Tìm kiếm Bài giảng
Bài 12. Ánh trăng

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Bùi Huy Lâm
Ngày gửi: 13h:40' 15-08-2021
Dung lượng: 8.8 MB
Số lượt tải: 76
Nguồn:
Người gửi: Bùi Huy Lâm
Ngày gửi: 13h:40' 15-08-2021
Dung lượng: 8.8 MB
Số lượt tải: 76
Số lượt thích:
0 người
Chào các em học sinh!
Kính chào quý thầy cô giáo!
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HUYỆN THỚI LAI
TRƯỜNG THCS THỊ TRẤN THỚI LAI
ÁNH TRĂNG
Tiết 61 Văn bản
- Nguyễn Duy -
Giáo viên dự thi: Trần Thị Bích Thơ
Môn: Ngữ văn lớp 9
- Hãy đọc thuộc lòng hai khổ thơ cuối trong bài thơ Bếp lửa của nhà thơ Bằng Việt.
Kiểm tra bài cũ
- Em cảm nhận được gì về câu thơ:
“Ôi kì lạ và thiêng liêng – bếp lửa!”?
Văn bản
Bếp lửa
Nhà thơ
Bằng Việt
ÁNH TRĂNG
Tiết 61 Văn bản
Nguyễn Duy
I. Tìm hiểu chung
1. Tác giả:
- Nguyễn Duy sinh năm 1948, quê ở tỉnh Thanh Hóa.
- Là nhà thơ trưởng thành trong kháng chiến chống Mĩ cứu nước.
- Thơ ông có nét dung dị, hồn nhiên, trong sáng và giàu chất trữ tình, mang màu sắc triết lí.
Tiết 61 Văn bản ÁNH TRĂNG
Hoàn cảnh sáng tác:
I. Tìm hiểu chung
1. Tác giả:
2. Tác phẩm:
Bài thơ sáng tác năm 1978, tại thành phố Hồ Chí Minh, in trong tập thơ Ánh trăng.
Tiết 61 Văn bản ÁNH TRĂNG
Hồi nhỏ sống với đồng
với sông rồi với bể
hồi chiến tranh ở rừng
vầng trăng thành tri kỉ
Trần trụi với thiên nhiên
hồn nhiên như cây cỏ
ngỡ không bao giờ quên
cái vầng trăng tình nghĩa
Từ hồi về thành phố
quen ánh điện, cửa gương
vầng trăng đi qua ngõ
như người dưng qua đường
Thình lình đèn điện tắt
phòng buyn-đinh tối om
vội bật tung cửa sổ
đột ngột vầng trăng tròn
Ngửa mặt lên nhìn mặt
có cái gì rưng rưng
như là đồng là bể
như là sông là rừng
Trăng cứ tròn vành vạnh
kể chi người vô tình
ánh trăng im phăng phắc
đủ cho ta giật mình.
TP. Hồ Chí Minh, 1978
(Nguyễn Duy, Ánh trăng,
NXB Tác phẩm mới, Hà Nội, 1984)
Hoàn cảnh sáng tác:
I. Tìm hiểu chung
1. Tác giả:
2. Tác phẩm:
+ Khổ 1, 2, 3: Cảm xúc về vầng trăng trong quá khứ và hiện tại.
+ Khổ 4: Cuộc hội ngộ giữa người và trăng.
+ Khổ 5, 6: Cảm xúc và suy ngẫm của nhà thơ.
Bài thơ sáng tác năm 1978, tại thành phố Hồ Chí Minh, in trong tập thơ Ánh trăng.
Thể thơ:
5 chữ
Bố cục:
3 phần
Phương thức biểu đạt:
Kết hợp hài hòa giữa tự sự và trữ tình.
Tiết 61 Văn bản ÁNH TRĂNG
II. Đọc - hiểu văn bản
Cảm nghĩ về vầng trăng trong
quá khứ và hiện tại: (khổ 1, 2, 3)
I. Tìm hiểu chung
1. Tác giả:
2. Tác phẩm:
Hồi nhỏ sống với đồng
với sông rồi với bể
hồi chiến tranh ở rừng
vầng trăng thành tri kỉ
Gợi sự gắn bó thân thiết giữa con người với thiên nhiên, với vầng trăng.
- Điệp từ: “hồi”, “với”
- Liệt kê: “đồng, sông, bể, rừng”
- Nhân hóa: “tri kỉ”
a. Vầng trăng trong quá khứ: (khổ 1,2)
Tiết 61 Văn bản ÁNH TRĂNG
II. Đọc - hiểu văn bản
Cảm nghĩ về vầng trăng trong
quá khứ và hiện tại: (khổ 1, 2, 3)
I. Tìm hiểu chung
1. Tác giả:
2. Tác phẩm:
Trần trụi với thiên nhiên
hồn nhiên như cây cỏ
ngỡ không bao giờ quên
cái vầng trăng tình nghĩa
Trăng mộc mạc, bình dị, là biểu tượng của quá khứ nghĩa tình.
- Tính từ miêu tả:“Trần trụi”,“hồn nhiên”.
- Phép so sánh: “như cây cỏ”
- Nhân hóa: “ vầng trăng tình nghĩa”
Tiết 61 Văn bản ÁNH TRĂNG
a.Vầng trăng trong quá khứ:
(khổ 1,2)
II. Đọc - hiểu văn bản
Cảm nghĩ về vầng trăng trong quá khứ và hiện tại:
I. Tìm hiểu chung
1. Tác giả:
2. Tác phẩm:
Giọng thơ tâm tình, trôi chảy tự nhiên theo lời kể, trăng gắn liền với kỉ niệm tuổi thơ và cả những năm tháng gian lao của người lính.
Tiết 61 Văn bản ÁNH TRĂNG
a.Vầng trăng trong quá khứ:
(khổ 1,2)
II. Đọc - hiểu văn bản
Cảm nghĩ về vầng trăng trong
quá khứ và hiện tại: (khổ 1, 2, 3)
I. Tìm hiểu chung
1. Tác giả:
2. Tác phẩm:
Tiết 61 Văn bản ÁNH TRĂNG
a.Vầng trăng trong quá khứ:
(khổ 1,2)
b.Vầng trăng trong hiện tại: (khổ 3)
II. Đọc - hiểu văn bản
Cảm nghĩ về vầng trăng trong
quá khứ và hiện tại: (khổ 1, 2, 3)
I. Tìm hiểu chung
1. Tác giả:
2. Tác phẩm:
Từ hồi về thành phố
quen ,
vầng trăng đi qua ngõ
qua đường
Tiết 61 Văn bản ÁNH TRĂNG
b.Vầng trăng trong hiện tại: (khổ 3)
- Hình ảnh: “Ánh điện, cửa gương”: cuộc sống hiên đại, đầy đủ tiện nghi.
- Nhân hóa, so sánh: “như người dưng”: dửng dưng xa lạ.
Trăng trở nên xa lạ với con người.
ánh điện
cửa gương
như người dưng
`
- Tính từ kết hợp với đảo ngữ: “thình lình”, “đột ngột”: sự bất ngờ.
- Ba động từ đi liền nhau:“vội bật tung”: hành động khẩn trương đi tìm nguồn sáng.
- Hình ảnh “vầng trăng tròn” vừa tả thực, vừa mang ý nghĩa biểu tượng.
Giọng thơ đột ngột cất cao đầy ngỡ ngàng trước sự xuất hiện của vầng trăng - quá khứ nghĩa tình vẹn nguyên không thay đổi.
đèn điện tắt
phòng
cửa sổ
vội
Thình lình
bật tung
đột ngột
Tiết 61 Văn bản ÁNH TRĂNG
I. Tìm hiểu chung
II. Đọc - hiểu văn bản
Cảm nghĩ về vầng trăng trong quá khứ và hiện tại:
Cuộc hội ngộ giữa người và trăng:
buyn-đinh tối om
vầng trăng tròn
lên
có cái gì
sông
Ngửa mặt
đồng
bể
nhìn mặt
rưng rưng
rừng
II. Đọc - hiểu văn bản
3. Cảm xúc và suy ngẫm của nhà thơ:
Tiết 61 Văn bản ÁNH TRĂNG
- “Ngửa mặt…….nhìn mặt”: Sự đối diện giữa con người trong hiện tại và những kỉ niệm trong quá khứ.
- Từ láy:“rưng rưng” xúc động không nói nên lời.
- So sánh “như là”, điệp cấu trúc.
- Liệt kê:“đồng, bể, sông, rừng”:
Hình ảnh được lặp lại: nơi con người từng gắn bó.
Bao kỉ niệm của tuổi thơ và đời lính ùa về liên tiếp, dồn dập.
như là
là
như là
là
II. Đọc - hiểu văn bản
3.Cảm xúc và suy ngẫm của nhà thơ:
Tiết 61 Văn bản ÁNH TRĂNG
THẢO LUẬN NHÓM (3 phút)
Trăng cứ tròn vành vạnh
kể chi người vô tình
ánh trăng im phăng phắc
đủ cho ta giật mình.
Hình ảnh trăng “tròn vành vạnh”, “im phăng phắc” có ý nghĩa gì?
Trăng cứ
kể chi người vô tình
ánh trăng
đủ cho ta
im phăng phắc
tròn vành vạnh
giật mình.
II. Đọc - hiểu văn bản
3. Cảm xúc và suy ngẫm của nhà thơ:
Tiết 61 Văn bản ÁNH TRĂNG
- Hình ảnh trăng:“tròn vành vạnh”, “im phăng phắc” vừa tượng trưng cho quá khứ đẹp đẽ, vừa nghiêm khắc nhắc nhở nhà thơ.
-“Giật mình”: nhận ra sự vô tình, tự vấn, tự trách.
Giọng thơ trầm lắng đầy suy tư mang tính triết lý nhắc nhở đạo lý “ Uống nước nhớ nguồn”.
I. Tìm hiểu chung
II. Đọc - hiểu văn bản
Cảm nghĩ về vầng trăng trong quá khứ và hiện tại:
Cuộc hội ngộ giữa người và trăng:
3. Cảm xúc và suy ngẫm của nhà thơ:
4. Ý nghĩa văn bản:
“Ánh trăng” khắc họa một khía cạnh trong vẻ đẹp của người lính sâu nặng, nghĩa tình, thủy chung sau trước.
* Ghi nhớ: (SGK trang 157)
Tiết 61 Văn bản ÁNH TRĂNG
I. Tìm hiểu chung
II. Đọc - hiểu văn bản
Cảm nghĩ về vầng trăng trong quá khứ và hiện tại:
Cuộc hội ngộ giữa người và trăng:
Cảm xúc và suy ngẫm của nhà thơ:
Ý nghĩa văn bản:
III. Luyện tập:
1. Đọc diễn cảm lại bài thơ “Ánh trăng” của Nguyễn Duy.
2. Viết đoạn văn giới thiệu vài nét về bài thơ “Ánh trăng” của nguyễn Duy.
Tiết 61 Văn bản ÁNH TRĂNG
* Gợi ý:
- Mở đoạn: Giới thiệu về tác giả, tác phẩm.
- Phát triển đoạn: Nêu cảm nhận về nội dung và nghệ thuật của bài thơ.
- Kết đoạn: Khẳng định lại giá trị tư tưởng của bài thơ.
Tiết 61 Văn bản ÁNH TRĂNG
Trò chơi ô chữ về bài thơ
8 ¤
u
ỉ
y
ầ
s
i
ệ
n
m
g
N
k
t
r
i
t
đ
t
ấ
13
1. Họ tên thật của nhà thơ Nguyễn Duy?
1
2
2. Hồi chiến tranh ở rừng / vầng trăng thành… ?
4
5
5
9
4
7
3
3. Nhân vật trữ tình trong bài thơ là ai ?
4. Phương thức biểu đạt chính của bài thơ là gì?
5. Tình huống bất ngờ gì đã xảy ra ?
g
ễ
n
u
y
h
t
r
ă
ự
ự
v
D
n
6
ữ
6. Câu “đột ngột vầng trăng tròn” dùng biện pháp nghệ thuật gì?
p
ă
h
7
n
g
7. Sự im lặng của trăng được diễn tả bằng từ nào?
h
ắ
c
p
ả
o
g
6
9
h
g
n
i
â
t
m
i
đ
n
n
g
ệ
u
N
Biểu hiện của nhà thơ trước sự “im phăng phắc”của trăng là gì?
Hướng dẫn học ở nhà
Học thuộc bài thơ Ánh trăng, xem lại bài và phần ghi nhớ.
Hoàn chỉnh bài tập 2.
Chuẩn bị trước bài mới: Văn bản Làng của nhà văn
Kim Lân. Đọc và trả lời các câu hỏi trong SGK trang 162, cần lưu ý các nội dung sau:
+ Nắm được diễn biến tâm trạng của nhân vật ông Hai khi nghe tin làng chợ Dầu theo giặc và khi tin đồn được cải chính.
+ Tìm chi tiết thể hiện tình yêu làng, gắn liền với tình yêu đất nước, yêu cách mạng, một lòng với cách mạng của những người nông dân trong kháng chiến.
+ Những điểm nổi bật trong nghệ thuật miêu tả nhân vật thông qua đối thoại, độc thoại, độc thoại nội tâm của nhà văn Kim Lân.
và các em học sinh đã tham gia tiết học!
Xin chân thành cám ơn quý thầy cô giáo
Kính chào quý thầy cô giáo!
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HUYỆN THỚI LAI
TRƯỜNG THCS THỊ TRẤN THỚI LAI
ÁNH TRĂNG
Tiết 61 Văn bản
- Nguyễn Duy -
Giáo viên dự thi: Trần Thị Bích Thơ
Môn: Ngữ văn lớp 9
- Hãy đọc thuộc lòng hai khổ thơ cuối trong bài thơ Bếp lửa của nhà thơ Bằng Việt.
Kiểm tra bài cũ
- Em cảm nhận được gì về câu thơ:
“Ôi kì lạ và thiêng liêng – bếp lửa!”?
Văn bản
Bếp lửa
Nhà thơ
Bằng Việt
ÁNH TRĂNG
Tiết 61 Văn bản
Nguyễn Duy
I. Tìm hiểu chung
1. Tác giả:
- Nguyễn Duy sinh năm 1948, quê ở tỉnh Thanh Hóa.
- Là nhà thơ trưởng thành trong kháng chiến chống Mĩ cứu nước.
- Thơ ông có nét dung dị, hồn nhiên, trong sáng và giàu chất trữ tình, mang màu sắc triết lí.
Tiết 61 Văn bản ÁNH TRĂNG
Hoàn cảnh sáng tác:
I. Tìm hiểu chung
1. Tác giả:
2. Tác phẩm:
Bài thơ sáng tác năm 1978, tại thành phố Hồ Chí Minh, in trong tập thơ Ánh trăng.
Tiết 61 Văn bản ÁNH TRĂNG
Hồi nhỏ sống với đồng
với sông rồi với bể
hồi chiến tranh ở rừng
vầng trăng thành tri kỉ
Trần trụi với thiên nhiên
hồn nhiên như cây cỏ
ngỡ không bao giờ quên
cái vầng trăng tình nghĩa
Từ hồi về thành phố
quen ánh điện, cửa gương
vầng trăng đi qua ngõ
như người dưng qua đường
Thình lình đèn điện tắt
phòng buyn-đinh tối om
vội bật tung cửa sổ
đột ngột vầng trăng tròn
Ngửa mặt lên nhìn mặt
có cái gì rưng rưng
như là đồng là bể
như là sông là rừng
Trăng cứ tròn vành vạnh
kể chi người vô tình
ánh trăng im phăng phắc
đủ cho ta giật mình.
TP. Hồ Chí Minh, 1978
(Nguyễn Duy, Ánh trăng,
NXB Tác phẩm mới, Hà Nội, 1984)
Hoàn cảnh sáng tác:
I. Tìm hiểu chung
1. Tác giả:
2. Tác phẩm:
+ Khổ 1, 2, 3: Cảm xúc về vầng trăng trong quá khứ và hiện tại.
+ Khổ 4: Cuộc hội ngộ giữa người và trăng.
+ Khổ 5, 6: Cảm xúc và suy ngẫm của nhà thơ.
Bài thơ sáng tác năm 1978, tại thành phố Hồ Chí Minh, in trong tập thơ Ánh trăng.
Thể thơ:
5 chữ
Bố cục:
3 phần
Phương thức biểu đạt:
Kết hợp hài hòa giữa tự sự và trữ tình.
Tiết 61 Văn bản ÁNH TRĂNG
II. Đọc - hiểu văn bản
Cảm nghĩ về vầng trăng trong
quá khứ và hiện tại: (khổ 1, 2, 3)
I. Tìm hiểu chung
1. Tác giả:
2. Tác phẩm:
Hồi nhỏ sống với đồng
với sông rồi với bể
hồi chiến tranh ở rừng
vầng trăng thành tri kỉ
Gợi sự gắn bó thân thiết giữa con người với thiên nhiên, với vầng trăng.
- Điệp từ: “hồi”, “với”
- Liệt kê: “đồng, sông, bể, rừng”
- Nhân hóa: “tri kỉ”
a. Vầng trăng trong quá khứ: (khổ 1,2)
Tiết 61 Văn bản ÁNH TRĂNG
II. Đọc - hiểu văn bản
Cảm nghĩ về vầng trăng trong
quá khứ và hiện tại: (khổ 1, 2, 3)
I. Tìm hiểu chung
1. Tác giả:
2. Tác phẩm:
Trần trụi với thiên nhiên
hồn nhiên như cây cỏ
ngỡ không bao giờ quên
cái vầng trăng tình nghĩa
Trăng mộc mạc, bình dị, là biểu tượng của quá khứ nghĩa tình.
- Tính từ miêu tả:“Trần trụi”,“hồn nhiên”.
- Phép so sánh: “như cây cỏ”
- Nhân hóa: “ vầng trăng tình nghĩa”
Tiết 61 Văn bản ÁNH TRĂNG
a.Vầng trăng trong quá khứ:
(khổ 1,2)
II. Đọc - hiểu văn bản
Cảm nghĩ về vầng trăng trong quá khứ và hiện tại:
I. Tìm hiểu chung
1. Tác giả:
2. Tác phẩm:
Giọng thơ tâm tình, trôi chảy tự nhiên theo lời kể, trăng gắn liền với kỉ niệm tuổi thơ và cả những năm tháng gian lao của người lính.
Tiết 61 Văn bản ÁNH TRĂNG
a.Vầng trăng trong quá khứ:
(khổ 1,2)
II. Đọc - hiểu văn bản
Cảm nghĩ về vầng trăng trong
quá khứ và hiện tại: (khổ 1, 2, 3)
I. Tìm hiểu chung
1. Tác giả:
2. Tác phẩm:
Tiết 61 Văn bản ÁNH TRĂNG
a.Vầng trăng trong quá khứ:
(khổ 1,2)
b.Vầng trăng trong hiện tại: (khổ 3)
II. Đọc - hiểu văn bản
Cảm nghĩ về vầng trăng trong
quá khứ và hiện tại: (khổ 1, 2, 3)
I. Tìm hiểu chung
1. Tác giả:
2. Tác phẩm:
Từ hồi về thành phố
quen ,
vầng trăng đi qua ngõ
qua đường
Tiết 61 Văn bản ÁNH TRĂNG
b.Vầng trăng trong hiện tại: (khổ 3)
- Hình ảnh: “Ánh điện, cửa gương”: cuộc sống hiên đại, đầy đủ tiện nghi.
- Nhân hóa, so sánh: “như người dưng”: dửng dưng xa lạ.
Trăng trở nên xa lạ với con người.
ánh điện
cửa gương
như người dưng
`
- Tính từ kết hợp với đảo ngữ: “thình lình”, “đột ngột”: sự bất ngờ.
- Ba động từ đi liền nhau:“vội bật tung”: hành động khẩn trương đi tìm nguồn sáng.
- Hình ảnh “vầng trăng tròn” vừa tả thực, vừa mang ý nghĩa biểu tượng.
Giọng thơ đột ngột cất cao đầy ngỡ ngàng trước sự xuất hiện của vầng trăng - quá khứ nghĩa tình vẹn nguyên không thay đổi.
đèn điện tắt
phòng
cửa sổ
vội
Thình lình
bật tung
đột ngột
Tiết 61 Văn bản ÁNH TRĂNG
I. Tìm hiểu chung
II. Đọc - hiểu văn bản
Cảm nghĩ về vầng trăng trong quá khứ và hiện tại:
Cuộc hội ngộ giữa người và trăng:
buyn-đinh tối om
vầng trăng tròn
lên
có cái gì
sông
Ngửa mặt
đồng
bể
nhìn mặt
rưng rưng
rừng
II. Đọc - hiểu văn bản
3. Cảm xúc và suy ngẫm của nhà thơ:
Tiết 61 Văn bản ÁNH TRĂNG
- “Ngửa mặt…….nhìn mặt”: Sự đối diện giữa con người trong hiện tại và những kỉ niệm trong quá khứ.
- Từ láy:“rưng rưng” xúc động không nói nên lời.
- So sánh “như là”, điệp cấu trúc.
- Liệt kê:“đồng, bể, sông, rừng”:
Hình ảnh được lặp lại: nơi con người từng gắn bó.
Bao kỉ niệm của tuổi thơ và đời lính ùa về liên tiếp, dồn dập.
như là
là
như là
là
II. Đọc - hiểu văn bản
3.Cảm xúc và suy ngẫm của nhà thơ:
Tiết 61 Văn bản ÁNH TRĂNG
THẢO LUẬN NHÓM (3 phút)
Trăng cứ tròn vành vạnh
kể chi người vô tình
ánh trăng im phăng phắc
đủ cho ta giật mình.
Hình ảnh trăng “tròn vành vạnh”, “im phăng phắc” có ý nghĩa gì?
Trăng cứ
kể chi người vô tình
ánh trăng
đủ cho ta
im phăng phắc
tròn vành vạnh
giật mình.
II. Đọc - hiểu văn bản
3. Cảm xúc và suy ngẫm của nhà thơ:
Tiết 61 Văn bản ÁNH TRĂNG
- Hình ảnh trăng:“tròn vành vạnh”, “im phăng phắc” vừa tượng trưng cho quá khứ đẹp đẽ, vừa nghiêm khắc nhắc nhở nhà thơ.
-“Giật mình”: nhận ra sự vô tình, tự vấn, tự trách.
Giọng thơ trầm lắng đầy suy tư mang tính triết lý nhắc nhở đạo lý “ Uống nước nhớ nguồn”.
I. Tìm hiểu chung
II. Đọc - hiểu văn bản
Cảm nghĩ về vầng trăng trong quá khứ và hiện tại:
Cuộc hội ngộ giữa người và trăng:
3. Cảm xúc và suy ngẫm của nhà thơ:
4. Ý nghĩa văn bản:
“Ánh trăng” khắc họa một khía cạnh trong vẻ đẹp của người lính sâu nặng, nghĩa tình, thủy chung sau trước.
* Ghi nhớ: (SGK trang 157)
Tiết 61 Văn bản ÁNH TRĂNG
I. Tìm hiểu chung
II. Đọc - hiểu văn bản
Cảm nghĩ về vầng trăng trong quá khứ và hiện tại:
Cuộc hội ngộ giữa người và trăng:
Cảm xúc và suy ngẫm của nhà thơ:
Ý nghĩa văn bản:
III. Luyện tập:
1. Đọc diễn cảm lại bài thơ “Ánh trăng” của Nguyễn Duy.
2. Viết đoạn văn giới thiệu vài nét về bài thơ “Ánh trăng” của nguyễn Duy.
Tiết 61 Văn bản ÁNH TRĂNG
* Gợi ý:
- Mở đoạn: Giới thiệu về tác giả, tác phẩm.
- Phát triển đoạn: Nêu cảm nhận về nội dung và nghệ thuật của bài thơ.
- Kết đoạn: Khẳng định lại giá trị tư tưởng của bài thơ.
Tiết 61 Văn bản ÁNH TRĂNG
Trò chơi ô chữ về bài thơ
8 ¤
u
ỉ
y
ầ
s
i
ệ
n
m
g
N
k
t
r
i
t
đ
t
ấ
13
1. Họ tên thật của nhà thơ Nguyễn Duy?
1
2
2. Hồi chiến tranh ở rừng / vầng trăng thành… ?
4
5
5
9
4
7
3
3. Nhân vật trữ tình trong bài thơ là ai ?
4. Phương thức biểu đạt chính của bài thơ là gì?
5. Tình huống bất ngờ gì đã xảy ra ?
g
ễ
n
u
y
h
t
r
ă
ự
ự
v
D
n
6
ữ
6. Câu “đột ngột vầng trăng tròn” dùng biện pháp nghệ thuật gì?
p
ă
h
7
n
g
7. Sự im lặng của trăng được diễn tả bằng từ nào?
h
ắ
c
p
ả
o
g
6
9
h
g
n
i
â
t
m
i
đ
n
n
g
ệ
u
N
Biểu hiện của nhà thơ trước sự “im phăng phắc”của trăng là gì?
Hướng dẫn học ở nhà
Học thuộc bài thơ Ánh trăng, xem lại bài và phần ghi nhớ.
Hoàn chỉnh bài tập 2.
Chuẩn bị trước bài mới: Văn bản Làng của nhà văn
Kim Lân. Đọc và trả lời các câu hỏi trong SGK trang 162, cần lưu ý các nội dung sau:
+ Nắm được diễn biến tâm trạng của nhân vật ông Hai khi nghe tin làng chợ Dầu theo giặc và khi tin đồn được cải chính.
+ Tìm chi tiết thể hiện tình yêu làng, gắn liền với tình yêu đất nước, yêu cách mạng, một lòng với cách mạng của những người nông dân trong kháng chiến.
+ Những điểm nổi bật trong nghệ thuật miêu tả nhân vật thông qua đối thoại, độc thoại, độc thoại nội tâm của nhà văn Kim Lân.
và các em học sinh đã tham gia tiết học!
Xin chân thành cám ơn quý thầy cô giáo
 








Các ý kiến mới nhất