Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Bài 5. Lai hai cặp tính trạng (tiếp theo)

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Đăng Duy
Ngày gửi: 21h:05' 18-08-2021
Dung lượng: 4.0 MB
Số lượt tải: 309
Số lượt thích: 0 người
Sinh Học 9
THÍ NGHỆM TRÊN ĐỐI TƯỢNG ĐẬU HÀ LAN
LAI HAI CẶP TÍNH TRẠNG
(Tiếp theo)
Tiết 5
KIỂM TRA BÀI CŨ
3
1
3
9
315
101
108
32
x
x
x
x
KIỂM TRA BÀI CŨ
Khi lai cặp bố mẹ khác nhau về hai cặp tính trạng
thuần chủng tương phản di truyền độc lập với nhau
thì F2 có tỉ lệ kiểu hình bằng tích tỉ lệ của các
tính trạng hợp thành nó.
KIỂM TRA BÀI CŨ
III. MENĐEN GIẢI THÍCH KẾT QUẢ THÍ NGHIỆM.
1. Quy ước:
A: Quy định hạt vàng
a: Quy định hạt xanh.
B: Quy định vỏ trơn
b: Quy định vỏ nhăn
Vậy cơ thể P thuần chủng
có kiểu gen như thế nào?
-> Kiểu gen của P thuần chủng
Hạt vàng, vỏ trơn : AABB
Hạt xanh, vỏ nhăn : aabb
G:
A B
a b
F1:
AaBb
2. Sơ đồ lai.
Kiểu gen :
Kiểu hình :
100% Hạt vàng, vỏ trơn
Xét cơ F1 dị hợp 2 cặp gen
AaBb
Cách tạo giao tử từ cơ thể dị hợp 2 cặp gen:
AaBb
A
a
B
b
B
b
4 loại giao tử tạo thành
AB
Ab
aB
ab
F1 x F1 : AaBb ( Vàng, trơn) x AaBb ( Vàng, trơn )
G( F1):
AB, Ab, aB, ab
AB, Ab, aB, ab
F2 :
Lập bảng Pennet
AB
Ab
Ab
aB
aB
ab
ab
AB
AaBb
(V-T)
F1 x F1 : AaBb ( Vàng, trơn) x AaBb ( Vàng, trơn )
G( F1):
AB, Ab, aB, ab
AB, Ab, aB, ab
F2 :
Lập bảng Pennet
AB
Ab
Ab
aB
aB
ab
ab
AB
AABB
AABb
AaBB
AaBb
AABb
AAbb
AaBb
Aabb
AaBB
AaBb
aaBB
aaBb
aabb
aaBb
Aabb
AaBb

Quan sát hình 5 SGK và :

- Giải thích tại sao ở F2 có 16 hợp tử?
- Điền nội dung phù hợp vào bảng 5 (SGK)
Kiểu hình F2
Tỉ lệ
Tỉ lệ của mỗi kiểu
gen ở F2
Hạt vàng trơn Hạt vàng nhăn Hạt xanh trơn Hạt xanh nhăn
BẢNG PHÂN TÍCH KẾT QUẢ LAI HAI CẶP TÍNH TRẠNG
Tỉ lệ của mỗi kiểu
hình ở F2
1 AABB
2 AABb
2 AaBB
4 AaBb
Kiểu hình F2
Tỉ lệ
9 vàng, trơn
3 vàng, nhăn
3 xanh, trơn
1 xanh, nhăn
2 Aabb
1 aaBB
Tỉ lệ của mỗi kiểu
gen ở F2
Tỉ lệ của mỗi kiểu
hình ở F2
1 AAbb
Hạt vàng trơn Hạt vàng nhăn Hạt xanh trơn Hạt xanh nhăn
2 aaBb
1 aabb
BẢNG PHÂN TÍCH KẾT QUẢ LAI HAI CẶP TÍNH TRẠNG
Quy luật phân ly độc lập của Menđen:
“ Các cặp nhân tố di truyền (cặp gen) đã phân ly độc lập trong quá trình phát sinh giao tử”
IV. Ý NGHĨA CỦA QUY LUẬT PHÂN LY ĐỘC LẬP
- Biến dị tổ hợp đã tạo ra những kiểu gen thích nghi với những điều kiện sống khác nhau, tạo nên sự đa dạng và phong phú của sinh giới.
- Biến dị tổ hợp là nguồn nguyên liệu quan trọng của chọn giống và tiến hoá.
- Ở các loài giao phối, biến dị lại phong phú hơn nhiều so với những loài sinh sản vô tính vì ở các loài giao phối có sự kết hợp tự do và ngẫu nhiên của các giao tử giữa bố và mẹ tạo nên những kiểu gen khác nhau.
Quy luật
phân ly độc lập
có ý nghĩa như thế nào
đối với chọn giống và tiến hoá?
Ở các loài giao phối
vì sao biến dị lại phong phú
hơn nhiều so với những loài
sinh sản vô tính?
Thế hệ sau đa dạng, phong phú về kiểu hình
Bài tập ứng dụng
Khi cho lai giống cà chua quả đỏ, tròn với cà chua vàng, bầu dục người ta thu được F1 toàn quả đỏ, tròn. Tiếp tục cho F1 giao phấn với nhau thu được F2: 901 quả đỏ, tròn; 299 đỏ, bầu dục;
301 quả vàng, tròn; 103 vàng, bầu dục.
Hãy biện luận và viết sơ đồ lai từ P-> F2.
HƯỚNG DẪN TỰ HỌC
a. Bài vừa học:
- Học bài và trả lời các câu hỏi SGK.
- Làm bài tập 5 trang 23 SGK.
b. Bài sắp học: “Thực hành tính xác suất xuất hiện các mặt của đồng kim loại”
- Tìm hiểu cách gieo đồng xu trong bài thực hành tính xác suất.
- Kẻ trước 2 bảng 6.1 và 6.2 vào vở soạn:
468x90
 
Gửi ý kiến