Tìm kiếm Bài giảng
Bài 1. Gen, mã di truyền và quá trình nhân đôi ADN

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đoàn Khăc Tùng
Ngày gửi: 10h:33' 31-07-2021
Dung lượng: 2.2 MB
Số lượt tải: 435
Nguồn:
Người gửi: Đoàn Khăc Tùng
Ngày gửi: 10h:33' 31-07-2021
Dung lượng: 2.2 MB
Số lượt tải: 435
Số lượt thích:
0 người
GV: Hà thị cầm
CHUYÊN ĐỀ 1: CƠ CHẾ DI TRUYỀN VÀ BIẾN DỊ Ở CẤP ĐỘ PHÂN TỬ
I. CẤU TRÚC VÀ CHỨC NĂNG CỦA ADN
1) Cấu tạo hóa học của ADN
- ADN(axit deoxyribonucleic) là 1 loại axit nucleic, cấu tạo từ các nguyên tố C,H,O,N,P.
- Cấu tạo theo nguyên tắc đa phân: Đơn phân là nucleotit.
Cấu tạo đơn phân của ADN
2) Cấu trúc của ADN
Chức năng của ADN là lưu giữ thông tin di truyền, truyền đạt thông tin di truyền qua các thế hệ nhờ khả năng tự nhân đôi từ đó giúp duy trì đặc tính ổn định qua các thế hệ.
II. GEN, MÃ DI TRUYỀN
1) GEN
BỘ GEN NGƯỜI
GEN LÀ GÌ?
- Khái niệm: Gen là một đoạn ADN mang thông tin mã hóa cho một sản phẩm xác định (ARN hoặc chuỗi polypeptide)
Cấu trúc chung của gen cấu trúc:
- Mỗi gen cấu trúc gồm 3 vùng
+ Vùng điều hòa: nằm ở đầu 3’ mạch gốc, nơi ARN liên kết khởi đầu phiên mã.
+ Vùng mã hóa: mang thông tin mã hóa axit amin
+ Vùng kết thúc: nằm ở đầu 5’ của mạch gốc, mang tín hiệu kết thúc phiên mã.
Gen cấu trúc ở sinh vật nhân thực
Gen cấu trúc ở sinh vật nhân sơ
Gen cấu tạo từ các nucleotit, prôtein được cấu tạo từ các aa. Vậy làm thế nào mà gen quy định tổng hợp prôtein?
ADN
2. MÃ DI TRUYỀN
Mã di truyền là gì?
- Mã di truyền là trình tự sắp xếp các nucleotit trong gen, quy đinh trình tự sắp xếp các axit amin trong protein
- Mã di truyền là mã bộ ba, từ 4 loại nucleotit (A, U, G, X) hình thành nên 64 bộ ba, mã hóa 20 axit amin.
+ Bộ ba mở đầu: AUG quy định Metionin ( SV nhân thực) và Formin Metionin (SV nhân sơ)
+ Bộ ba kết thúc: UAA, UAG, UGA
- Số bộ ba mã hóa axit amin là 61, số bộ ba không mã hóa axit amin là 3
Đặc điểm của mã di truyền
Mã di truyền có tính liên tục
Tính phổ biến
Tính đặc hiệu
Tính thoái hoá
III. QUÁ TRÌNH NHÂN ĐÔI ADN
Quan sát hình trả lời
Các thành phần tham gia?
Chiều tổng hợp?
Quá trình nhân đôi của ADN gồm mấy bước?
Diễn biến chính của mỗi bước?
III. QUÁ TRÌNH NHÂN ĐÔI ADN
NHÂN ĐÔI ADN
Vị trí
Nguyên liệu: ADN khuôn, Nucleotit, Enzim, Năng lượng
Nguyên tắc:Bổ sung, bán bảo tồn, khuôn mẫu
Chiều tổng hợp: 5’ 3’
Diễn biến: (1) Tháo xoắn, (2) Tổng hợp ADN mới, (3) Hình thành ADN mới
Kết quả: Từ 1 ADN mẹ 2 ADN con giống nhau và giống ADN mẹ ban đầu
Nhân sơ: Vùng nhân
Nhân thực: Trong nhân ( Kì trung gian)
Ý nghĩa: Giúp truyền thông tin di truyền qua các thế hệ tế bào và cơ thể
Tại sao có hiện tượng một mạch được tổng hợp liên tục, một mạch được tổng hợp ngắt quãng?
Vì ADN-polimeraza chỉ tổng hợp mạch mới theo chiều 5`-3`.
VÒNG QUAY MAY MẮN
HƯỚNG DẪN HỌC SINH TỰ HỌC Ở NHÀ
- Học bài, trả lời câu hỏi SGK.
- Một phân tử ADN ban đầu tự nhân đôi 3 lần thì thu được bao nhiêu ADN con?
- Nếu ADN đó có tổng số nucleotit là 3000 nucleotit thì quá trình nhân đôi đó cần nguyên liệu của môi trường là bao nhiêu nucleotit tự do?
Hoàn thành phiếu học tập bài tiếp theo.
- Đọc bài mới trước khi tới lớp.
 








Các ý kiến mới nhất