Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Bài 32. Nội năng và sự biến thiên nội năng

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: nguyễn thị ngọc
Ngày gửi: 16h:56' 17-08-2021
Dung lượng: 6.0 MB
Số lượt tải: 247
Số lượt thích: 0 người
phân tử
nhiệt độ
khoảng cách
lí tưởng
Động năng
vận tốc
Thế năng
P
H
Â
N
T


Đ
N
G
N
Ă
N
G
I
H
N

T
Đ

N
G
C
Á
H
O

Ă
H

N
N
G
K
C
H
T
N

G
Ư
T
í
L
N

V
T

C
TRÒ CHƠI Ô CHỮ
1
2
3
4
5
6
7
1. Vật chất được cấu tạo từ các hạt riêng biệt gọi là.............
2. ......................là dạng năng lượng của vật có được do đang chuyển động
3. Các phân tử luôn chuyển động không ngừng, vận tốc của các phân tử càng lớn thì.......... ......càng cao
4. Các phân tử luôn tương tác với nhau bằng lực hút và lực đẩy. Tương tác giữa các phân tử phụ thuộc vào........................giữa chúng
5. ……………..trọng trường là dang năng lượng mà một hệ
có được do sự tương tác giữa vật trái đất
6. Động năng của vật tỷ lệ với bình phương .................của vật
7. Các phân tử khí ............ ....ở rất xa nhau nên coi như
giữa chúng không có lực tương tác.
CHƯƠNG VI
CƠ SỞ NHIỆT ĐỘNG LỰC HỌC
NỘI NĂNG VÀ SỰ BIẾN THIÊN NỘI NĂNG
NGUYÊN LÍ I NHIỆT ĐỘNG LỰC HỌC
NGUYÊN LÍ II NHIỆT ĐỘNG LỰC HỌC
Bi 32
NỘI NĂNG VÀ
SỰ BIẾN THIÊN NỘI NĂNG
Tổng động năng và thế năng của một vật gọi là gì?
Tổng động năng và thế năng của vật gọi là cơ năng của vật
VẬY CÁC PHÂN TỬ , NGUYÊN TỬ CẤU TẠO NÊN VẬT CÓ NĂNG LƯỢNG KHÔNG ?
TẠI SAO NẮP ẤM LẠI BỊ ĐẨY LÊN ?
TẠI SAO LẮC MẠNH CHAI THÌ NÚT BẬT RA
Thuyết cấu tạo chất
Các phân tử chuyển
động hỗn loạn
không ngừng
Các phân tử
có vận tốc
Động năng
Giữa các phân tử tồn
tại lực tương tác
Các phân tử có
khoảng cách
Thế năng
+
=
Nội năng
BÀI 32: NỘI NĂNG VÀ SỰ BIẾN THIÊN NỘI NĂNG
I. NỘI NĂNG
1. Nội năng là gì?
I. NỘI NĂNG:
1. Nội năng là gì?
Trong nhiệt động lực học, người ta gọi tổng động năng và thế năng của các phân tử cấu tạo nên vật là nội năng của vật.
U = Uđ + Ut
Uđ: Động năng của các phân tử
Ut:Thế năng của các phân tử
U : Nội năng
* Đơn vị nội năng: Jun(J)
Nhiệt độ
Vận tốc chuyển động hỗn độn
của các phân tử thay đổi
Động năng củacác phân tử thay đổi.
Thể tích
Khoảng cách giữa
các phân tử thay đổi
Thế năng tương tác thay đổi.
Thay đổi
Thay đổi
Hãy chứng tỏ nội năng của một vật
phụ thuộc vào nhiệt độ và thể tích của vật:
U = f(T,V).
Trả lời câu hỏi C1 sgk/170:
Vậy nội năng của một vật phụ thuộc vào những yếu tố nào?
I. NỘI NĂNG
1. Nội năng là gì?
Trong nhiệt động lực học, người ta gọi tổng động năng và thế năng của các phân tử cấu tạo nên vật là nội năng của vật.
U = Uđ + Ut
Uđ: Động năng của các phân tử
Ut:Thế năng của các phân tử
U: Nội năng
* Đơn vị nội năng: Jun(J)
* Nội năng của vật: U = f(T, V)
(phụ thuộc vào nhiệt độ)
(phụ thuộc thể tích)
Nhắc lại khái niệm khí lí tưởng ?
Chất khí trong đó các phân tử được coi là các chất điểm và chỉ tương tác với nhau khi va chạm gọi là khí lí tưởng.
( khi chưa va chạm lực tương tác giữa các phân tử rất yếu, nên có thể bỏ qua)
Câu hỏi C2: Hãy chứng tỏ nội năng của một lượng khí lí tưởng chỉ phụ thuộc nhiệt độ ?
Khí lí tưởng
Bỏ qua lực tương tác
Thế năng
(phụ thuộc V)
Động năng
(phụ thuộc T)
U = f( T )
I. NỘI NĂNG:
1. Nội năng là gì?
Trong nhiệt động lực học, người ta gọi tổng động năng và thế năng của các phân tử cấu tạo nên vật là nội năng của vật.
U = Uđ + Ut
Uđ: Động năng của các phân tử (phụ thuộc vào nhiệt độ)
Ut:Thế năng của các phân tử (phụ thuộc thể tích)
U: Nội năng
* Đơn vị nội năng: Jun(J), Calo
* Nội năng của vật: U = f(T, V)
* Đối với khí lí tưởng: U = f(T)
Độ biến thiên nội năng của một vật là phần nội năng tăng thêm lên hay giảm bớt đi trong một quá trình.
2. Độ biến thiên nội năng (ΔU):
I. NỘI NĂNG
1. Nội năng là gì?
ΔU = U2 – U1
* ΔU < 0 → U giảm
* ΔU > 0 → U tăng
Hãy tìm cách làm thay đổi nội năng của đồng xu?
Thực hiện công, dẫn đến thay đổi nội năng
Nước sôi
Truyền nhiệt, dẫn đến thay đổi nội năng
Cọ xát
Nhiệt độ của các phân tử tăng
Nội năng tăng
Bỏ vào cốc nước sôi
Nhiệt độ của các phân tử tăng.
Nội năng tăng
Hãy tìm cách thay đổi nội năng của khối khí trong xilanh như hình vẽ?
Pittông nén thể tích
Giảm khoảng cách giữa các phân tử
Nội năng tăng
Cho tiếp xúc với nguồn nhiệt
Khí trong xi lanh nóng lên
Nội năng tăng
Thực hiện công, dẫn đến thay đổi nội năng.
Truyền nhiệt, dẫn đến thay đổi nội năng.

Trong quá trình truyền nhiệt không có sự chuyển hóa năng lượng từ dạng này sang dạng khác, chỉ có sự truyền nội năng từ vật này sang vật khác. (không có ngoại lực)
- Quá trình làm thay đổi nội năng không có sự thực hiện công gọi là quá trình truyền nhiệt.
- Khi thực hiện công có sự tác dụng của ngoại lực lên hệ vật hay cho hệ vật thực hiện công thì có thể làm thay đổi nội năng của vật.
- Trong quá trình thực hiện công có sự chuyển hóa từ một dạng năng lượng khác ( ví dụ cơ năng) sang nội năng.(có ngoại lực)
-Ví dụ:
+ Phơi nắng quả bóng ngoài trời.
+ Nung nóng miếng kim loại trên ngọn lửa.
+ Khi đun siêu nước một thời gian sau nước sôi lên
Ví dụ
+ Khi bơm xe đạp bằng bơm tay, bơm bị nóng lên.
+ Cọ xát miếng kim loại trên mặt bàn.
+ Khi xoa hai bàn tay vào nhau thì thấy tay nóng lên.
II. CÁC CÁCH LÀM THAY ĐỔI NỘI NĂNG:
-Số đo độ biến thiên nội năng trong quá trình thực hiện công là công :
U = A
+ U: độ biến thiên nội năng trong quá trình thực hiện công
+ A: công của vật nhận được từ vật khác hay vật thực hiện lên vật khác
-Số đo độ biến thiên nội năng trong quá trình truyền nhiệt là nhiệt lượng: U = Q
+ U: độ biến thiên nội năng trong quá trình truyền nhiệt
+ Q: nhiệt lượng của vật nhận được từ vật khác hay tỏa ra cho vật khác
Nhiệt lượng Q của vật thu vào hay tỏa ra khi nhiệt độ thay đổi
Q = mc∆t
 
 
 
C3:Hãy so sánh công và nhiệt lượng
Công là phần năng lượng được truyền từ vật này sang vật khác trong quá trình thực hiện công
Nhiệt lượng là phần nội năng mà vật nhận được hay mất đi khi truyền nhiệt
Chú ý: Nhiệt lượng không phải là một dạng năng lượng (vì năng lượng luôn luôn tồn tại cùng với vật chất còn nhiệt lượng chỉ xuất hiện khi có sự truyền nhiệt từ vật này sang vật khác)
Câu hỏi C4: Hãy mô tả và nêu tên các hình thức truyền nhiệt trong các hiện tượng vẽ ở hình 32. 3 ?
Trả lời:
Hình a) cách truyền nhiệt chủ yếu là dẫn nhiệt.
Hình b) cách truyền nhiệt chủ yếu là bức xạ nhiệt.
Hình c) cách truyền nhiệt chủ yếu là đối lưu.
C4
CỦNG CỐ
Câu 1: Nội năng của một khí lí tưởng có tính chất nào sau đây ?
A. Chỉ phụ thuộc vào nhiệt độ
B. Phụ thuộc vào thể tích
C. Phụ thuộc vào nhiệt độ và thể tích
D. Không phụ thuộc vào nhiệt độ và thể tích
CỦNG CỐ
Câu 2: Đun nóng khí trong bình kín bằng đèn cồn. Kết luận nào sau đây sai ?
A. Nội năng của khí tăng lên
B. Thế năng của các phân tử khí tăng lên
C. Động năng của các phân tử khí tăng lên
D. Đèn truyền nội năng cho khối khí

CỦNG CỐ
Câu 3: Phát biểu nào sau đây không đúng ?
A. Nội năng là một dạng năng lượng.
B. Nội năng thay đổi do quá trình thực hiện công.
C. Nội năng thay đổi do quá trình truyền nhiệt.
D. Nội năng là nhiệt lượng.
CỦNG CỐ
Câu 4: Cho 100g chì được truyền nhiệt lượng 260J. Nhiệt độ của chì tăng từ 150C đến 350C. Tính nhiệt dung riêng của chì ?
A. 2600 (J/kg.độ)
B. 130 (J/kg.độ)
C. 65 (J/kg.độ)
D. một giá trị khác
CỦNG CỐ
Câu 5: Thả một quả cầu bằng nhôm khối lượng 0.105kg, được nung nóng đến 1420C vào 1 cốc nước ở 200C. Sau một thời gian nhiệt độ của quả cầu và nước đều bằng 420C. Tính lượng nước trong cốc. Coi nhiệt lượng truyền cho cốc và môi trường bên ngoài là không đáng kể. Biết cnhôm= 880J/kg.K, cnước = 4200J/kg.K
Qthu=mncn∆tn
Qtỏa=mnhcnh∆tnh
Qthu=|Qtỏa|
Good luck!
468x90
 
Gửi ý kiến