Tìm kiếm Bài giảng
Ôn tập về phép cộng và phép trừ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Tuan Dung
Ngày gửi: 21h:43' 12-05-2021
Dung lượng: 3.4 MB
Số lượt tải: 185
Nguồn:
Người gửi: Tuan Dung
Ngày gửi: 21h:43' 12-05-2021
Dung lượng: 3.4 MB
Số lượt tải: 185
Số lượt thích:
0 người
Toán
Ôn tập về phép cộng và phép trừ
TRƯỜNG TIỂU HỌC ĐÔNG LA
Giáo viên: Nguyễn Kim Anh
NỘI QUY LỚP HỌC
Hãy vào lớp đúng giờ nhé!
Chuẩn bị đầy đủ đồ dùng học tập.
Chỉ được nói khi cô gọi tên
Muốn phát biểu thì hãy giơ tay
Hoàn thành bài tập khi cô giao
Thứ tư, ngày 12 tháng 05 năm 2021
Toán
Ôn tập về phép cộng và phép trừ
Bài 1. Tính nhẩm:
30 + 50 =
20 +40 =
90 – 30 =
80 – 70 =
70 – 50 =
40 + 40 =
60 – 10 =
50 + 40 =
300 + 200 =
600 – 400 =
500 + 300 =
700 – 400 =
80
60
60
10
20
80
50
90
500
200
800
300
Bài 2. Tính:
34
62
+
68
25
-
425
361
+
968
503
-
64
1 8
+
72
36
-
37
37
+
90
38
-
765
315
-
286
701
+
566
40
-
600
99
+
96
43
786
465
82
36
74
52
450
987
526
699
Bài 3. Một trường tiểu học có 265 học sinh gái và 234 học sinh trai. Hỏi trường tiểu học đó có bao nhiêu học sinh?
Bài giải
Trường tiểu học đó có số học sinh là:
265 + 234 = 499 (học sinh)
Đáp số: 499 học sinh
Bài 4. Bể thứ nhất chứa được 865l nước, bể thứ hai chứa được ít hơn bể thứ nhất 200l nước. Hỏi bể thứ hai chứa được bao nhiêu lít nước?
Bài giải
Số lít nước ở bể thứ hai có là:
865 – 200 = 665 (l)
Đáp số: 665l
bể1
bể2
865l
200l
?l
Tóm tắt
Kính chúc quý phụ huynh và các em học sinh dồi dào sức khỏe.
Ôn tập về phép cộng và phép trừ
TRƯỜNG TIỂU HỌC ĐÔNG LA
Giáo viên: Nguyễn Kim Anh
NỘI QUY LỚP HỌC
Hãy vào lớp đúng giờ nhé!
Chuẩn bị đầy đủ đồ dùng học tập.
Chỉ được nói khi cô gọi tên
Muốn phát biểu thì hãy giơ tay
Hoàn thành bài tập khi cô giao
Thứ tư, ngày 12 tháng 05 năm 2021
Toán
Ôn tập về phép cộng và phép trừ
Bài 1. Tính nhẩm:
30 + 50 =
20 +40 =
90 – 30 =
80 – 70 =
70 – 50 =
40 + 40 =
60 – 10 =
50 + 40 =
300 + 200 =
600 – 400 =
500 + 300 =
700 – 400 =
80
60
60
10
20
80
50
90
500
200
800
300
Bài 2. Tính:
34
62
+
68
25
-
425
361
+
968
503
-
64
1 8
+
72
36
-
37
37
+
90
38
-
765
315
-
286
701
+
566
40
-
600
99
+
96
43
786
465
82
36
74
52
450
987
526
699
Bài 3. Một trường tiểu học có 265 học sinh gái và 234 học sinh trai. Hỏi trường tiểu học đó có bao nhiêu học sinh?
Bài giải
Trường tiểu học đó có số học sinh là:
265 + 234 = 499 (học sinh)
Đáp số: 499 học sinh
Bài 4. Bể thứ nhất chứa được 865l nước, bể thứ hai chứa được ít hơn bể thứ nhất 200l nước. Hỏi bể thứ hai chứa được bao nhiêu lít nước?
Bài giải
Số lít nước ở bể thứ hai có là:
865 – 200 = 665 (l)
Đáp số: 665l
bể1
bể2
865l
200l
?l
Tóm tắt
Kính chúc quý phụ huynh và các em học sinh dồi dào sức khỏe.
 








Các ý kiến mới nhất