Bài 3. Tính chất hoá học của axit

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Công Thịnh
Ngày gửi: 10h:42' 10-08-2021
Dung lượng: 416.3 KB
Số lượt tải: 339
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Công Thịnh
Ngày gửi: 10h:42' 10-08-2021
Dung lượng: 416.3 KB
Số lượt tải: 339
Số lượt thích:
0 người
Bài 3/ sgk tr 9
Gọi số mol CuO là x ; Fe2O3 là y trong 20 g hỗn hợp
=> 80x + 160y = 20 (1)
PTHH
CaO(r)+2HCl (dd) CaCl2 (dd) + H2O(l)
Mol: x 2x
BÀI 3:
TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA AXÍT
NỘI DUNG
I. Tính chất hóa học:
1. Axít làm đổi màu chất chỉ thị :
- Hãy nêu hiện tượng quan sát được?
- Trong hóa học quỳ tím dùng để làm gì?
Thí nghiệm:
Kết luận:
Dung dịch axit làm quỳ tím hóa đỏ.
2. Axit tác dụng với kim loại:
Thí nghiệm :
- Cho biết hiện tượng xảy ra?
- Hãy viết PTPƯ
Xem phim
Kết quả:
Sắt bị hòa tan, đồng thời có bọt khí không màu thoát ra. ( Khí hiđro )
Phương trình phản ứng:
Fe + HCl
Kết luận:
Dung dịch axit tác dụng được với nhiều kim loại sinh ra muối và giải phóng khí hiđrô.
2
FeCl2 + H2
H2SO4 ( loãng ) + Al
Al2(SO4)3 + H2
3
2
3
Ngoài ra H2SO4 d?c còn có những tính chất sau :
- H2SO4 đặc, nóng tác dụng với nhiều kim loại
……………………………………
Ví dụ: 2H2SO4(đ)+ Cu CuSO4 +SO2 +2H2O
- H2SO4 đặc có tính …………………….
Ví dụ: C12H22O11 12C +11H2O
không giải phóng khí hidro
háo nước
H2SOđặc
to
♣ Chú ý:
Dung dịch axit HNO3 và H2SO4 đặc, nóng tác dụng với nhiều kim loại nhưng không giải phóng khí hiđo
3. Axit tác dụng với bazơ:
Thí nghiệm:
- Nêu hiện tượng quan sát được:
- Viết PTPƯ.
Xem phim
Hiện tượng:
Đồng (II) hiđrôxít bị hòa tan tạo thành dung dịch màu xanh lam.
Kết luận:
Axit tác dụng với bazơ (tan và không tan) tạo thành muối và nước.
PTHH:
H2SO4 + Cu(OH)2
2
Hãy nhận xét tính chất hóa học của axit tác dụng với bazơ ?
HCl + NaOH
NaCl + H2O
CuSO4 + H2O
Phản ứng giữa axit tác dụng với bazơ là loại phản ứng gì ?
Phản ứng của axit với bazơ gọi là phản ứng trung hòa.
4. Axit tác dụng với oxit bazơ
Hiện tượng:
Sắt (III) oxit bị hòa tan tạo ra dung dịch có màu vàng nâu.
Thí nghiệm:
PTHH:
3
Kết luận: Axit tác dụng với oxit bazơ tạo thành muối và nước.
Xem phim
5. Axit tác dụng với muối: (học ở bài 9)
II. Axit mạnh và axit yếu:
Axit mạnh như:
Axit yếu như:
Giải thích tại sao người ta thường dùng axit HCl để tẩy sạch gỉ trên bề mặt kim loại trước khi hàn kim loại?
Vì gỉ là các oxit kim loại như: Fe3O4, ZnO… bị axít hòa tan
Bài tập củng cố:
Hãy nêu hiện tượng và viết PTHH cho mỗi trường hợp sau:
a.
b.
c.
a. Mg bị hòa tan, đồng thời có bọt khí không màu thoát ra:
Giải:
c. CuO bị hòa tan tạo ra dung dịch có màu xanh lam:
SO2
SO3
H2SO4
BaSO4
MgSO4
1
2
3
4
Câu 1: Viết các phương trình hóa học để hoàn thành sơ đồ chuyển hóa sau:
CÂU HỎI, BÀI TẬP CỦNG CỐ:
5
CaSO4
SO2
SO3
H2SO4
BaSO4
MgSO4
1
2
3
4
+
+
SO3
H2SO4
H2SO4
O2
+
H2O
BaCl2
+
Mg
H2
+
Các phương trình hóa học:
2
5
H2SO4
+
CaO
CaSO4
2
2
t0
+
HCl
2
+
H2O
Câu 2: Cho lá kẽm vào 250ml dung dịch HCl 1M
a/ Tính khối lượng lá kẽm đã pư?
b/ Tính thể tích khí ở đktc thu được sau pư?
Giải:
Ta có:
nHCl =
0,25x1 = 0,25 mol
Zn + HCl → ZnCl2 + H2
2
mol:
0,25
←
0,125
a/ Từ PƯ: ta có nZn= 0,125 mol
mZn= 0,125.65 = 8,125 (g)
→
0,125
b/ Từ PƯ: ta có n
H2
= 0,125 (mol)
V
H2
= 0,125.22,4 = 2,8 (l)
CÂU HỎI, BÀI TẬP CỦNG CỐ:
BTVN: 1 -> 3/SGK – tr 14
Gọi số mol CuO là x ; Fe2O3 là y trong 20 g hỗn hợp
=> 80x + 160y = 20 (1)
PTHH
CaO(r)+2HCl (dd) CaCl2 (dd) + H2O(l)
Mol: x 2x
BÀI 3:
TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA AXÍT
NỘI DUNG
I. Tính chất hóa học:
1. Axít làm đổi màu chất chỉ thị :
- Hãy nêu hiện tượng quan sát được?
- Trong hóa học quỳ tím dùng để làm gì?
Thí nghiệm:
Kết luận:
Dung dịch axit làm quỳ tím hóa đỏ.
2. Axit tác dụng với kim loại:
Thí nghiệm :
- Cho biết hiện tượng xảy ra?
- Hãy viết PTPƯ
Xem phim
Kết quả:
Sắt bị hòa tan, đồng thời có bọt khí không màu thoát ra. ( Khí hiđro )
Phương trình phản ứng:
Fe + HCl
Kết luận:
Dung dịch axit tác dụng được với nhiều kim loại sinh ra muối và giải phóng khí hiđrô.
2
FeCl2 + H2
H2SO4 ( loãng ) + Al
Al2(SO4)3 + H2
3
2
3
Ngoài ra H2SO4 d?c còn có những tính chất sau :
- H2SO4 đặc, nóng tác dụng với nhiều kim loại
……………………………………
Ví dụ: 2H2SO4(đ)+ Cu CuSO4 +SO2 +2H2O
- H2SO4 đặc có tính …………………….
Ví dụ: C12H22O11 12C +11H2O
không giải phóng khí hidro
háo nước
H2SOđặc
to
♣ Chú ý:
Dung dịch axit HNO3 và H2SO4 đặc, nóng tác dụng với nhiều kim loại nhưng không giải phóng khí hiđo
3. Axit tác dụng với bazơ:
Thí nghiệm:
- Nêu hiện tượng quan sát được:
- Viết PTPƯ.
Xem phim
Hiện tượng:
Đồng (II) hiđrôxít bị hòa tan tạo thành dung dịch màu xanh lam.
Kết luận:
Axit tác dụng với bazơ (tan và không tan) tạo thành muối và nước.
PTHH:
H2SO4 + Cu(OH)2
2
Hãy nhận xét tính chất hóa học của axit tác dụng với bazơ ?
HCl + NaOH
NaCl + H2O
CuSO4 + H2O
Phản ứng giữa axit tác dụng với bazơ là loại phản ứng gì ?
Phản ứng của axit với bazơ gọi là phản ứng trung hòa.
4. Axit tác dụng với oxit bazơ
Hiện tượng:
Sắt (III) oxit bị hòa tan tạo ra dung dịch có màu vàng nâu.
Thí nghiệm:
PTHH:
3
Kết luận: Axit tác dụng với oxit bazơ tạo thành muối và nước.
Xem phim
5. Axit tác dụng với muối: (học ở bài 9)
II. Axit mạnh và axit yếu:
Axit mạnh như:
Axit yếu như:
Giải thích tại sao người ta thường dùng axit HCl để tẩy sạch gỉ trên bề mặt kim loại trước khi hàn kim loại?
Vì gỉ là các oxit kim loại như: Fe3O4, ZnO… bị axít hòa tan
Bài tập củng cố:
Hãy nêu hiện tượng và viết PTHH cho mỗi trường hợp sau:
a.
b.
c.
a. Mg bị hòa tan, đồng thời có bọt khí không màu thoát ra:
Giải:
c. CuO bị hòa tan tạo ra dung dịch có màu xanh lam:
SO2
SO3
H2SO4
BaSO4
MgSO4
1
2
3
4
Câu 1: Viết các phương trình hóa học để hoàn thành sơ đồ chuyển hóa sau:
CÂU HỎI, BÀI TẬP CỦNG CỐ:
5
CaSO4
SO2
SO3
H2SO4
BaSO4
MgSO4
1
2
3
4
+
+
SO3
H2SO4
H2SO4
O2
+
H2O
BaCl2
+
Mg
H2
+
Các phương trình hóa học:
2
5
H2SO4
+
CaO
CaSO4
2
2
t0
+
HCl
2
+
H2O
Câu 2: Cho lá kẽm vào 250ml dung dịch HCl 1M
a/ Tính khối lượng lá kẽm đã pư?
b/ Tính thể tích khí ở đktc thu được sau pư?
Giải:
Ta có:
nHCl =
0,25x1 = 0,25 mol
Zn + HCl → ZnCl2 + H2
2
mol:
0,25
←
0,125
a/ Từ PƯ: ta có nZn= 0,125 mol
mZn= 0,125.65 = 8,125 (g)
→
0,125
b/ Từ PƯ: ta có n
H2
= 0,125 (mol)
V
H2
= 0,125.22,4 = 2,8 (l)
CÂU HỎI, BÀI TẬP CỦNG CỐ:
BTVN: 1 -> 3/SGK – tr 14
 







Các ý kiến mới nhất