Tìm kiếm Bài giảng
Ôn tập về hình học

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Tần Yến Nhi
Ngày gửi: 15h:04' 13-05-2021
Dung lượng: 234.7 KB
Số lượt tải: 297
Nguồn:
Người gửi: Tần Yến Nhi
Ngày gửi: 15h:04' 13-05-2021
Dung lượng: 234.7 KB
Số lượt tải: 297
Số lượt thích:
1 người
(Đoàn Thị Thúy Hằng)
Chào mừng các con học sinh
tham gia lớp học trực tuyến!
Toán
KHỞI ĐỘNG
Câu hỏi: Đổi :
2hm3dam = ………..dam
A. 23
B. 230
D. 32
C. 203
Câu hỏi: Đổi :
1m 20cm = ………..cm
C. 120
B. 12
D. 21
A. 1200
Câu hỏi: Tính :
120 m + 30 m = ………..
D. 150m
B. 110 m
C. 110
A. 150
Ôn tập về hình học
Góc vuông, góc không vuông
Chu vi của một hình
Điểm ở giữa. Trung điểm của đoạn thẳng
GÓC VUÔNG, GÓC KHÔNG VUÔNG
O
B
A
Góc được tạo bởi hai cạnh và xuất phát từ một điểm.
Ví dụ: Góc đỉnh O, cạnh OA, OB
GÓC VUÔNG, GÓC KHÔNG VUÔNG
O
B
A
P
N
M
E
D
C
Góc vuông đỉnh O,
cạnh OA, OB
Góc không vuông đỉnh P, cạnh PM, PN
Góc không vuông đỉnh E, cạnh ED, EC
A
B
O
- 3 điểm A, O, B thẳng hàng.
O là điểm ở giữa hai điểm A và B.
1. Điểm ở giữa
ĐIỂM Ở GIỮA, TRUNG ĐIỂM CỦA ĐOẠN THẲNG
2. Trung điểm của đoạn thẳng.
A
B
M
AM = AB
M là điểm ở giữa hai điểm A và B.
3cm
3cm
M là trung điểm của đoạn thẳng AB.
CHU VI CỦA MỘT HÌNH
Chu vi là độ dài đường bao quanh một hình
CHU VI CỦA MỘT HÌNH
3cm
5cm
6cm
4cm
Ví dụ: Tính chu vi hình tứ giác ABCD.
A B
D C
Bài giải
Chu vi hình tứ giác ABCD là:
3 + 5 + 6 + 4 = 18 (cm)
Đáp số: 18 cm
Chiều dài
Chiều rộng
Chu vi hình
chữ nhật
= (Chiều dài + Chiều rộng) x 2
* Công thức tính chu vi hình chữ nhật
Cùng đơn vị đo
CHU VI HÌNH CHỮ NHẬT
Cạnh
Chu vi hình vuông
= Cạnh x 4
* Công thức tính chu vi hình vuông:
CHU VI HÌNH VUÔNG
BÀI TẬP
Trang 174 SGK Toán 3.
Bài 1:
A M B
E N D
C
Có mấy góc vuông? Nêu tên đỉnh và cạnh của mỗi góc vuông đó.
Trung điểm của đoạn thẳng AB là điểm nào? Trung điểm của đoạn thẳng ED là điểm nào?
Xác định trung điểm đoạn thẳng AE và đoạn thẳng MN .
BÀI TẬP
Trang 174 SGK Toán 3.
Bài 1:
A M B
E N D
C
Có mấy góc vuông? Nêu tên đỉnh và cạnh của mỗi góc vuông đó.
Có tất cả 7 góc vuông.
+ Góc A: đỉnh A, cạnh AM, AE
+ Góc M: đỉnh M, cạnh MA, MN
: đỉnh M, cạnh MN, MB
+ Góc N: đỉnh N, cạnh NE, NM
: đỉnh N, cạnh NM, ND
+ Góc E: đỉnh E, cạnh EA, EN.
+ Góc C: đỉnh C, cạnh CB CD
BÀI TẬP
Trang 174 SGK Toán 3.
Bài 1:
A M B
E N D
C
b. Trung điểm của đoạn thẳng AB là điểm nào? Trung điểm của đoạn thẳng ED là điểm nào?
5 ô
5 ô
5 ô
5 ô
- Trung điểm đoạn thẳng AB là điểm M.
- Trung điểm đoạn thẳng ED
là điểm N.
BÀI TẬP
Trang 174 SGK Toán 3.
Bài 1:
A M B
E N D
C
c. Xác định trung điểm đoạn thẳng AE và đoạn thẳng MN .
* Hướng dẫn cách xác định:
Ta thấy đoạn thẳng AE và MN có độ dài là 6 ô vuông. Ta chia 6 ô ra thành 3 ô bằng nhau, trung điểm sẽ nằm tại điểm đó. Xong ta tô màu tuỳ ý.
H
I
BÀI TẬP
Trang 174 SGK Toán 3.
Bài 2:
Tính chu vi hình tam giác có độ dài các cạnh là 35cm, 26cm, 40cm.
35cm
26cm
40cm
Bài giải
Đáp số: 101 cm.
Chu vi hình tam giác là:
(cm)
35 + 26 +40 = 101
BÀI TẬP
Trang 174 SGK Toán 3.
Bài 3:
Tính chu vi một mảnh đất hình chữ nhật có chiều dài 125m, chiều rộng 68m.
Bài giải
Chu vi mảnh đất là:
( 125 + 68 ) x 2 = 386 (m)
Đáp số: 386m
BÀI TẬP
Trang 174 SGK Toán 3.
Bài 4:
Một hình chữ nhật và một hình vuông có cùng chu vi. Biết hình chữ nhật có chiều dài 60m, chiều rộng 40m. Tính độ dài cạnh hình vuông.
Bài giải
Chu vi hình chữ nhật là:
( 60 + 40 ) x 2= 200 (m)
Cạnh hình vuông là:
200 : 4 = 50 (m)
Đáp số: 50m
tham gia lớp học trực tuyến!
Toán
KHỞI ĐỘNG
Câu hỏi: Đổi :
2hm3dam = ………..dam
A. 23
B. 230
D. 32
C. 203
Câu hỏi: Đổi :
1m 20cm = ………..cm
C. 120
B. 12
D. 21
A. 1200
Câu hỏi: Tính :
120 m + 30 m = ………..
D. 150m
B. 110 m
C. 110
A. 150
Ôn tập về hình học
Góc vuông, góc không vuông
Chu vi của một hình
Điểm ở giữa. Trung điểm của đoạn thẳng
GÓC VUÔNG, GÓC KHÔNG VUÔNG
O
B
A
Góc được tạo bởi hai cạnh và xuất phát từ một điểm.
Ví dụ: Góc đỉnh O, cạnh OA, OB
GÓC VUÔNG, GÓC KHÔNG VUÔNG
O
B
A
P
N
M
E
D
C
Góc vuông đỉnh O,
cạnh OA, OB
Góc không vuông đỉnh P, cạnh PM, PN
Góc không vuông đỉnh E, cạnh ED, EC
A
B
O
- 3 điểm A, O, B thẳng hàng.
O là điểm ở giữa hai điểm A và B.
1. Điểm ở giữa
ĐIỂM Ở GIỮA, TRUNG ĐIỂM CỦA ĐOẠN THẲNG
2. Trung điểm của đoạn thẳng.
A
B
M
AM = AB
M là điểm ở giữa hai điểm A và B.
3cm
3cm
M là trung điểm của đoạn thẳng AB.
CHU VI CỦA MỘT HÌNH
Chu vi là độ dài đường bao quanh một hình
CHU VI CỦA MỘT HÌNH
3cm
5cm
6cm
4cm
Ví dụ: Tính chu vi hình tứ giác ABCD.
A B
D C
Bài giải
Chu vi hình tứ giác ABCD là:
3 + 5 + 6 + 4 = 18 (cm)
Đáp số: 18 cm
Chiều dài
Chiều rộng
Chu vi hình
chữ nhật
= (Chiều dài + Chiều rộng) x 2
* Công thức tính chu vi hình chữ nhật
Cùng đơn vị đo
CHU VI HÌNH CHỮ NHẬT
Cạnh
Chu vi hình vuông
= Cạnh x 4
* Công thức tính chu vi hình vuông:
CHU VI HÌNH VUÔNG
BÀI TẬP
Trang 174 SGK Toán 3.
Bài 1:
A M B
E N D
C
Có mấy góc vuông? Nêu tên đỉnh và cạnh của mỗi góc vuông đó.
Trung điểm của đoạn thẳng AB là điểm nào? Trung điểm của đoạn thẳng ED là điểm nào?
Xác định trung điểm đoạn thẳng AE và đoạn thẳng MN .
BÀI TẬP
Trang 174 SGK Toán 3.
Bài 1:
A M B
E N D
C
Có mấy góc vuông? Nêu tên đỉnh và cạnh của mỗi góc vuông đó.
Có tất cả 7 góc vuông.
+ Góc A: đỉnh A, cạnh AM, AE
+ Góc M: đỉnh M, cạnh MA, MN
: đỉnh M, cạnh MN, MB
+ Góc N: đỉnh N, cạnh NE, NM
: đỉnh N, cạnh NM, ND
+ Góc E: đỉnh E, cạnh EA, EN.
+ Góc C: đỉnh C, cạnh CB CD
BÀI TẬP
Trang 174 SGK Toán 3.
Bài 1:
A M B
E N D
C
b. Trung điểm của đoạn thẳng AB là điểm nào? Trung điểm của đoạn thẳng ED là điểm nào?
5 ô
5 ô
5 ô
5 ô
- Trung điểm đoạn thẳng AB là điểm M.
- Trung điểm đoạn thẳng ED
là điểm N.
BÀI TẬP
Trang 174 SGK Toán 3.
Bài 1:
A M B
E N D
C
c. Xác định trung điểm đoạn thẳng AE và đoạn thẳng MN .
* Hướng dẫn cách xác định:
Ta thấy đoạn thẳng AE và MN có độ dài là 6 ô vuông. Ta chia 6 ô ra thành 3 ô bằng nhau, trung điểm sẽ nằm tại điểm đó. Xong ta tô màu tuỳ ý.
H
I
BÀI TẬP
Trang 174 SGK Toán 3.
Bài 2:
Tính chu vi hình tam giác có độ dài các cạnh là 35cm, 26cm, 40cm.
35cm
26cm
40cm
Bài giải
Đáp số: 101 cm.
Chu vi hình tam giác là:
(cm)
35 + 26 +40 = 101
BÀI TẬP
Trang 174 SGK Toán 3.
Bài 3:
Tính chu vi một mảnh đất hình chữ nhật có chiều dài 125m, chiều rộng 68m.
Bài giải
Chu vi mảnh đất là:
( 125 + 68 ) x 2 = 386 (m)
Đáp số: 386m
BÀI TẬP
Trang 174 SGK Toán 3.
Bài 4:
Một hình chữ nhật và một hình vuông có cùng chu vi. Biết hình chữ nhật có chiều dài 60m, chiều rộng 40m. Tính độ dài cạnh hình vuông.
Bài giải
Chu vi hình chữ nhật là:
( 60 + 40 ) x 2= 200 (m)
Cạnh hình vuông là:
200 : 4 = 50 (m)
Đáp số: 50m
 








Các ý kiến mới nhất