Tìm kiếm Bài giảng
Phép trừ có số bị trừ là số tròn chục.

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Hoàng Trung (trang riêng)
Ngày gửi: 01h:42' 29-07-2021
Dung lượng: 1.5 MB
Số lượt tải: 269
Nguồn:
Người gửi: Lê Hoàng Trung (trang riêng)
Ngày gửi: 01h:42' 29-07-2021
Dung lượng: 1.5 MB
Số lượt tải: 269
Số lượt thích:
0 người
CHÂN TRỜI SÁNG TẠO
Toán 2
GV: LÊ HOÀNG TRUNG
Khởi động
Trò chơi: “Tìm bạn”
Cách tiến hành:
- Chơi trò chơi “Tìm bạn”
- Viết số vào bảng con một số bất kì
- Sau đó các em tìm bạn để hai hay ba số cộng lại bằng số tròn chục
- Nhóm nào kết hợp được với nhau sớm nhất thì thắng cuộc
PHÉP CỘNG, PHÉP TRỪ CÓ NHỚ TRONG PHẠM VI 100
Chủ đề
3
PHÉP TRỪ CÓ SỐ BỊ TRỪ LÀ SỐ TRÒN CHỤC
Bước 1: Xây dựng biện pháp trừ có nhớ trong phạm vi 100
- GV nêu phép tính cho HS thực hiện.
30 – 4 = ? 50 – 24 = ?
- HS đọc phép tính
- HS thảo luận nhóm đôi, mỗi nhóm thực hiện một phép tính, sau đó chia sẻ cùng nhau.
Các em có thể:
+ Dùng các thẻ chục và các khối lập phương thể hiện phép tính
+ Muốn tính 30 - 4 (hay 50 - 24) phải tách từ 1 thanh chục ra 4 khối lập phương để tìm số khối lập phương còn lại ghi vào kết quả.
- Đại diện nhóm trình bày và nêu cách thức thực hiện
- GV giới thiệu biện pháp tính:
Để thực hiện phép trừ 30 - 4 ta có thể làm như sau:
• Đặt tính: Viết số 30 rồi viết số 4 sao cho các chữ số đơn vị thẳng cột với nhau, viết dấu trừ, kẻ vạch ngang.
0 không trừ được 4, lấy 10 trừ 4 bằng 6, viết 6 nhớ 1.
3 trừ 1 bằng 2, viết 2.
Vậy 30 - 4 = 26
• Tính từ phải sang trái.
30
4
26
- HS nêu lại cách thực hiện như trên.
- Cả lớp cùng đếm bớt trên các khối lập phương để khẳng định kết quả đúng.
Với phép tính 50 - 24, GV cho cả lớp thực hiện trên bảng con.
HS tính trên bảng con
- Tính: 10 – 4 = 6; 20 + 6 = 26 nên 30 – 4 = 26; 50 – 24 = 26; ….)
Bước 2: Thực hành
- GV đọc lần lượt từng phép tính cho HS thực hiện ra bảng con
70 – 6 40 – 23 30 – 18
- GV gọi một số HS đọc kết quả
- GV nhận xét, tổng kết
HS thực hiện các phép tính ra bảng con
Bài tập
BÀI:1
- GV cho HS thực hiện nhóm đôi: hai học sinh thực hiện cặp phép tính trên một ngôi nhà vào bảng con (1HS /phép tính)
- GV cho các nhóm chia sẻ kết quả với nhau, yêu cầu HS so sánh số đơn vị ở kết quả của cặp phép tính trên cùng một ngôi nhà.
Bài:2
- GV cho cá nhân HS tìm hiểu đề bài và nhận biết yêu cầu và cách thực hiện
GV yêu cầu HS thực hiện các phép tính để tìm chiếc xe mỗi chú ngựa kéo
- GV sửa bài, nhận xét, tuyên dương HS thực hiện tốt
Bài:3
- GV cho cá nhân HS tìm hiểu đề bài, xác định cái đã cho và câu hỏi của bài toán, xác định việc cần làm
GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân giải bài toán
HS lên bảng trình bày bài giải
Bài giải
Số con cá chui vào vỏ ốc là:
20 – 7 = 13 (con cá)
Đáp số: 13 con cá
CỦNG CỐ
BÀI HỌC
- GV đọc các phép tính, HS thực hiện trên bảng con
60 – 5
80 – 27
NHẬN XÉT TIẾT HỌC
Toán 2
GV: LÊ HOÀNG TRUNG
Khởi động
Trò chơi: “Tìm bạn”
Cách tiến hành:
- Chơi trò chơi “Tìm bạn”
- Viết số vào bảng con một số bất kì
- Sau đó các em tìm bạn để hai hay ba số cộng lại bằng số tròn chục
- Nhóm nào kết hợp được với nhau sớm nhất thì thắng cuộc
PHÉP CỘNG, PHÉP TRỪ CÓ NHỚ TRONG PHẠM VI 100
Chủ đề
3
PHÉP TRỪ CÓ SỐ BỊ TRỪ LÀ SỐ TRÒN CHỤC
Bước 1: Xây dựng biện pháp trừ có nhớ trong phạm vi 100
- GV nêu phép tính cho HS thực hiện.
30 – 4 = ? 50 – 24 = ?
- HS đọc phép tính
- HS thảo luận nhóm đôi, mỗi nhóm thực hiện một phép tính, sau đó chia sẻ cùng nhau.
Các em có thể:
+ Dùng các thẻ chục và các khối lập phương thể hiện phép tính
+ Muốn tính 30 - 4 (hay 50 - 24) phải tách từ 1 thanh chục ra 4 khối lập phương để tìm số khối lập phương còn lại ghi vào kết quả.
- Đại diện nhóm trình bày và nêu cách thức thực hiện
- GV giới thiệu biện pháp tính:
Để thực hiện phép trừ 30 - 4 ta có thể làm như sau:
• Đặt tính: Viết số 30 rồi viết số 4 sao cho các chữ số đơn vị thẳng cột với nhau, viết dấu trừ, kẻ vạch ngang.
0 không trừ được 4, lấy 10 trừ 4 bằng 6, viết 6 nhớ 1.
3 trừ 1 bằng 2, viết 2.
Vậy 30 - 4 = 26
• Tính từ phải sang trái.
30
4
26
- HS nêu lại cách thực hiện như trên.
- Cả lớp cùng đếm bớt trên các khối lập phương để khẳng định kết quả đúng.
Với phép tính 50 - 24, GV cho cả lớp thực hiện trên bảng con.
HS tính trên bảng con
- Tính: 10 – 4 = 6; 20 + 6 = 26 nên 30 – 4 = 26; 50 – 24 = 26; ….)
Bước 2: Thực hành
- GV đọc lần lượt từng phép tính cho HS thực hiện ra bảng con
70 – 6 40 – 23 30 – 18
- GV gọi một số HS đọc kết quả
- GV nhận xét, tổng kết
HS thực hiện các phép tính ra bảng con
Bài tập
BÀI:1
- GV cho HS thực hiện nhóm đôi: hai học sinh thực hiện cặp phép tính trên một ngôi nhà vào bảng con (1HS /phép tính)
- GV cho các nhóm chia sẻ kết quả với nhau, yêu cầu HS so sánh số đơn vị ở kết quả của cặp phép tính trên cùng một ngôi nhà.
Bài:2
- GV cho cá nhân HS tìm hiểu đề bài và nhận biết yêu cầu và cách thực hiện
GV yêu cầu HS thực hiện các phép tính để tìm chiếc xe mỗi chú ngựa kéo
- GV sửa bài, nhận xét, tuyên dương HS thực hiện tốt
Bài:3
- GV cho cá nhân HS tìm hiểu đề bài, xác định cái đã cho và câu hỏi của bài toán, xác định việc cần làm
GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân giải bài toán
HS lên bảng trình bày bài giải
Bài giải
Số con cá chui vào vỏ ốc là:
20 – 7 = 13 (con cá)
Đáp số: 13 con cá
CỦNG CỐ
BÀI HỌC
- GV đọc các phép tính, HS thực hiện trên bảng con
60 – 5
80 – 27
NHẬN XÉT TIẾT HỌC
 








Các ý kiến mới nhất