Bài 31. Virut gây bệnh, ứng dụng của virut trong thực tiễn

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Hà Linh
Ngày gửi: 05h:35' 13-05-2021
Dung lượng: 4.3 MB
Số lượt tải: 581
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Hà Linh
Ngày gửi: 05h:35' 13-05-2021
Dung lượng: 4.3 MB
Số lượt tải: 581
Số lượt thích:
0 người
VIRUT VÀ ỨNG DỤNG CỦA VIRUT TRONG THỰC TIẾN
CHỦ ĐỀ
I. CHU TRÌNH NHÂN LÊN CỦA VIRUT
Chu trình nhân lên của virut trong tế bào gồm
mấy giai đoạn ? Đó là những giai đoạn nào ?
III. CHU TRÌNH NHÂN LÊN CỦA VIRUT
Nghiên cứu mục I trong SGK trang 119
hoàn thành bảng sau:
III. CHU TRÌNH NHÂN LÊN CỦA VIRUT
Có sự liên kết đặc hiệu giữa gai glycoprotein hoặc protein bề mặt của virut với thụ thể bề mặt của tế bào.
1. Sự hấp phụ
Vì sao mỗi loại virut chỉ có thể xâm nhập vào một số loại tế bào nhất định ?
Do gai glycoprotein hoặc protein bề mặt virus phải đặc hiệu với thụ thể của tế bào chủ thì virus mới có thể bám vào được. Vậy nên mỗi loại virus chỉ có thể xâm nhập vào 1 số loại tế bào nhất định.
2. Xâm nhập
- Pha gơ có enzim Lizozim phá hủy thành TB, bơm lõi axit nucleic vào trong, vỏ để ngoài
- Đối với virut động vật, đưa cả nucleocapsit vào, sau đó mới cởi bỏ vỏ.
Sử dụng các nguyên liệu và enzim của vật chủ để tổng hợp axit nucleic và vỏ protein
3. Sinh tổng hợp
4. Lắp ráp
Lắp ráp lõi axit nucleic và vỏ protein để tạo virut hoàn chỉnh
5. Phóng thích:
Virut phá vỡ TB chủ, ồ ạt chui ra ngoài
Chú ý :
Khi virut nhân lên mà làm tế bào tan thì gọi là chu trình tan.
II. HIV/AIDS
Hãy trình bày những
hiểu biết của em về HIV/AIDS.
1. Khái niệm về HIV
- HIV là virut gây suy giảm miễn dịch ở người
- VR HIV có khả năng gây nhiễm và phá hủy các tế bào của hệ thống miễn dịch Cơ thể người mất khả năng miễn dịch
Khi cơ thể suy giảm khả năng miễn dịch, các vi sinh vật (VSV) dễ có cơ hội gây bệnh.
- Các VSV đó gọi là “VSV cơ hội”.
- Bệnh do VSV cơ hội gây ra gọi là “Bệnh cơ hội”.
- Bệnh do virus HIV gây ra Bệnh AIDS (Hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải ở người)
2. Con đường lây truyền HIV
3. Ba giai đoạn phát triển của bệnh
2 tuần - 3 tháng
Không biểu hiện triệu chứng hoặc biểu hiện nhẹ
1 - 10 năm
Số lượng tế bào Limphô T4 giảm dần.
Sau 1 – 10 năm
Các bệnh cơ hội xuất hiện
→ chết
? Các đối tượng nào được xếp vào nhóm có nguy cơ lây nhiễm cao?
Đối tượng có nguy cơ lây nhiễm cao là người quan hệ tình dục, nhận máu, cơ quan của người nhiễm HIV. Vì vậy, các đối tượng được xếp vào nhóm có nguy cơ lây nhiễm cao là những đối tượng tiêm chích ma túy, gái mại dâm,…
?Tại sao có nhiều người bị HIV mà không biết mình đang bị nhiễm HIV ? Điều đó nguy hiểm như thế nào đối với xã hội?
Những người không biết mình bị nhiễm HIV vì HIV có giai đoạn ủ bệnh kéo dài lâu và không có biểu hiện bệnh rõ rệt, họ có thể tham gia các hoạt động hiến máu, hiến tạng… quan hệ tình dục mà không có các biện pháp phòng ngừa, kiểm dịch làm cho người khác cũng bị nhiễm.
4. Biện pháp phòng ngừa
PHT: Tìm hiểu các loại virut gây bệnh
III. CÁC VIRUT KÍ SINH Ở VI SINH VẬT, THỰC VẬT VÀ CÔN TRÙNG
III. CÁC VIRUT KÍ SINH Ở VI SINH VẬT, THỰC VẬT VÀ CÔN TRÙNG
1- VIRUT KÍ SINH Ở VI SINH VẬT ( Phagơ )
- Có khoảng 3000 loại virut kí sinh ở hầu hết SV nhân sơ hoặc nhân thực
Tác hại : Gây tổn thất lớn cho nhiều ngành công nghiệp vi sinh: mì chính, thuốc kháng sinh, thuốc trừ sâu sinh học
Phòng tránh: Vô trùng trong sản xuất.
2- VIRUT KÍ SINH Ở THỰC VẬT
Virut xâm nhập vào TBTV qua các vết thương cơ giới (Vết cắn, xây xát..)
Virut từ TB này sang TB khác nhờ cầu sinh chất
Tác hại: Cây bị thay đổi về hình thái: thân lùn, còi cọc, lá bị đốm vàng, xoăn, héo và rụng,…
Phòng tránh:
Chọn giống sạch bệnh, luân canh, vệ sinh đồng ruộng, tiêu diệt côn trùng truyền bệnh.
Bệnh đốm khoai tây
Bệnh vàng lá lúa
Bệnh xoăn lá hoa hồng
Bệnh gỉ sắt
2- VIRUT KÍ SINH Ở THỰC VẬT
Virut xâm nhập vào TBTV qua các vết thương cơ giới (Vết cắn, xây xát..)
Virut từ TB này sang TB khác nhờ cầu sinh chất
Tác hại: Cây bị thay đổi về hình thái: thân lùn, còi cọc, lá bị đốm vàng, xoăn, héo và rụng,…
Phòng tránh:
Chọn giống sạch bệnh, luân canh, vệ sinh đồng ruộng, tiêu diệt côn trùng truyền bệnh.
3- VIRUT KÍ SINH Ở CÔN TRÙNG
Vi rút kí sinh và gây bệnh ở côn trùng (khi đó côn trùng là vật chủ).
Ký sinh ở côn trùng sau đó nhiễm vào người và động vật ( khi đó côn trùng là vật trung gian).
- Tác hại:
+ Làm côn trùng (sâu) chết.
+ Khi côn trùng đốt người và động vật thì virut xâm nhập vào tế bào và gây bệnh.
Ba bệnh sốt rất phổ biến ở Việt Nam do muỗi là vật trung gian truyền bệnh gồm sốt rét, sốt xuất huyết và viêm não Nhật Bản. Theo em bệnh nào là do virus?
Muỗi Aedes
Muỗi Culex
- Muỗi Aedes mang virut Dengue gây bệnh sốt xuất huyết
- Muỗi Culex mang virut polio gây bệnh viêm não Nhật Bản
3- VIRUT KÍ SINH Ở CÔN TRÙNG
Vi rút kí sinh và gây bệnh ở côn trùng (khi đó côn trùng là vật chủ).
Ký sinh ở côn trùng sau đó nhiễm vào người và động vật ( khi đó côn trùng là vật trung gian).
- Tác hại:
+ Làm côn trùng (sâu) chết.
+ Khi côn trùng đốt người và động vật thì virut xâm nhập vào tế bào và gây bệnh.
- Phòng tránh:
Tiêu diệt côn trùng trung gian truyền bệnh.
* Ngoài ra còn có vi rut gây bệnh ở người và các động vật
- Đặc điểm: Khả năng lây lan nhanh, mức độ nguy hiểm cao.
Tác hại:
Có thể gây tử vong ở người và động vật.
Ảnh hưởng đến sức khỏe và sản xuất.
Ví dụ:
HIV, Corona, H1N1, H5N1….
Phòng tránh:
Tiêm văcxin.
Vệ sinh nơi ở.
Cách ly nguồn bệnh.
Sống lành mạnh.
Virut khảm thuốc lá, khảm dưa chuột, còi cà chua.
Gây tắc mạch làm hình thái của lá thay đổi.
Thân lùn, còi cọc.
Chọn giống sạch bệnh, luân canh, vệ sinh đồng ruộng, tiêu diệt côn trùng truyền bệnh.
Chỉ kí sinh ở côn trùng (côn trùng là vật chủ).
Ký sinh ở côn trùng sau đó nhiễm vào người và động vật.
- Làm sâu chết.
Khi côn trùng đốt người và động vật thì virut xâm nhập vào tế bào và gây bệnh.
Tiêu giệt côn trùng trung gian truyền bệnh.
Xâm nhập trực tiếp.
nhân lên theo 5 giai đoạn
Gây tổn thất lớn cho nhiều nghành công nghiệp vi sinh: mì chính, sinh khối…
Vô trùng trong sản xuất.
Kiểm tra vi khuẩn trước khi đưa vào sản xuất
Phagơ ở E.coli
HIV, H1N1, H5N1…
- Khả năng lây lan nhanh.
Mức độ nguy hiểm cao.
Gây tử vong ở người và động vật.
Ảnh hưởng đến sức khỏe và sản xuất.
Tiêm văcxin.
Vệ sinh nơi ở.
Cách ly nguồn bệnh. Sống lành mạnh.
Virut Baculo, virut viêm não ngựa, virut Đengi.
Virut xâm nhập nhờ các vết thương của tv
Virut từ TB sang TB: nhờ cầu SC
- IFN là những protein đặc biệt do nhiều loại tế bào của cơ thể tiết ra, xuất hiện trong tế bào khi bị nhiễm virut.
IV. ỨNG DỤNG CỦA VIRUT TRONG THỰC TIỄN
1- Trong sản xuất các chế phẩm sinh học (Inteferon-IFN)
-Vai trò của IFN:
+Có khả năng chống virut.
+ Chống tế bào ung thư.
+Tăng khả năng miễn dịch.
Hình ảnh: Chế phẩm interferon
2- Trong nông nghiệp: thuốc trừ sâu từ virut
Hình ảnh: Người dân phun thuốc trừ sâu hóa học
QUY TRÌNH SẢN XUẤT THUỐC TRỪ SÂU SINH HỌC
Sản xuất thuốc trừ sâu sinh học chứa vi rut Baculo để diệt nhiều loại sâu ăn lá.
Ưu điểm:
+ Thuốc có tính đặc hiệu cao, chỉ gây hại cho 1 số sâu nhất định
+ Virut có thể tồn tại lâu ngoài cơ thể côn trùng
+ Dễ sản xuất, hiệu quả nhanh, giá thành hạ
Trong các bệnh do vi rút, miễn dịch nào đóng vai trò chủ lực ?
Trong các bệnh do vi rút, miễn dịch tế bào đóng vai trò chủ lực vì vi rút nằm trong tế bào nên thoát khỏi sự tấn công của kháng thể.
Một số biện pháp phòng chống bệnh TN
Phun thuốc phòng dịch
Tiêu huỷ gia cầm
Tiêu diệt ĐV trung
gian truyền bệnh
HƯỚNG DẪN HỌC SINH TỰ HỌC Ở NHÀ
- Học thuộc bài.
- Trả lời câu hỏi và bài tập cuối bài.
- Chuẩn bị bài tiếp theo.
CHỦ ĐỀ
I. CHU TRÌNH NHÂN LÊN CỦA VIRUT
Chu trình nhân lên của virut trong tế bào gồm
mấy giai đoạn ? Đó là những giai đoạn nào ?
III. CHU TRÌNH NHÂN LÊN CỦA VIRUT
Nghiên cứu mục I trong SGK trang 119
hoàn thành bảng sau:
III. CHU TRÌNH NHÂN LÊN CỦA VIRUT
Có sự liên kết đặc hiệu giữa gai glycoprotein hoặc protein bề mặt của virut với thụ thể bề mặt của tế bào.
1. Sự hấp phụ
Vì sao mỗi loại virut chỉ có thể xâm nhập vào một số loại tế bào nhất định ?
Do gai glycoprotein hoặc protein bề mặt virus phải đặc hiệu với thụ thể của tế bào chủ thì virus mới có thể bám vào được. Vậy nên mỗi loại virus chỉ có thể xâm nhập vào 1 số loại tế bào nhất định.
2. Xâm nhập
- Pha gơ có enzim Lizozim phá hủy thành TB, bơm lõi axit nucleic vào trong, vỏ để ngoài
- Đối với virut động vật, đưa cả nucleocapsit vào, sau đó mới cởi bỏ vỏ.
Sử dụng các nguyên liệu và enzim của vật chủ để tổng hợp axit nucleic và vỏ protein
3. Sinh tổng hợp
4. Lắp ráp
Lắp ráp lõi axit nucleic và vỏ protein để tạo virut hoàn chỉnh
5. Phóng thích:
Virut phá vỡ TB chủ, ồ ạt chui ra ngoài
Chú ý :
Khi virut nhân lên mà làm tế bào tan thì gọi là chu trình tan.
II. HIV/AIDS
Hãy trình bày những
hiểu biết của em về HIV/AIDS.
1. Khái niệm về HIV
- HIV là virut gây suy giảm miễn dịch ở người
- VR HIV có khả năng gây nhiễm và phá hủy các tế bào của hệ thống miễn dịch Cơ thể người mất khả năng miễn dịch
Khi cơ thể suy giảm khả năng miễn dịch, các vi sinh vật (VSV) dễ có cơ hội gây bệnh.
- Các VSV đó gọi là “VSV cơ hội”.
- Bệnh do VSV cơ hội gây ra gọi là “Bệnh cơ hội”.
- Bệnh do virus HIV gây ra Bệnh AIDS (Hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải ở người)
2. Con đường lây truyền HIV
3. Ba giai đoạn phát triển của bệnh
2 tuần - 3 tháng
Không biểu hiện triệu chứng hoặc biểu hiện nhẹ
1 - 10 năm
Số lượng tế bào Limphô T4 giảm dần.
Sau 1 – 10 năm
Các bệnh cơ hội xuất hiện
→ chết
? Các đối tượng nào được xếp vào nhóm có nguy cơ lây nhiễm cao?
Đối tượng có nguy cơ lây nhiễm cao là người quan hệ tình dục, nhận máu, cơ quan của người nhiễm HIV. Vì vậy, các đối tượng được xếp vào nhóm có nguy cơ lây nhiễm cao là những đối tượng tiêm chích ma túy, gái mại dâm,…
?Tại sao có nhiều người bị HIV mà không biết mình đang bị nhiễm HIV ? Điều đó nguy hiểm như thế nào đối với xã hội?
Những người không biết mình bị nhiễm HIV vì HIV có giai đoạn ủ bệnh kéo dài lâu và không có biểu hiện bệnh rõ rệt, họ có thể tham gia các hoạt động hiến máu, hiến tạng… quan hệ tình dục mà không có các biện pháp phòng ngừa, kiểm dịch làm cho người khác cũng bị nhiễm.
4. Biện pháp phòng ngừa
PHT: Tìm hiểu các loại virut gây bệnh
III. CÁC VIRUT KÍ SINH Ở VI SINH VẬT, THỰC VẬT VÀ CÔN TRÙNG
III. CÁC VIRUT KÍ SINH Ở VI SINH VẬT, THỰC VẬT VÀ CÔN TRÙNG
1- VIRUT KÍ SINH Ở VI SINH VẬT ( Phagơ )
- Có khoảng 3000 loại virut kí sinh ở hầu hết SV nhân sơ hoặc nhân thực
Tác hại : Gây tổn thất lớn cho nhiều ngành công nghiệp vi sinh: mì chính, thuốc kháng sinh, thuốc trừ sâu sinh học
Phòng tránh: Vô trùng trong sản xuất.
2- VIRUT KÍ SINH Ở THỰC VẬT
Virut xâm nhập vào TBTV qua các vết thương cơ giới (Vết cắn, xây xát..)
Virut từ TB này sang TB khác nhờ cầu sinh chất
Tác hại: Cây bị thay đổi về hình thái: thân lùn, còi cọc, lá bị đốm vàng, xoăn, héo và rụng,…
Phòng tránh:
Chọn giống sạch bệnh, luân canh, vệ sinh đồng ruộng, tiêu diệt côn trùng truyền bệnh.
Bệnh đốm khoai tây
Bệnh vàng lá lúa
Bệnh xoăn lá hoa hồng
Bệnh gỉ sắt
2- VIRUT KÍ SINH Ở THỰC VẬT
Virut xâm nhập vào TBTV qua các vết thương cơ giới (Vết cắn, xây xát..)
Virut từ TB này sang TB khác nhờ cầu sinh chất
Tác hại: Cây bị thay đổi về hình thái: thân lùn, còi cọc, lá bị đốm vàng, xoăn, héo và rụng,…
Phòng tránh:
Chọn giống sạch bệnh, luân canh, vệ sinh đồng ruộng, tiêu diệt côn trùng truyền bệnh.
3- VIRUT KÍ SINH Ở CÔN TRÙNG
Vi rút kí sinh và gây bệnh ở côn trùng (khi đó côn trùng là vật chủ).
Ký sinh ở côn trùng sau đó nhiễm vào người và động vật ( khi đó côn trùng là vật trung gian).
- Tác hại:
+ Làm côn trùng (sâu) chết.
+ Khi côn trùng đốt người và động vật thì virut xâm nhập vào tế bào và gây bệnh.
Ba bệnh sốt rất phổ biến ở Việt Nam do muỗi là vật trung gian truyền bệnh gồm sốt rét, sốt xuất huyết và viêm não Nhật Bản. Theo em bệnh nào là do virus?
Muỗi Aedes
Muỗi Culex
- Muỗi Aedes mang virut Dengue gây bệnh sốt xuất huyết
- Muỗi Culex mang virut polio gây bệnh viêm não Nhật Bản
3- VIRUT KÍ SINH Ở CÔN TRÙNG
Vi rút kí sinh và gây bệnh ở côn trùng (khi đó côn trùng là vật chủ).
Ký sinh ở côn trùng sau đó nhiễm vào người và động vật ( khi đó côn trùng là vật trung gian).
- Tác hại:
+ Làm côn trùng (sâu) chết.
+ Khi côn trùng đốt người và động vật thì virut xâm nhập vào tế bào và gây bệnh.
- Phòng tránh:
Tiêu diệt côn trùng trung gian truyền bệnh.
* Ngoài ra còn có vi rut gây bệnh ở người và các động vật
- Đặc điểm: Khả năng lây lan nhanh, mức độ nguy hiểm cao.
Tác hại:
Có thể gây tử vong ở người và động vật.
Ảnh hưởng đến sức khỏe và sản xuất.
Ví dụ:
HIV, Corona, H1N1, H5N1….
Phòng tránh:
Tiêm văcxin.
Vệ sinh nơi ở.
Cách ly nguồn bệnh.
Sống lành mạnh.
Virut khảm thuốc lá, khảm dưa chuột, còi cà chua.
Gây tắc mạch làm hình thái của lá thay đổi.
Thân lùn, còi cọc.
Chọn giống sạch bệnh, luân canh, vệ sinh đồng ruộng, tiêu diệt côn trùng truyền bệnh.
Chỉ kí sinh ở côn trùng (côn trùng là vật chủ).
Ký sinh ở côn trùng sau đó nhiễm vào người và động vật.
- Làm sâu chết.
Khi côn trùng đốt người và động vật thì virut xâm nhập vào tế bào và gây bệnh.
Tiêu giệt côn trùng trung gian truyền bệnh.
Xâm nhập trực tiếp.
nhân lên theo 5 giai đoạn
Gây tổn thất lớn cho nhiều nghành công nghiệp vi sinh: mì chính, sinh khối…
Vô trùng trong sản xuất.
Kiểm tra vi khuẩn trước khi đưa vào sản xuất
Phagơ ở E.coli
HIV, H1N1, H5N1…
- Khả năng lây lan nhanh.
Mức độ nguy hiểm cao.
Gây tử vong ở người và động vật.
Ảnh hưởng đến sức khỏe và sản xuất.
Tiêm văcxin.
Vệ sinh nơi ở.
Cách ly nguồn bệnh. Sống lành mạnh.
Virut Baculo, virut viêm não ngựa, virut Đengi.
Virut xâm nhập nhờ các vết thương của tv
Virut từ TB sang TB: nhờ cầu SC
- IFN là những protein đặc biệt do nhiều loại tế bào của cơ thể tiết ra, xuất hiện trong tế bào khi bị nhiễm virut.
IV. ỨNG DỤNG CỦA VIRUT TRONG THỰC TIỄN
1- Trong sản xuất các chế phẩm sinh học (Inteferon-IFN)
-Vai trò của IFN:
+Có khả năng chống virut.
+ Chống tế bào ung thư.
+Tăng khả năng miễn dịch.
Hình ảnh: Chế phẩm interferon
2- Trong nông nghiệp: thuốc trừ sâu từ virut
Hình ảnh: Người dân phun thuốc trừ sâu hóa học
QUY TRÌNH SẢN XUẤT THUỐC TRỪ SÂU SINH HỌC
Sản xuất thuốc trừ sâu sinh học chứa vi rut Baculo để diệt nhiều loại sâu ăn lá.
Ưu điểm:
+ Thuốc có tính đặc hiệu cao, chỉ gây hại cho 1 số sâu nhất định
+ Virut có thể tồn tại lâu ngoài cơ thể côn trùng
+ Dễ sản xuất, hiệu quả nhanh, giá thành hạ
Trong các bệnh do vi rút, miễn dịch nào đóng vai trò chủ lực ?
Trong các bệnh do vi rút, miễn dịch tế bào đóng vai trò chủ lực vì vi rút nằm trong tế bào nên thoát khỏi sự tấn công của kháng thể.
Một số biện pháp phòng chống bệnh TN
Phun thuốc phòng dịch
Tiêu huỷ gia cầm
Tiêu diệt ĐV trung
gian truyền bệnh
HƯỚNG DẪN HỌC SINH TỰ HỌC Ở NHÀ
- Học thuộc bài.
- Trả lời câu hỏi và bài tập cuối bài.
- Chuẩn bị bài tiếp theo.
 







Các ý kiến mới nhất