Tìm kiếm Bài giảng
Ôn tập về các phép tính với số tự nhiên (tiếp theo)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thị Loan
Ngày gửi: 16h:47' 13-05-2021
Dung lượng: 4.3 MB
Số lượt tải: 56
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thị Loan
Ngày gửi: 16h:47' 13-05-2021
Dung lượng: 4.3 MB
Số lượt tải: 56
Số lượt thích:
0 người
Toán
Thứ hai ngày 10 tháng 5 năm 2021
Ôn tập về số tự nhiên (tiết 3)
Giáo viên: Phạm Thị Loan
KHỞI ĐỘNG
Trò chơi:
“Xem ai nhớ nhất?”
1. Bạn hãy nêu dấu hiệu chia hết cho 2.
Các số có chữ số tận cùng là 0; 2; 4; 6; 8 thì chia hết cho 2.
Bạn giỏi quá!
Thế nào là số chẵn, số lẻ?
Số chia hết cho 2 là số chẵn. Số không chia hết cho 2 là số lẻ.
2. Bạn hãy nêu dấu hiệu chia hết cho 5.
Các số có chữ số tận cùng là 0 hoặc 5 thì chia hết cho 5.
Chúc mừng bạn!
Số chia hết cho cả 2 và 5 có tận cùng là bao nhiêu?
Số chia hết cho cả 2 và 5 có tận cùng là 0.
3. Bạn hãy nêu dấu hiệu chia hết cho 9.
Các số có tổng các chữ số chia hết cho 9 thì chia hết cho 9.
Chúc mừng bạn!
4.Bạn hãy nêu dấu hiệu chia hết cho 3.
Các số có tổng các chữ số chia hết cho 3 thì chia hết cho 3.
Tuyệt vời!
5. Trong các số sau: 123; 270; 249; 2345.
Số chia hết cho cả 2; 5; 9 và 3 là:
123
270
249
2345
Bạn giỏi quá!
B
Hoạt động thực hành
Toán
Thứ hai ngày 10 tháng 5 năm 2021
Ôn tập về số tự nhiên (tiếp theo)
Mục tiêu
Em ôn tập về:
- Dấu hiệu chia hết cho 2; 3; 5; 9.
Thứ hai ngày 10 tháng 5 năm 2021
Toán
Ôn tập về số tự nhiên (Tiếp theo)
Bài 1: Trong các số 605; 7362; 2640; 4136; 1207; 20 601
A, Số nào chia hết cho 2?
Số chia hết cho 2 là: 7362; 2640; 4136
A, Số nào chia hết cho 5?
Số chia hết cho 5 là: 605; 2640.
B, Số nào chia hết cho 3?
Số chia hết cho 3 là: 7362; 2640; 20 601
B, Số nào chia hết cho 9?
Số chia hết cho 9 là: 7362; 20 601.
Thứ hai ngày 10 tháng 5 năm 2021
Toán
Ôn tập về số tự nhiên (Tiếp theo)
Bài 1: Trong các số 605; 7362; 2640; 4136; 1207; 20 601
C, Số nào chia hết cho cả 2 và 5?
Số chia hết cho cả 2 và 5 là: 2640
D , Số nào chia hết cho 5 nhưng không chia hết cho 3?
Số chia hết cho 5 nhưng không chia hết cho 3 là 605.
E, Số nào không chia hết cho cả 2 và 9?
Số không chia hết cho cả 2 và 9 là : 605; 1207
Bài 2. Viết chữ số thích hợp vào ô trống để được:
Số 13 chia hết cho 3.
Số 12 7 chia hết cho 9.
Số 23 chia hết cho cả 2 và 5.
Số 85 chia hết cho cả 3 và 5.
2
5
8
8
0
5
Bài 3: Tìm x, biết 23 < x < 31 và x là số lẻ chia hết cho 5
Bài giải
Vì x là số lẻ chia hết cho 5 nên chữ số tận cùng của x sẽ là số 5.
Hơn nữa 23 < x < 31 nên x = 25
Bài 4. Cho ba chữ số: 0; 1; 3. Hãy viết các số có ba chữ số (mỗi chữ số không lặp lại trong một số) vừa chia hết cho 5 và vừa chia hết cho 2.
Số chia hết cho cả 2 và 5 có tận cùng là bao nhiêu?
Bài giải
Các số có ba chữ số (mỗi chữ số không lặp lại trong một số) vừa chia hết cho 5 và vừa chia hết cho 2 từ ba chữ số đã cho là: 130; 310.
Số chia hết cho cả 2 và 5 có tận cùng là 0.
Bài 5. Mẹ đi chợ mua một số táo rồi xếp vào các đĩa. Nếu xếp mỗi đĩa 4 quả thì vừa hết số táo đó, nếu xếp mỗi đĩa 5 quả thì cũng vừa hết số táo đó. Hỏi mẹ mua bao nhiêu quả táo, biết số táo mẹ mua ít hơn 25 quả?
Bài giải
Số táo mẹ mua. Nếu xếp mỗi đĩa 4 quả thì vừa hết số táo đó, nếu xếp mỗi đĩa 5 quả thì cũng vừa hết số táo đó, tức là số táo mẹ mua chia hết cho cả 4 và 5 mà số táo mẹ mua đó ít hơn 25 quả nên mẹ đã mua 20 quả táo.
Ôn lại các dấu hiệu chia hết cho 2; 5; 9; 3.
Chuẩn bị: Bài 100. Ôn tập các phép tính với số tự nhiên. (HDH trang 97)
HƯỚNG DẪN TỰ HỌC
CÁCH RỬA TAY BẰNG XÀ PHÒNG ĐÚNG CÁCH PHÒNG, CHỐNG COVID-19
TIẾT HỌC KẾT THÚC TẠI ĐÂY!
CHÚC CÁC EM:
CHĂM NGOAN, HỌC TỐT!
CHÀO TẠM BIỆT
CÁC EM!
Thứ hai ngày 10 tháng 5 năm 2021
Ôn tập về số tự nhiên (tiết 3)
Giáo viên: Phạm Thị Loan
KHỞI ĐỘNG
Trò chơi:
“Xem ai nhớ nhất?”
1. Bạn hãy nêu dấu hiệu chia hết cho 2.
Các số có chữ số tận cùng là 0; 2; 4; 6; 8 thì chia hết cho 2.
Bạn giỏi quá!
Thế nào là số chẵn, số lẻ?
Số chia hết cho 2 là số chẵn. Số không chia hết cho 2 là số lẻ.
2. Bạn hãy nêu dấu hiệu chia hết cho 5.
Các số có chữ số tận cùng là 0 hoặc 5 thì chia hết cho 5.
Chúc mừng bạn!
Số chia hết cho cả 2 và 5 có tận cùng là bao nhiêu?
Số chia hết cho cả 2 và 5 có tận cùng là 0.
3. Bạn hãy nêu dấu hiệu chia hết cho 9.
Các số có tổng các chữ số chia hết cho 9 thì chia hết cho 9.
Chúc mừng bạn!
4.Bạn hãy nêu dấu hiệu chia hết cho 3.
Các số có tổng các chữ số chia hết cho 3 thì chia hết cho 3.
Tuyệt vời!
5. Trong các số sau: 123; 270; 249; 2345.
Số chia hết cho cả 2; 5; 9 và 3 là:
123
270
249
2345
Bạn giỏi quá!
B
Hoạt động thực hành
Toán
Thứ hai ngày 10 tháng 5 năm 2021
Ôn tập về số tự nhiên (tiếp theo)
Mục tiêu
Em ôn tập về:
- Dấu hiệu chia hết cho 2; 3; 5; 9.
Thứ hai ngày 10 tháng 5 năm 2021
Toán
Ôn tập về số tự nhiên (Tiếp theo)
Bài 1: Trong các số 605; 7362; 2640; 4136; 1207; 20 601
A, Số nào chia hết cho 2?
Số chia hết cho 2 là: 7362; 2640; 4136
A, Số nào chia hết cho 5?
Số chia hết cho 5 là: 605; 2640.
B, Số nào chia hết cho 3?
Số chia hết cho 3 là: 7362; 2640; 20 601
B, Số nào chia hết cho 9?
Số chia hết cho 9 là: 7362; 20 601.
Thứ hai ngày 10 tháng 5 năm 2021
Toán
Ôn tập về số tự nhiên (Tiếp theo)
Bài 1: Trong các số 605; 7362; 2640; 4136; 1207; 20 601
C, Số nào chia hết cho cả 2 và 5?
Số chia hết cho cả 2 và 5 là: 2640
D , Số nào chia hết cho 5 nhưng không chia hết cho 3?
Số chia hết cho 5 nhưng không chia hết cho 3 là 605.
E, Số nào không chia hết cho cả 2 và 9?
Số không chia hết cho cả 2 và 9 là : 605; 1207
Bài 2. Viết chữ số thích hợp vào ô trống để được:
Số 13 chia hết cho 3.
Số 12 7 chia hết cho 9.
Số 23 chia hết cho cả 2 và 5.
Số 85 chia hết cho cả 3 và 5.
2
5
8
8
0
5
Bài 3: Tìm x, biết 23 < x < 31 và x là số lẻ chia hết cho 5
Bài giải
Vì x là số lẻ chia hết cho 5 nên chữ số tận cùng của x sẽ là số 5.
Hơn nữa 23 < x < 31 nên x = 25
Bài 4. Cho ba chữ số: 0; 1; 3. Hãy viết các số có ba chữ số (mỗi chữ số không lặp lại trong một số) vừa chia hết cho 5 và vừa chia hết cho 2.
Số chia hết cho cả 2 và 5 có tận cùng là bao nhiêu?
Bài giải
Các số có ba chữ số (mỗi chữ số không lặp lại trong một số) vừa chia hết cho 5 và vừa chia hết cho 2 từ ba chữ số đã cho là: 130; 310.
Số chia hết cho cả 2 và 5 có tận cùng là 0.
Bài 5. Mẹ đi chợ mua một số táo rồi xếp vào các đĩa. Nếu xếp mỗi đĩa 4 quả thì vừa hết số táo đó, nếu xếp mỗi đĩa 5 quả thì cũng vừa hết số táo đó. Hỏi mẹ mua bao nhiêu quả táo, biết số táo mẹ mua ít hơn 25 quả?
Bài giải
Số táo mẹ mua. Nếu xếp mỗi đĩa 4 quả thì vừa hết số táo đó, nếu xếp mỗi đĩa 5 quả thì cũng vừa hết số táo đó, tức là số táo mẹ mua chia hết cho cả 4 và 5 mà số táo mẹ mua đó ít hơn 25 quả nên mẹ đã mua 20 quả táo.
Ôn lại các dấu hiệu chia hết cho 2; 5; 9; 3.
Chuẩn bị: Bài 100. Ôn tập các phép tính với số tự nhiên. (HDH trang 97)
HƯỚNG DẪN TỰ HỌC
CÁCH RỬA TAY BẰNG XÀ PHÒNG ĐÚNG CÁCH PHÒNG, CHỐNG COVID-19
TIẾT HỌC KẾT THÚC TẠI ĐÂY!
CHÚC CÁC EM:
CHĂM NGOAN, HỌC TỐT!
CHÀO TẠM BIỆT
CÁC EM!
 








Các ý kiến mới nhất