Bài 49. Đa dạng của lớp Thú: Bộ Dơi và bộ Cá voi

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Văn Thị Thu Hà
Ngày gửi: 16h:20' 27-05-2021
Dung lượng: 4.1 MB
Số lượt tải: 202
Nguồn:
Người gửi: Văn Thị Thu Hà
Ngày gửi: 16h:20' 27-05-2021
Dung lượng: 4.1 MB
Số lượt tải: 202
Số lượt thích:
0 người
SINH HỌC 7
Chủ đề:
ĐA DẠNG CỦA LỚP THÚ (tiếp)
BỘ DƠI VÀ BỘ CÁ VOI
I. BỘ DƠI:
Sống trên cây
Sống trong hang động, kẽ đá
Sống trong lá
Sống ở nhà hoang, chùa
Dơi thường sống ở đâu? Lối sống như thế nào?
Quan sát hình 49.1, đọc thông tin SGK trả lời câu hỏi:
- Nêu đặc điểm cấu tạo ngoài của dơi thích nghi với đời sống bay?
A- Cấu tạo ngoài của dơi
1. Cánh tay; 2. Ống tay; 3. Bàn tay; 4. Ngón tay
Chi trước biến đổi thành cánh da, màng cánh rộng, thân ngắn, hẹp
Có cách bay thoăn thoắt, thay hướng đổi chiều linh hoạt.
Chân yếu có tư thế bám vào cành cây treo ngược cơ thể. Khi bay chân rời vật bám, tự buông mình từ cao.
Cánh dơi khác cánh chim ở đặc điểm nào?
- Tại sao dơi có cánh, biết bay như chim nhưng lại được xếp vào lớp Thú?
Mắt dơi không tinh, kiếm ăn về ban đêm tại sao khi bay dơi không va vào các chướng ngại vật?
- Đặc điểm bộ răng của dơi thích nghi với chế độ ăn sâu bọ: Răng nhọn sắc dễ phá vỡ vỏ kitin của sâu bọ.
-
- Đại diện: Dơi ăn quả và dơi ăn sâu bọ
- Kiếm ăn về đêm
- Dơi là loài thú có cấu tạo thích nghi với đời sống bay:
+ Có màng cánh rộng, thân ngắn và hẹp nên có cách bay thoăn thoắt.
+ Chân yếu có tư thế bám vào cành cây treo ngược cơ thể. Khi bắt đầu bay chân rời vật bám, tự buông mình từ cao.
- Bộ răng nhọn dễ dàng phá vỏ kitin của sâu bọ.
I. BỘ DƠI:
- Dơi còn biểu hiện gần thú bậc thấp: Con non yếu, bán cầu não nhỏ, nhẵn.
II. Bộ cá voi:
- Cho biết tên các đại diện ở hình? chúng thường sống ở đâu?
Cá heo
Cá nhà táng
Cá voi xanh
Quan sát hình 49.2 và đọc chú thích :
1.Nêu các đặc điểm cấu tạo ngoài của Bộ cá voi có thích nghi với đời sống ở nước?
2. Cá voi di chuyển như thế nào?
3. Cơ quan di chuyển có cấu tạo như thế nào?
II. Bộ cá voi:
Cá voi xanh
- Tại sao Bộ cá voi biết bơi như cá mà lại xếp vào lớp thú?
Đẻ con, có tuyến vú, nuôi con bằng sữa.
Hô hấp bằng phổi.
Cá Voi thích nghi với đời sống ở nước :
- Cơ thể hình thoi, cổ ngắn không phân biệt với thân
- Lông tiêu biến
- Lớp mỡ dưới da rất dày
- Chi trước biến thành chi bơi dạng bơi chèo.
- Vây đuôi nằm ngang, bơi bằng cách uốn mình theo chiều dọc.
II. Bộ cá voi:
Ghép cho phù hợp
Cơ thể nhẹ, dễ nổi trong nước
Giảm sức cản của nước khi bơi
Quạt nước khi di chuyển…
Giảm ma sát với môi trường nước
b
d
a
c
Ghép cho phù hợp
a. Cơ thể nhẹ, dễ nổi trong nước
b. Giảm sức cản của nước khi bơi
c. Quạt nước khi di chuyển
d. Giảm ma sát với môi trường nước
1. Thông tin thêm Cá voi xanh
- Đẻ con non khỏe, có một đôi tuyến vú nằm trong túi ở mỗi bên háng.
- Hô hấp bằng phổi, phổi lớn có nhiều phế nang nên có thể lặn sâu.
- Bán cầu não lớn, nhiều nếp nhăn, nhiều biểu hiện rất tinh khôn, thính giác tốt, thị giác và khứu giác kém.
II. Bộ cá voi:
Nêu đặc điểm phân biệt cá heo và cá voi
Cá voi
II. Bộ cá voi:
- Đại diện: Cá Voi, cá heo
- Sống ở biển ôn đới và biển lạnh.
- Cá Voi thích nghi với đời sống ở nước:
+ Cơ thể hình thoi, cổ ngắn
+ Lông tiêu biến
+ Lớp mỡ dưới da dày
+ Chi trước biến thành bơi chèo.
- Vây đuôi nằm ngang, bơi bằng cách uốn mình theo chiều dọc.
- Cá voi sống theo đàn, đẻ mỗi lứa 1 con dài tới 7m, sau 2-3 năm mới lại đẻ, cá voi con bú mẹ khoảng 7 tháng, sau 3 năm mới trưởng thành-> Số lượng loài ít, cần được bảo vệ.
- Hiện nay cá voi gặp những trở ngại gì trong cuộc sống?
Ô nhiễm môi trường
Nạn săn bắt cá voi, cá heo
- Em biết gì về loài cá heo?
Để bảo vệ môi trường, bảo vệ Bộ cá voi chúng ta cần làm gì?
Không xả rác, các chất độc hại xuống nước để bảo vệ môi trường biển.
Cấm săn bắt cá voi, cá heo trái phép.
Tuyên truyền mọi người cùng bảo vệ môi trường và các loài cá voi.
1. Chọn những đặc điểm của dơi thích nghi vời đời sống bay lượn:
a. Răng nhọn, sắc
c. Chi trước biến đổi thành cánh da rộng
d. Sống ở hang động, kẽ đá
e. Cánh phủ lông mao thưa
2. Chọn những đặc điểm của cá voi thích nghi vời đời sống ở nước:
Cơ thể hình thoi, cổ ngắn, lông mao tiêu biến
Thở bằng phổi
Chi trước biến thành cánh , lông mao tiêu biến
Chi trước dạng bơi chèo
Lớp mỡ dưới da rất dày
Đẻ con, nuôi con bằng sữa
HÌNH ẢNH MỘT SỐ LOÀI THÚ SỐNG Ở BIỂN
Bò biển
Bộ răng của bộ Ăn sâu bọ có đặc điểm gì, thích nghi với đời sống của chúng?
Bộ răng chuột chù
TL: Các răng đều nhọn
5. BỘ ĂN SÂU BỌ
II. Một số bộ thú:
Chân của bộ Ăn sâu bọ thích nghi với lối sống tìm mồi như thế nào?
TL: Chân trước ngắn, bàn rộng, ngón to khỏe để đào hang.
- Mõm kéo dài thành vòi, răng nhọn, có đủ 3 loại răng, răng hàm có 3 - 4 mấu nhọn.
Chân trước ngắn, bàn rộng, ngón to khỏe để đào hang.
Thị giác kếm phát triển, khứu giác phát triển
- Đại diện: chuột chù, chuột chũi...
5. BỘ ĂN SÂU BỌ
II. Một số bộ thú:
Em có biết
Chuột chù còn có tên gọi nào khác?
Vì sao có tên gọi như vậy?
Chuột chù còn có tên gọi khác là chuột xạ. Chuột xạ có mùi hôi rất đặc trưng. Mùi hôi này được tiết ra từ các tuyến da ở hai bên thân chuột đực. Nhưng đối với họ hàng nhà chuột chù, thì đây là “hương thơm” để chúng nhận ra nhau. Hương thơm này càng nồng nặc hơn về mùa sinh sản của chúng.
Chuột chũi sống đào hang trong đất, bộ lông dày mượt, tai mắt nhỏ, ẩn trong lông. Trong khi đi, đuôi va chạm vào thành đường hầm nhờ những lông xúc giác mọc trên đuôi mà con vật nhận biết được đường đi.
6. BỘ GẶM NHẤM
Chuột đồng: có tấp tính đào hang chủ yếu bằng răng cửa ăn tạp, sống đàn
Sóc có đuôi dài, xù giúp con vật giữ thăng bằng khi chuyền cành, đi ăn theo đàn hàng chục con, ăn quả, hạt
II. Một số bộ thú:
Bộ răng điển hình của bộ gặm
nhấm
Bộ răng sóc
Bộ răng của bộ Gặm nhấm có đặc điểm gì, thích nghi với đời sống gặm nhấm?
TL: Răng cửa lớn sắc, luôn mọc dài, thiếu răng nanh (khoảng trống hàm).
6. BỘ GẶM NHẤM
II. Một số bộ thú:
Một số hình ảnh về bộ gặm nhấm
Chuột hải ly
Chuột nhảy
Chuột lang
- Răng cửa lớn, sắc, luôn mọc dài, thiếu răng nanh.
- Đại diện: Chuột đồng, sóc, nhím…
6. BỘ GẶM NHẤM
II. Một số bộ thú:
Tại sao chuột nhà hay cắn phá những vật dụng không phải là thức ăn như bàn ghế, áo, quần, ...?
Do răng cửa luôn mọc dài ra cho nên chúng phải gặm nhấm để mài mòn răng.
Dùng thuốc diệt chuột, đặt bẫy diệt chuột …
Không tạo điều kiện cho chuột phát triển: sắp xếp đồ đạt gọn gàng, ngăn nắp ...
Không tiêu diệt các loài thiên địch của chuột.
Làm như thế nào để hạn chế sự sinh sôi, nảy nở của chuột?
Báo hoa mai
Chó sói lửa thường săn mồi về ban ngày, vuốt cùn không thu được vào trong đệm thịt, săn mồi theo đàn bằng cách đuổi mồi
Hổ, thường săn mồi vào ban đêm, vuốt có thể giương ra khỏi đệm thịt săn mồi đơn độc bằng cách rình và vồ mồi
7.BỘ ĂN THỊT
II. Một số bộ thú:
Răng cửa
Răng nanh
Răng hàm
TL: Có đủ 3 loại răng: răng cửa ngắn sắc, răng nanh lớn dài nhọn, răng hàm có nhiều mấu dẹp, sắc.
Bộ răng của bộ Ăn thịt có đặc điểm gì thích nghi với đời sống ăn thịt?
7. BỘ ĂN THỊT
Vuốt mèo
TL: Các ngón chân có vuốt cong, dưới có đệm thịt dày nên đi rất êm.
Chân của Bộ ăn thịt thích nghi với lối sống săn mồi như thế nào?
7. BỘ ĂN THỊT
Một số loài vật thuộc bộ ăn thịt
Chó sói xám
Chó sói đỏ
Sư tử
Gấu
- Bộ răng: răng cửa sắc nhọn. Răng nanh dài nhọn. Răng hàm có mấu dẹp, sắc.
- Móng chân có vuốt cong, dưới có đệm thịt êm.
- Đại diện: mèo, chó, sư tử, gấu...
7. BỘ ĂN THỊT
II. Một số bộ thú:
- Bộ răng: răng cửa sắc nhọn. Răng nanh dài nhọn. Răng hàm có mấu dẹp, sắc.
- Móng chân có vuốt cong, dưới có đệm thịt êm.
- Đại diện: mèo, chó, sư tử, gấu...
5. BỘ ĂN SÂU BỌ
BỘ ĂN SÂU BỌ, BỘ GẶM NHẤM, BỘ ĂN THỊT
6. BỘ GẶM NHẤM
7. BỘ ĂN THỊT
- Răng cửa lớn, sắc, luôn mọc dài, thiếu răng nanh.
- Đại diện: Chuột đồng, sóc, nhím…
- Mõm kéo dài thành vòi, răng nhọn, có đủ 3 loại răng, răng hàm có 3 - 4 mấu nhọn.
Chân trước ngắn, bàn rộng, ngón to khỏe để đào hang.
Thị giác kếm phát triển, khứu giác phát triển
DẶN DÒ
- Học thuộc bài, trả lời câu hỏi 2, 3 SGK trang 165.
- Đọc mục “Em có biết”.
- Đọc trước bài: “Bộ móng guốc và bộ linh trưởng”.
- Sưu tầm tranh của bộ móng guốc và bộ Linh trưởng.
Chủ đề:
ĐA DẠNG CỦA LỚP THÚ (tiếp)
BỘ DƠI VÀ BỘ CÁ VOI
I. BỘ DƠI:
Sống trên cây
Sống trong hang động, kẽ đá
Sống trong lá
Sống ở nhà hoang, chùa
Dơi thường sống ở đâu? Lối sống như thế nào?
Quan sát hình 49.1, đọc thông tin SGK trả lời câu hỏi:
- Nêu đặc điểm cấu tạo ngoài của dơi thích nghi với đời sống bay?
A- Cấu tạo ngoài của dơi
1. Cánh tay; 2. Ống tay; 3. Bàn tay; 4. Ngón tay
Chi trước biến đổi thành cánh da, màng cánh rộng, thân ngắn, hẹp
Có cách bay thoăn thoắt, thay hướng đổi chiều linh hoạt.
Chân yếu có tư thế bám vào cành cây treo ngược cơ thể. Khi bay chân rời vật bám, tự buông mình từ cao.
Cánh dơi khác cánh chim ở đặc điểm nào?
- Tại sao dơi có cánh, biết bay như chim nhưng lại được xếp vào lớp Thú?
Mắt dơi không tinh, kiếm ăn về ban đêm tại sao khi bay dơi không va vào các chướng ngại vật?
- Đặc điểm bộ răng của dơi thích nghi với chế độ ăn sâu bọ: Răng nhọn sắc dễ phá vỡ vỏ kitin của sâu bọ.
-
- Đại diện: Dơi ăn quả và dơi ăn sâu bọ
- Kiếm ăn về đêm
- Dơi là loài thú có cấu tạo thích nghi với đời sống bay:
+ Có màng cánh rộng, thân ngắn và hẹp nên có cách bay thoăn thoắt.
+ Chân yếu có tư thế bám vào cành cây treo ngược cơ thể. Khi bắt đầu bay chân rời vật bám, tự buông mình từ cao.
- Bộ răng nhọn dễ dàng phá vỏ kitin của sâu bọ.
I. BỘ DƠI:
- Dơi còn biểu hiện gần thú bậc thấp: Con non yếu, bán cầu não nhỏ, nhẵn.
II. Bộ cá voi:
- Cho biết tên các đại diện ở hình? chúng thường sống ở đâu?
Cá heo
Cá nhà táng
Cá voi xanh
Quan sát hình 49.2 và đọc chú thích :
1.Nêu các đặc điểm cấu tạo ngoài của Bộ cá voi có thích nghi với đời sống ở nước?
2. Cá voi di chuyển như thế nào?
3. Cơ quan di chuyển có cấu tạo như thế nào?
II. Bộ cá voi:
Cá voi xanh
- Tại sao Bộ cá voi biết bơi như cá mà lại xếp vào lớp thú?
Đẻ con, có tuyến vú, nuôi con bằng sữa.
Hô hấp bằng phổi.
Cá Voi thích nghi với đời sống ở nước :
- Cơ thể hình thoi, cổ ngắn không phân biệt với thân
- Lông tiêu biến
- Lớp mỡ dưới da rất dày
- Chi trước biến thành chi bơi dạng bơi chèo.
- Vây đuôi nằm ngang, bơi bằng cách uốn mình theo chiều dọc.
II. Bộ cá voi:
Ghép cho phù hợp
Cơ thể nhẹ, dễ nổi trong nước
Giảm sức cản của nước khi bơi
Quạt nước khi di chuyển…
Giảm ma sát với môi trường nước
b
d
a
c
Ghép cho phù hợp
a. Cơ thể nhẹ, dễ nổi trong nước
b. Giảm sức cản của nước khi bơi
c. Quạt nước khi di chuyển
d. Giảm ma sát với môi trường nước
1. Thông tin thêm Cá voi xanh
- Đẻ con non khỏe, có một đôi tuyến vú nằm trong túi ở mỗi bên háng.
- Hô hấp bằng phổi, phổi lớn có nhiều phế nang nên có thể lặn sâu.
- Bán cầu não lớn, nhiều nếp nhăn, nhiều biểu hiện rất tinh khôn, thính giác tốt, thị giác và khứu giác kém.
II. Bộ cá voi:
Nêu đặc điểm phân biệt cá heo và cá voi
Cá voi
II. Bộ cá voi:
- Đại diện: Cá Voi, cá heo
- Sống ở biển ôn đới và biển lạnh.
- Cá Voi thích nghi với đời sống ở nước:
+ Cơ thể hình thoi, cổ ngắn
+ Lông tiêu biến
+ Lớp mỡ dưới da dày
+ Chi trước biến thành bơi chèo.
- Vây đuôi nằm ngang, bơi bằng cách uốn mình theo chiều dọc.
- Cá voi sống theo đàn, đẻ mỗi lứa 1 con dài tới 7m, sau 2-3 năm mới lại đẻ, cá voi con bú mẹ khoảng 7 tháng, sau 3 năm mới trưởng thành-> Số lượng loài ít, cần được bảo vệ.
- Hiện nay cá voi gặp những trở ngại gì trong cuộc sống?
Ô nhiễm môi trường
Nạn săn bắt cá voi, cá heo
- Em biết gì về loài cá heo?
Để bảo vệ môi trường, bảo vệ Bộ cá voi chúng ta cần làm gì?
Không xả rác, các chất độc hại xuống nước để bảo vệ môi trường biển.
Cấm săn bắt cá voi, cá heo trái phép.
Tuyên truyền mọi người cùng bảo vệ môi trường và các loài cá voi.
1. Chọn những đặc điểm của dơi thích nghi vời đời sống bay lượn:
a. Răng nhọn, sắc
c. Chi trước biến đổi thành cánh da rộng
d. Sống ở hang động, kẽ đá
e. Cánh phủ lông mao thưa
2. Chọn những đặc điểm của cá voi thích nghi vời đời sống ở nước:
Cơ thể hình thoi, cổ ngắn, lông mao tiêu biến
Thở bằng phổi
Chi trước biến thành cánh , lông mao tiêu biến
Chi trước dạng bơi chèo
Lớp mỡ dưới da rất dày
Đẻ con, nuôi con bằng sữa
HÌNH ẢNH MỘT SỐ LOÀI THÚ SỐNG Ở BIỂN
Bò biển
Bộ răng của bộ Ăn sâu bọ có đặc điểm gì, thích nghi với đời sống của chúng?
Bộ răng chuột chù
TL: Các răng đều nhọn
5. BỘ ĂN SÂU BỌ
II. Một số bộ thú:
Chân của bộ Ăn sâu bọ thích nghi với lối sống tìm mồi như thế nào?
TL: Chân trước ngắn, bàn rộng, ngón to khỏe để đào hang.
- Mõm kéo dài thành vòi, răng nhọn, có đủ 3 loại răng, răng hàm có 3 - 4 mấu nhọn.
Chân trước ngắn, bàn rộng, ngón to khỏe để đào hang.
Thị giác kếm phát triển, khứu giác phát triển
- Đại diện: chuột chù, chuột chũi...
5. BỘ ĂN SÂU BỌ
II. Một số bộ thú:
Em có biết
Chuột chù còn có tên gọi nào khác?
Vì sao có tên gọi như vậy?
Chuột chù còn có tên gọi khác là chuột xạ. Chuột xạ có mùi hôi rất đặc trưng. Mùi hôi này được tiết ra từ các tuyến da ở hai bên thân chuột đực. Nhưng đối với họ hàng nhà chuột chù, thì đây là “hương thơm” để chúng nhận ra nhau. Hương thơm này càng nồng nặc hơn về mùa sinh sản của chúng.
Chuột chũi sống đào hang trong đất, bộ lông dày mượt, tai mắt nhỏ, ẩn trong lông. Trong khi đi, đuôi va chạm vào thành đường hầm nhờ những lông xúc giác mọc trên đuôi mà con vật nhận biết được đường đi.
6. BỘ GẶM NHẤM
Chuột đồng: có tấp tính đào hang chủ yếu bằng răng cửa ăn tạp, sống đàn
Sóc có đuôi dài, xù giúp con vật giữ thăng bằng khi chuyền cành, đi ăn theo đàn hàng chục con, ăn quả, hạt
II. Một số bộ thú:
Bộ răng điển hình của bộ gặm
nhấm
Bộ răng sóc
Bộ răng của bộ Gặm nhấm có đặc điểm gì, thích nghi với đời sống gặm nhấm?
TL: Răng cửa lớn sắc, luôn mọc dài, thiếu răng nanh (khoảng trống hàm).
6. BỘ GẶM NHẤM
II. Một số bộ thú:
Một số hình ảnh về bộ gặm nhấm
Chuột hải ly
Chuột nhảy
Chuột lang
- Răng cửa lớn, sắc, luôn mọc dài, thiếu răng nanh.
- Đại diện: Chuột đồng, sóc, nhím…
6. BỘ GẶM NHẤM
II. Một số bộ thú:
Tại sao chuột nhà hay cắn phá những vật dụng không phải là thức ăn như bàn ghế, áo, quần, ...?
Do răng cửa luôn mọc dài ra cho nên chúng phải gặm nhấm để mài mòn răng.
Dùng thuốc diệt chuột, đặt bẫy diệt chuột …
Không tạo điều kiện cho chuột phát triển: sắp xếp đồ đạt gọn gàng, ngăn nắp ...
Không tiêu diệt các loài thiên địch của chuột.
Làm như thế nào để hạn chế sự sinh sôi, nảy nở của chuột?
Báo hoa mai
Chó sói lửa thường săn mồi về ban ngày, vuốt cùn không thu được vào trong đệm thịt, săn mồi theo đàn bằng cách đuổi mồi
Hổ, thường săn mồi vào ban đêm, vuốt có thể giương ra khỏi đệm thịt săn mồi đơn độc bằng cách rình và vồ mồi
7.BỘ ĂN THỊT
II. Một số bộ thú:
Răng cửa
Răng nanh
Răng hàm
TL: Có đủ 3 loại răng: răng cửa ngắn sắc, răng nanh lớn dài nhọn, răng hàm có nhiều mấu dẹp, sắc.
Bộ răng của bộ Ăn thịt có đặc điểm gì thích nghi với đời sống ăn thịt?
7. BỘ ĂN THỊT
Vuốt mèo
TL: Các ngón chân có vuốt cong, dưới có đệm thịt dày nên đi rất êm.
Chân của Bộ ăn thịt thích nghi với lối sống săn mồi như thế nào?
7. BỘ ĂN THỊT
Một số loài vật thuộc bộ ăn thịt
Chó sói xám
Chó sói đỏ
Sư tử
Gấu
- Bộ răng: răng cửa sắc nhọn. Răng nanh dài nhọn. Răng hàm có mấu dẹp, sắc.
- Móng chân có vuốt cong, dưới có đệm thịt êm.
- Đại diện: mèo, chó, sư tử, gấu...
7. BỘ ĂN THỊT
II. Một số bộ thú:
- Bộ răng: răng cửa sắc nhọn. Răng nanh dài nhọn. Răng hàm có mấu dẹp, sắc.
- Móng chân có vuốt cong, dưới có đệm thịt êm.
- Đại diện: mèo, chó, sư tử, gấu...
5. BỘ ĂN SÂU BỌ
BỘ ĂN SÂU BỌ, BỘ GẶM NHẤM, BỘ ĂN THỊT
6. BỘ GẶM NHẤM
7. BỘ ĂN THỊT
- Răng cửa lớn, sắc, luôn mọc dài, thiếu răng nanh.
- Đại diện: Chuột đồng, sóc, nhím…
- Mõm kéo dài thành vòi, răng nhọn, có đủ 3 loại răng, răng hàm có 3 - 4 mấu nhọn.
Chân trước ngắn, bàn rộng, ngón to khỏe để đào hang.
Thị giác kếm phát triển, khứu giác phát triển
DẶN DÒ
- Học thuộc bài, trả lời câu hỏi 2, 3 SGK trang 165.
- Đọc mục “Em có biết”.
- Đọc trước bài: “Bộ móng guốc và bộ linh trưởng”.
- Sưu tầm tranh của bộ móng guốc và bộ Linh trưởng.
 







Các ý kiến mới nhất