những thức ăn đặc biệt Việt Nam như cà muối, dưa chua, tương ớt… Bình sinh như thế, đứng địa vị Chủ tịch Chính phủ kháng chiến kêu gọi quốc dân, Người dùng những lời nói thống thiết đi sâu vào tâm hồn Việt Nam.”
(Phạm Văn Đồng)
Đoạn văn trên sử dụng những phép tu từ nào? Nêu tác dụng?
b. Dấu chấm lửng trong câu “Mấy mươi năm xa cách quê hương, Người không quên mùi vị những thức ăn đặc biệt Việt Nam như cà muối, dưa chua, tương ớt…” được dung để làm gì?
-> Tỏ ý còn nhiều mùi vị thức ăn đặc biệt của Việt Nam mà người viết chưa liệt kê hết.
* So sánh:
- Ngôn ngữ của Người phong phú, ý vị như ngôn ngữ của người dân Việt Nam.
* Liệt kê:
- tuý phong độ, ngôn ngữ, tính tình
- phong phú, ý vị
- cà muối, dưa chua, tương ớt…
* Tác dụng:
Góp phần làm nổi bật sự giản dị của Bác trong lối sống, trong lời nói hằng ngày và trong bài viết của mình.
- Về ôn lại kiến thức cơ bản phần tiếng Việt và hoàn thiện bài tập.
- Chuẩn bị tiết 129, 130: Ôn tập Tập làm văn.
Tiết 127, 128: ÔN TẬP PHẦN TIẾNG VIỆT
Câu
nghi
vấn
Câu
cầu
khiến
Câu
trần
thuật
Câu
cảm
thán
Câu
bình
thường
Câu
đặc
biệt
1. CÁC KIỂU CÂU ĐƠN
Phân loại theo
cấu tạo
Phân loại theo
mục đích nói
I. ÔN TẬP LÝ THUYẾT
Tiết 127, 128: ÔN TẬP PHẦN TIẾNG VIỆT
a. Câu phân loại theo mục đích nói
b. Câu phân loại theo cấu tạo
I. ÔN TẬP LÝ THUYẾT
1. Các kiểu câu đơn
* Câu bình thường
- Là câu có cấu tạo theo mô hình chủ ngữ - vị ngữ.
* Câu đặc biệt:
- Là câu không cấu tạo theo mô hình chủ ngữ - vị ngữ.
- Tác dụng:
+ Xác định thời gian, nơi chốn diễn ra sự việc được nói đến trong đoạn;
+ Liệt kê, thông báo về sự tồn tại của sự vật, hiện tượng;
+ Bộc lộ cảm xúc;
+ Gọi đáp.
2. Các dấu câu đã học
- Câu nghi vấn: dùng để hỏi.
- Câu trần thuật: dùng để kể, tả, nêu nhận xét, đánh giá,…
- Câu cảm thán: dùng để bộc lộ cảm xúc.
- Câu cầu khiến: dùng để nêu yêu cầu, đề nghị,...
Tiết 127, 128: ÔN TẬP PHẦN TIẾNG VIỆT
Dấu
chấm
Dấu
chấm
phẩy
Dấu
phẩy
Dấu
chấm
lửng
CÁC DẤU CÂU
Dấu
gạch
ngang
Tiết 127, 128: ÔN TẬP PHẦN TIẾNG VIỆT
I. ÔN TẬP LÝ THUYẾT
1. Các kiểu câu đơn
2. Các dấu câu đã học
3. Các phép biến đổi câu đã học
Tiết 127, 128: ÔN TẬP PHẦN TIẾNG VIỆT
Thêm TrN
CÁC PHÉP BIẾN ĐỔI CÂU
Mở
rộng
câu
Thêm/bớt thành phần câu
Rút
gọn
câu
Chuyển đổi kiểu câu
Dùng cụm c-v
để mở rộng câu
Chuyển đổi câu CĐ -> câu BĐ
Tiết 127, 128: ÔN TẬP PHẦN TIẾNG VIỆT
I. ÔN TẬP LÝ THUYẾT
1. Các kiểu câu đơn
2. Các dấu câu đã học
3. Các phép biến đổi câu đã học
4. Các phép tu từ đã học
4. CÁC PHÉP TU TỪ CÚ PHÁP
Điệp ngữ
Chơi chữ
Liệt kê
Tiết 127, 128: ÔN TẬP PHẦN TIẾNG VIỆT
II. LUYỆN TẬP
Bài 1. Thêm dấu gạch ngang vào các câu sau cho phù hợp và nêu rõ tác dụng.
a. Tình hữu nghị giữa Việt Lào Khơ-me đời đời bền vững.
b. Ban An lớp trưởng lớp tôi tuy nhỏ người nhưng nhanh nhẹn.
-> Tình hữu nghị giữa Việt - Lào - Khơ-me đời đời bền vững.
-> Đánh dấu các từ nằm trong một liên danh.
-> Ban An - lớp trưởng lớp tôi tuy nhỏ người nhưng nhanh nhẹn.
-> Đánh dấu bộ phận chú thích trong câu.
Tiết 127, 128: ÔN TẬP PHẦN TIẾNG VIỆT
“Khi đó, ván bài quan đã chờ rồi. Ngài xơi bát yến vừa xong, ngồi khểnh vuốt râu, rung đùi, mắt đang mải trông đĩa nọc, bỗng nghe ngoài xa, tiếng kêu vang trời dậy đất. Mọi người đều giật nảy mình, duy quan vẫn điềm nhiên, chỉ lăm le chực người ta bốc trúng quân mình chờ mà hạ. Vì ngài sắp ù to.
Có người khẽ nói:
- Bẩm, dễ có khi đê vỡ!
Ngài cau mặt, gắt rằng:
- Mặc kệ!
Rồi ngồi xếp bài lại, quay gối dựa sang bên tay phải, nghiêng mình bảo thầy đề lại:
- Có ăn không thì bốc chứ!
Thầy đề vội vàng:
- Dạ, bẩm, bốc.”
(Sống chết mặc bay, Phạm Duy Tốn)
Bài 2. Tìm các câu rút gọn có trong đoạn văn sau.
Tiết 127, 128: ÔN TẬP PHẦN TIẾNG VIỆT
Bài 3. Dấu chấm lửng trong đoạn văn được dùng để làm gì?
“Thể điệu ca Huế có sôi nổi, tươi vui, có buồn cảm, bâng khuâng, có tiêc thương ai oán… Lời ca thong thả, trang trọng, trong sáng gợi lên tình người, tình đất nước, trai hiền, gái lịch.”
(Ca Huế trên song Hương, Hà Ánh Minh)
-> Tỏ ý còn nhiều cung bậc chưa liệt kê ra hết
“Nhạc công dùng các ngón đàn trau chuốt như ngón nhấn, mổ, vỗ, vã, ngón bấm, chớp, búng, ngón phi, ngón rãi. Tiếng đàn lúc khoan lúc nhặt làm nên tiết tấu xao động tận đáy hồn người.”
Bài 4. Chỉ ra phép tu từ trong đoạn văn sau và nêu tác dụng?
- Phép liệt kê:
- Tác dụng: diễn tả đầy đủ, sâu sắc hơn các ngòn đàn trau chuốt, tinh luyện và tài hoa của các nhạc công khi biểu diễn ca Huế.
Tiết 127, 128: ÔN TẬP PHẦN TIẾNG VIỆT
Bài 5. Chỉ ra hai biện pháp tu từ trong bài ca dao và nêu tác dụng ?
Anh đi anh nhớ quê nhà,
Nhớ canh rau muống, nhớ cà dầm tương.
Nhớ ai dãi nắng dầm sương,
Nhớ ai tát nước bên đường hôm nao.
- Hai biện pháp tu từ: Điệp ngữ và liệt kê.
- Tác dụng:
+ Điệp ngữ: “nhớ”: nhấn mạnh nỗi nhớ da diết, triền miên khôn nguôi của người xa quê.
+ Liệt kê: “quê nhà, rau muống, cà dầm tương, ai dãi nắng dầm sương, ai tát nước bên đường”: thể hiện nỗi nhớ từ trừu tượng đến cụ thể về quê hương.
Tiết 127, 128: ÔN TẬP PHẦN TIẾNG VIỆT
Bài 5. Chỉ ra và nêu tác dụng của câu đặc biệt trong đoạn văn:
“Sớm. Chúng tôi tụ hội ở góc sân. Toàn chuyện trẻ con. Râm ran.” (Duy Khán)
- Câu đặc biệt: + Sớm.
+ Toàn chuyện trẻ con,
+ Râm ran.
- Tác dụng: xác định thời gian diễn ra sự việc “tụ hội ở góc sân” và thông báo sự xuất hiện, tồn tại của tiếng nói chuyện râm ran của bọn trẻ.
Tiết 127, 128: ÔN TẬP PHẦN TIẾNG VIỆT
Bài 6. Chỉ ra các từ ngữ thực hiện phép liên kết trong đoạn văn và nêu tác dụng?
Đêm đã về khuya. Xa xa bờ bên kia Thiên Mụ hiện ra mờ ảo, ngọn tháp Phước Duyên dát ánh trăng vàng. Sóng vỗ ru mạn thuyền rồi gợn vô hồi xa mãi cùng những tiếng đàn réo rắt du dương. Đấy là lúc các ca nhi cất lên những khúc điệu Nam nghe buồn man mác, thương cảm, bi ai, vương vấn như nam ai, nam bình, quả phụ, nam xuân, tương tư khúc, hành vân. Cũng có bản nhạc mang âm hưởng điệu Bắc pha phách điệu Nam không vui, không buồn như tứ đại cảnh. Thể điệu ca Huế có sôi nổi, tươi vui, có buồn cảm, bâng khuâng, có tiếc thương, ai oán… Lời ca thong thả, trang trọng, trong sáng gợi lên tình người, tình đất nước, trai hiền, gái lịch.
(Hà Ánh Minh)
* Các từ ngữ thực hiện phép liên kết:
- buồn man mác, thương cảm, bi ai, vương vấn
- nam ai, nam bình, quả phụ, nam xuân, tương tư khúc, hành vân.
- không vui, không buồn
- sôi nổi, tươi vui, có buồn cảm, bâng khuâng, có tiếc thương, ai oán…
- thong thả, trang trọng, trong sáng
- tình người, tình đất nước, trai hiền, gái lịch.
* Tác dụng:
Gợi lên sự phong phú, đa dạng của những làn điệu ca Huế với những cung bậc cảm xúc khác nhau. Từ đó mở rộng ra nội tâm phong phú, âm thầm, kín đáo của con người xứ Huế.
Tiết 127, 128: ÔN TẬP PHẦN TIẾNG VIỆT
Bài 7. Đọc đoạn trích và trả lời câu hỏi:
“Hồ CHủ tịch là người Việt Nam, Việt nam hơn người Việt Nam nào hết. Ngót ba mươi năm, bôn tẩu bốn phương trời, Người vẫn giữ được thuần tuý phong độ, ngôn ngữ, tính tình của một người Việt Nam. Ngôn ngữ của Người phong phú, ý vị như ngôn ngữ của người dân Việt Nam. […] Mấy mươi năm xa cách quê hương, Người không quên mùi vị những thức ăn đặc biệt Việt Nam như cà muối, dưa chua, tương ớt… Bình sinh như thế, đứng địa vị Chủ tịch Chính phủ kháng chiến kêu gọi quốc dân, Người dùng những lời nói thống thiết đi sâu vào tâm hồn Việt Nam.”
(Phạm Văn Đồng)
Đoạn văn trên sử dụng những phép tu từ nào? Nêu tác dụng?
b. Dấu chấm lửng trong câu “Mấy mươi năm xa cách quê hương, Người không quên mùi vị những thức ăn đặc biệt Việt Nam như cà muối, dưa chua, tương ớt…” được dung để làm gì?
-> Tỏ ý còn nhiều mùi vị thức ăn đặc biệt của Việt Nam mà người viết chưa liệt kê hết.
* So sánh:
- Ngôn ngữ của Người phong phú, ý vị như ngôn ngữ của người dân Việt Nam.
* Liệt kê:
- tuý phong độ, ngôn ngữ, tính tình
- phong phú, ý vị
- cà muối, dưa chua, tương ớt…
* Tác dụng:
Góp phần làm nổi bật sự giản dị của Bác trong lối sống, trong lời nói hằng ngày và trong bài viết của mình.
- Về ôn lại kiến thức cơ bản phần tiếng Việt và hoàn thiện bài tập.
- Chuẩn bị tiết 129, 130: Ôn tập Tập làm văn.
 








Các ý kiến mới nhất