Tìm kiếm Bài giảng
Tuần 33. Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: nguyên thi thu phong
Ngày gửi: 10h:23' 28-05-2021
Dung lượng: 8.9 MB
Số lượt tải: 101
Nguồn:
Người gửi: nguyên thi thu phong
Ngày gửi: 10h:23' 28-05-2021
Dung lượng: 8.9 MB
Số lượt tải: 101
Số lượt thích:
0 người
GIÁO VIÊN: Nguyễn Thị Thu Phong
TRƯỜNG TH &THCS BÌNH SƠN
TIẾNG VIỆT
5A
Luật Bảo vệ chăm sóc và giáo dục trẻ em
Mục tiêu:
1. Đọc –hiểu bài Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em.
2. MRVT Trẻ em, biết một số thành ngữ, tục ngữ nói về trẻ em; biết đặt câu với từ đã học.
1. Mỗi em chọn một trong những bức ảnh sau, quan sát và trả lời câu hỏi: Bức ảnh đó nói lên điều gì về trẻ em?
A. Hoạt động cơ bản
Gợi ý: Trẻ em trông như thế nào? Trẻ em có đức tính gì đáng quý, đáng yêu? Gia đình và xã hội cần quan tâm, chăm sóc trẻ em như thế nào?
Trẻ em là những cô bé, cậu bé rất ngây thơ, hồn nhiên và vô cùng đáng yêu. Bởi vậy, gia đình và xã hội phải có nghĩa vụ chăm sóc, bảo vệ trẻ em, giáo dục các em học những điều hay, lẽ phải trong cuộc sống, không được hành hạ, đánh đập trẻ em...
2. Nghe thầy cô (hoặc bạn) đọc bài:
Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em (Trích)
3. Thay nhau đọc từ ngữ và lời giải nghĩa:
+ Quyền: Những điều được hưởng, được làm, được yêu cầu theo quy ước chung của cộng đồng và theo quy định của pháp luật.
+ Chăm sóc sức khỏe ban đầu: Hoạt động bảo vệ sức khỏe nhân dân ở tuyến y tế cơ sở (hướng dẫn ăn ở sạch, tiêm chủng, chữa bệnh thông thường,…).
+ Công lập: Do Nhà nước lập và cấp tiền hoạt động.
+ Bản sắc: Đặc điểm riêng làm cho một sự vật phân biệt với sự vật khác.
4. Cùng luyện đọc
5. Trao đổi, chọn câu trả lời ở cột B phù hợp với câu hỏi ở cột A:
(HS xem sách trang 155, nối và trả lời)
5.1Những điều luật nào trong bài nêu lên quyền của trẻ em Việt Nam?
- Đó là điều 15, 16, 17
5.2. Tên của Điều 15 là:
+ Điều 15: Quyền của trẻ em được chăm sóc, bảo vệ sức khỏe.
5.3. Tên của điều 16 là:
+ Điều 16: Quyền học tập của trẻ em.
5.4. Tên của Điều 17 là:
+Điều 17: Quyền vui chơi, giải trí của trẻ em.
5.5. Điều luật nào nói về bổn phận của trẻ em?
- Điều 21
* HS đọc Điều 21
6 .a)Nêu những bổn phận của trẻ em được quy định trong luật.
4. Em đã thực hiện được những bổn phận gì, còn những bổn phận gì cần phải tiếp tục cố gắng để thực hiện?
Nội dung bài học.
Là trẻ em mỗi người đều có quyền, bổn phận của mình. Vì vậy hãy thực hiện đúng quyền và bổn phận của mình, cố gắng thực hiện tốt những bổn phận làm được và chưa làm được.
Đọc giọng thông báo rõ ràng, ngắt giọng làm rõ từng điều luật, từng khoản mục
* Điều 21: Trẻ em có bổn phận sau đây:
Yêu quý, kính trọng, hiếu thảo với ông bà, cha mẹ; kính trọng thầy giáo, cô giáo; lễ phép với người lớn, thương yêu em nhỏ; đoàn kết với bạn bè; giúp đỡ người già yếu, người khuyết tật, tàn tật, người gặp hoàn cảnh khó khăn theo khả năng của mình
2. Chăm chỉ học tập, giữ gìn vệ sinh , rèn luyện thân thể , thực hiện trật tự công cộng và an toàn giao thông, giữ gìn của công, tôn trọng tài sản của người khác, bảo vệ môi trường.
3. Yêu lao động , giúp đỡ gia đình làm những việc vừa sức mình.
* Điều 21: Trẻ em có bổn phận sau đây:
Yêu quý, kính trọng, hiếu thảo với ông bà, cha mẹ; kính trọng thầy giáo, cô giáo; lễ phép với người lớn, thương yêu em nhỏ; đoàn kết với bạn bè; giúp đỡ người già yếu, người khuyết tật, tàn tật, người gặp hoàn cảnh khó khăn theo khả năng của mình
2. Chăm chỉ học tập, giữ gìn vệ sinh , rèn luyện thân thể , thực hiện trật tự công cộng và an toàn giao thông, giữ gìn của công, tôn trọng tài sản của người khác, bảo vệ môi trường.
3. Yêu lao động , giúp đỡ gia đình làm những việc vừa sức mình.
TRÒ CHƠI Ô CHỮ
Câu hỏi 1: Hãy nối những từ còn thiếu vào chỗ chấm.
lao động
bảo vệ
công lập
-Trẻ em có quyền được chăm sóc,………….. sức khỏe.
- Trẻ em học bậc Tiểu học trong các cơ sở giáo dục…………… không phải trả học phí.
- Yêu ………...., giúp đỡ gia đình làm những việc vừa sức của mình.
Câu hỏi 2: Trẻ em có quyền được vui chơi, giải trí lành mạnh, được hoạt động văn hóa, nghệ thuật, thể dục, thể thao, du lịch phù hợp với lứa tuổi.
Quyền này được nêu ra trong điều luật bao nhiêu?
A. Điều 14
B. Điều 16
C. Điều 17
Đúng rồi! Bạn giỏi quá!
Câu hỏi 3:
Yêu quê hương, đất nước, yêu đồng bào, có ý thức xây dựng, bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa và đoàn kết quốc tế. Đây là…………….
Bổn phận
Quyền
Câu hỏi 4: Trong điều 21 (trong bài) bổn phận của trẻ em gồm bao nhiêu ý?
A. 5 ý
B. 4 ý
C. 3 ý
Chính xác! Chúc mừng bạn.
B. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH
1. Em hiểu nghĩa của từ trẻ em như thế nào? Chọn ý trả lời đúng nhất:
A. Trẻ sơ sinh đến 6 tuổi
B.Trẻ sơ sinh đến 11 tuổi
C.Người dưới 16 tuổi
D. Người dưới 18 tuổi
C. Người dưới 16 tuổi.
D. Người dưới 18 tuổi. Là không đúng vì 17, 18 tuổi là thanh niên.
2. Trong các từ dưới đây, từ nào đồng nghĩa với trẻ em? Đánh dấu X vào ô trống thích hợp
Đáp án
3. Tìm những hình ảnh so sánh đẹp về trẻ em
Lũ trẻ ríu rít như bầy chim non.
Hay Trẻ em hồn nhiên như tờ giấy trắng.
(So sánh để làm nổi bật tính vui vẻ, hồn nhiên)
Trẻ em như mầm non của đất nước.
Hay Trẻ em là tương lai của đất nước.
Trẻ em hôm nay, thế giới ngày mai
(So sánh để làm rõ vài trò của trẻ em trong xã hội)
Trẻ em như nụ hoa mới nở.
Hay Đứa trẻ đẹp như bông hồng buổi sớm.
Trẻ em đẹp như thiên thần.
(So sánh để làm nổi bật sự tươi đẹp)
Em bé có tính tình như bà cụ non.
Hoặc Em bé trông giống hệt bà cụ non.
(So sánh để làm rõ vẻ đáng yêu của đứa trẻ thích học làm người lớn)
4. Nối từng thành ngữ, tục ngữ ở cột A với nghĩa thích hợp ở cột B. Viết kết quả vào vở.
Đáp án:
a-2; b-1; c -4; d -3
1.Từ nào sau đây không đồng nghĩa với từ trẻ em?
A. trẻ thơ
B. con cái
C. con nít
D. nhóc con
TRƯỜNG TH &THCS BÌNH SƠN
TIẾNG VIỆT
5A
Luật Bảo vệ chăm sóc và giáo dục trẻ em
Mục tiêu:
1. Đọc –hiểu bài Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em.
2. MRVT Trẻ em, biết một số thành ngữ, tục ngữ nói về trẻ em; biết đặt câu với từ đã học.
1. Mỗi em chọn một trong những bức ảnh sau, quan sát và trả lời câu hỏi: Bức ảnh đó nói lên điều gì về trẻ em?
A. Hoạt động cơ bản
Gợi ý: Trẻ em trông như thế nào? Trẻ em có đức tính gì đáng quý, đáng yêu? Gia đình và xã hội cần quan tâm, chăm sóc trẻ em như thế nào?
Trẻ em là những cô bé, cậu bé rất ngây thơ, hồn nhiên và vô cùng đáng yêu. Bởi vậy, gia đình và xã hội phải có nghĩa vụ chăm sóc, bảo vệ trẻ em, giáo dục các em học những điều hay, lẽ phải trong cuộc sống, không được hành hạ, đánh đập trẻ em...
2. Nghe thầy cô (hoặc bạn) đọc bài:
Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em (Trích)
3. Thay nhau đọc từ ngữ và lời giải nghĩa:
+ Quyền: Những điều được hưởng, được làm, được yêu cầu theo quy ước chung của cộng đồng và theo quy định của pháp luật.
+ Chăm sóc sức khỏe ban đầu: Hoạt động bảo vệ sức khỏe nhân dân ở tuyến y tế cơ sở (hướng dẫn ăn ở sạch, tiêm chủng, chữa bệnh thông thường,…).
+ Công lập: Do Nhà nước lập và cấp tiền hoạt động.
+ Bản sắc: Đặc điểm riêng làm cho một sự vật phân biệt với sự vật khác.
4. Cùng luyện đọc
5. Trao đổi, chọn câu trả lời ở cột B phù hợp với câu hỏi ở cột A:
(HS xem sách trang 155, nối và trả lời)
5.1Những điều luật nào trong bài nêu lên quyền của trẻ em Việt Nam?
- Đó là điều 15, 16, 17
5.2. Tên của Điều 15 là:
+ Điều 15: Quyền của trẻ em được chăm sóc, bảo vệ sức khỏe.
5.3. Tên của điều 16 là:
+ Điều 16: Quyền học tập của trẻ em.
5.4. Tên của Điều 17 là:
+Điều 17: Quyền vui chơi, giải trí của trẻ em.
5.5. Điều luật nào nói về bổn phận của trẻ em?
- Điều 21
* HS đọc Điều 21
6 .a)Nêu những bổn phận của trẻ em được quy định trong luật.
4. Em đã thực hiện được những bổn phận gì, còn những bổn phận gì cần phải tiếp tục cố gắng để thực hiện?
Nội dung bài học.
Là trẻ em mỗi người đều có quyền, bổn phận của mình. Vì vậy hãy thực hiện đúng quyền và bổn phận của mình, cố gắng thực hiện tốt những bổn phận làm được và chưa làm được.
Đọc giọng thông báo rõ ràng, ngắt giọng làm rõ từng điều luật, từng khoản mục
* Điều 21: Trẻ em có bổn phận sau đây:
Yêu quý, kính trọng, hiếu thảo với ông bà, cha mẹ; kính trọng thầy giáo, cô giáo; lễ phép với người lớn, thương yêu em nhỏ; đoàn kết với bạn bè; giúp đỡ người già yếu, người khuyết tật, tàn tật, người gặp hoàn cảnh khó khăn theo khả năng của mình
2. Chăm chỉ học tập, giữ gìn vệ sinh , rèn luyện thân thể , thực hiện trật tự công cộng và an toàn giao thông, giữ gìn của công, tôn trọng tài sản của người khác, bảo vệ môi trường.
3. Yêu lao động , giúp đỡ gia đình làm những việc vừa sức mình.
* Điều 21: Trẻ em có bổn phận sau đây:
Yêu quý, kính trọng, hiếu thảo với ông bà, cha mẹ; kính trọng thầy giáo, cô giáo; lễ phép với người lớn, thương yêu em nhỏ; đoàn kết với bạn bè; giúp đỡ người già yếu, người khuyết tật, tàn tật, người gặp hoàn cảnh khó khăn theo khả năng của mình
2. Chăm chỉ học tập, giữ gìn vệ sinh , rèn luyện thân thể , thực hiện trật tự công cộng và an toàn giao thông, giữ gìn của công, tôn trọng tài sản của người khác, bảo vệ môi trường.
3. Yêu lao động , giúp đỡ gia đình làm những việc vừa sức mình.
TRÒ CHƠI Ô CHỮ
Câu hỏi 1: Hãy nối những từ còn thiếu vào chỗ chấm.
lao động
bảo vệ
công lập
-Trẻ em có quyền được chăm sóc,………….. sức khỏe.
- Trẻ em học bậc Tiểu học trong các cơ sở giáo dục…………… không phải trả học phí.
- Yêu ………...., giúp đỡ gia đình làm những việc vừa sức của mình.
Câu hỏi 2: Trẻ em có quyền được vui chơi, giải trí lành mạnh, được hoạt động văn hóa, nghệ thuật, thể dục, thể thao, du lịch phù hợp với lứa tuổi.
Quyền này được nêu ra trong điều luật bao nhiêu?
A. Điều 14
B. Điều 16
C. Điều 17
Đúng rồi! Bạn giỏi quá!
Câu hỏi 3:
Yêu quê hương, đất nước, yêu đồng bào, có ý thức xây dựng, bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa và đoàn kết quốc tế. Đây là…………….
Bổn phận
Quyền
Câu hỏi 4: Trong điều 21 (trong bài) bổn phận của trẻ em gồm bao nhiêu ý?
A. 5 ý
B. 4 ý
C. 3 ý
Chính xác! Chúc mừng bạn.
B. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH
1. Em hiểu nghĩa của từ trẻ em như thế nào? Chọn ý trả lời đúng nhất:
A. Trẻ sơ sinh đến 6 tuổi
B.Trẻ sơ sinh đến 11 tuổi
C.Người dưới 16 tuổi
D. Người dưới 18 tuổi
C. Người dưới 16 tuổi.
D. Người dưới 18 tuổi. Là không đúng vì 17, 18 tuổi là thanh niên.
2. Trong các từ dưới đây, từ nào đồng nghĩa với trẻ em? Đánh dấu X vào ô trống thích hợp
Đáp án
3. Tìm những hình ảnh so sánh đẹp về trẻ em
Lũ trẻ ríu rít như bầy chim non.
Hay Trẻ em hồn nhiên như tờ giấy trắng.
(So sánh để làm nổi bật tính vui vẻ, hồn nhiên)
Trẻ em như mầm non của đất nước.
Hay Trẻ em là tương lai của đất nước.
Trẻ em hôm nay, thế giới ngày mai
(So sánh để làm rõ vài trò của trẻ em trong xã hội)
Trẻ em như nụ hoa mới nở.
Hay Đứa trẻ đẹp như bông hồng buổi sớm.
Trẻ em đẹp như thiên thần.
(So sánh để làm nổi bật sự tươi đẹp)
Em bé có tính tình như bà cụ non.
Hoặc Em bé trông giống hệt bà cụ non.
(So sánh để làm rõ vẻ đáng yêu của đứa trẻ thích học làm người lớn)
4. Nối từng thành ngữ, tục ngữ ở cột A với nghĩa thích hợp ở cột B. Viết kết quả vào vở.
Đáp án:
a-2; b-1; c -4; d -3
1.Từ nào sau đây không đồng nghĩa với từ trẻ em?
A. trẻ thơ
B. con cái
C. con nít
D. nhóc con
 








Các ý kiến mới nhất