Bài 36. Vai trò, đặc điểm và các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển và phân bố ngành giao thông vận tải

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Thành
Ngày gửi: 21h:15' 22-08-2021
Dung lượng: 10.0 MB
Số lượt tải: 158
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Thành
Ngày gửi: 21h:15' 22-08-2021
Dung lượng: 10.0 MB
Số lượt tải: 158
Số lượt thích:
0 người
NGHIỆP
(TT)
CHÀO MỪNG CÁC
THẦY CÔ GIÁO ĐẾN DỰ GIỜ THĂM LỚP
Giáo viên : Lưu Thị Huyền Hương
SỞ GD&ĐT TỈNH BÀ RỊA VŨNG TÀU
TRƯỜNG THPT PHÚ MỸ
HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
Đây là những hình ảnh của ngành công nghiệp nào?
Công nghiệp năng lượng
Đây là sản phẩm của ngành công nghiệp
A. năng lượng. B. cơ khí. C. luyện kim. D. điện tử - tin học.
Đây là sản phẩm của ngành công nghiệp nào?
Công nghiệp cơ khí
Những hình ảnh trên nói về các ngành công ngiệp nào?
Công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng và công nghiệp thực phẩm
NỘI DUNG BÀI HỌC
III. Công nghiệp cơ khí
IV. Công nghiệp điện tử - tin học.
V. Công nghiệp hóa chất (HS tự nghiên cứu)
VI. Công nghiệp sản xuất hàng tiêu dung và
công nghiệp thực phẩm.
Bài 32-Tiết 38
ĐỊA LÍ CÁC NGÀNH CÔNG NGHIỆP (Tiếp theo)
ĐỊA LÍ CÁC NGÀNH CÔNG NGHIỆP (TT)
III/ Công nghiệp cơ khí
Vai trò:…………………………………………………………………………………
..........................................................................................................................................................................................................................................................
Đặc điểm:…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
Phân bố:…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….
Giải thích tại sao công ngiêp cơ khí là “quả tim của công nghiệp nặng”?
- Nghiên cứu SGK trang 126, phần CN cơ khí, thảo luận cặp đôi và hoàn thành phiếu học tập số 1 (thời gian 04 phút)
III/ Công nghiệp cơ khí
- Vai trò:
+ Có vị trí quan trọng trong hệ thống các ngành công nghiệp, là “quả tim của công nghiệp nặng”
+ Đảm bảo sản xuất các công cụ, thiết bị, máy động lực cho tất cả các ngành kinh tế và hang tiêu dung cho nhu cầu xã hội.
+ Giữ vai trò chủ đạo trong việc thực hiện cuộc cách mạng kĩ thuật, nâng cao năng suất lao động, cải thiện điều kiện sống.
- Đặc điểm: ngành công công nghiệp cơ khí được chia thành các phân ngành sau:
+ Cơ khí thiết bị toàn bộ: tua bin phát điện, dàn khoan dầu khí, đầu máy xe lửa…
+ Cơ khí công cụ: máy bơm, ô tô, ca nô, tàu thủy nhỏ…
+ Cơ khí hang tiêu dung: tủ lạnh, máy giặt, máy phát điện loại nhỏ…
+ Cơ khí chính xác: Chi tiết máy của ngành hang không, vũ trụ, quang học…
- Phân bố: Hoa kì, Nhật Bản, EU, Hàn Quốc, Trung Quốc.
Tàu Biển
Giàn khoan dầu khí
Ca nô
Máy giặt
IV. CÔNG NGHIỆP ĐIỆN TỬ- TIN HỌC.
Dựa vào trang 127 (SGK), phần công nghiệp điện tử - tin học hãy điền từ còn thiếu vào phiếu học tập số 2 (Thời gian 3 phút)
Sự phát triển của ngành công nghiệp điện tử tin – tin học đã ảnh hưởng như thế nào đến sự phát triển kinh tế xã hội nước ta?
IV. CÔNG NGHIỆP ĐIỆN TỬ- TIN HỌC.
- Vai trò:
+ Công nghiệp điện tử - tin học là ngành công nghiệp trẻ.
+ Là ngành kinh tế mũi nhọn của nhiều Quốc gia.
+ Là thước đo trình độ phát triển kinh tế - kĩ thuật của mọi quốc gia trên thế giới
- Đặc điểm:
+ Ít gây ô nhiễm môi trường
+ Không chiếm diện tích rộng.
+ Không tiêu thụ nhiều kim loại điện và nước, song lại yêu cầu lao động có trình độ chuyên môn kĩ thuật cao.
+ Sản phẩm gồm: máy tính, thiết bị điện tử, điện tử tiêu dùng và thiết bị viễn thông.
- Phân bố: Hoa Kì, Nhật Bản, EU, Hàn Quốc, Trung Quốc
Máy tính
LINH KIỆN - VI MẠCH
Điện tử tiêu dùng
Thiết bị viễn thông
Dựa vào trang 129 (SGK) và hiểu biết của bản thân các nhóm hãy thảo luận về vai trò, đặc điểm, phân bố công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng và công nghiệp thực phẩm (Lưu ý các nhóm thảo luận và trình bày sản phẩm dưới dạng sơ đồ tư duy).
Thời gian: 8 phút
VI. CÔNG NGHIỆP SẢN XUẤT HÀNG TIÊU DÙNG VÀ CÔNG NGHIỆP THỰC PHẨM
VI. CÔNG NGHIỆP SẢN XUẤT HÀNG TIÊU DÙNG VÀ CÔNG NGHIỆP THỰC PHẨM
Phân công đánh giá sản phẩm giữa các nhóm
- Nhóm 1 đánh giá nhóm 2
- Nhóm 2 đánh giá nhóm 3
- Nhóm 3 đánh giá nhóm 4
- Nhóm 4 đánh giá nhóm 1
Phiếu đánh giá Rucric
VI. CÔNG NGHIỆP SẢN XUẤT HÀNG TIÊU DÙNG VÀ CÔNG NGHIỆP THỰC PHẨM
SẢN PHẨM HÀNG TIÊU DÙNG
CN chế biến thực phẩm
Hoạt động luyện tập
Câu 1: Ngành công nghiệp nào sau đây được coi là “quả tim của công nghiệp nặng”?
A. Luyện kim. B. Cơ khí
C. Hóa chất. D. Điện tử - tin học.
Câu 2: Nhận định nào sau đây không đúng về ngành công nghiệp điện tử - tin học?
A. Ít gây ô nhiễm môi trường.
B. Không chiếm diện tích rộng
C. Tiêu tốn ít tái nguyên.
D. Cần lao động có kĩ thuật thấp.
Câu 3: cần vốn đầu tư ít, thời gian hoàn vốn nhanh là đặc điểm của ngành công nghiệp
A. năng lượng.
B. cơ khí.
C. điện tử - tin học.
D. Sản xuất hang tiêu dùng
Câu 4: Ngành công nghiệp nào sau đây sử dụng nguyên liệu chủ yếu từ ngành trồng trọt, chăn nuôi và thủy sản?
A. Sản xuất hang tiêu dung. B. Điện tử - tin học.
B. Công nhiệp thực phẩm. D. Năng lượng
Hoạt động vận dụng
Hãy kể tên một số ngành sản xuất công nghiệp ở địa phương nơi em đang sinh sống? Nếu là nhà đầu tư em sẽ đầu tư vào ngành công nghiệp nào? Vì sao
Tiết
Học
Kết
Thúc
Xin Cảm Ơn Quý Thầy Cô, Cùng Các Em Học Sinh !!!
(TT)
CHÀO MỪNG CÁC
THẦY CÔ GIÁO ĐẾN DỰ GIỜ THĂM LỚP
Giáo viên : Lưu Thị Huyền Hương
SỞ GD&ĐT TỈNH BÀ RỊA VŨNG TÀU
TRƯỜNG THPT PHÚ MỸ
HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
Đây là những hình ảnh của ngành công nghiệp nào?
Công nghiệp năng lượng
Đây là sản phẩm của ngành công nghiệp
A. năng lượng. B. cơ khí. C. luyện kim. D. điện tử - tin học.
Đây là sản phẩm của ngành công nghiệp nào?
Công nghiệp cơ khí
Những hình ảnh trên nói về các ngành công ngiệp nào?
Công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng và công nghiệp thực phẩm
NỘI DUNG BÀI HỌC
III. Công nghiệp cơ khí
IV. Công nghiệp điện tử - tin học.
V. Công nghiệp hóa chất (HS tự nghiên cứu)
VI. Công nghiệp sản xuất hàng tiêu dung và
công nghiệp thực phẩm.
Bài 32-Tiết 38
ĐỊA LÍ CÁC NGÀNH CÔNG NGHIỆP (Tiếp theo)
ĐỊA LÍ CÁC NGÀNH CÔNG NGHIỆP (TT)
III/ Công nghiệp cơ khí
Vai trò:…………………………………………………………………………………
..........................................................................................................................................................................................................................................................
Đặc điểm:…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
Phân bố:…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….
Giải thích tại sao công ngiêp cơ khí là “quả tim của công nghiệp nặng”?
- Nghiên cứu SGK trang 126, phần CN cơ khí, thảo luận cặp đôi và hoàn thành phiếu học tập số 1 (thời gian 04 phút)
III/ Công nghiệp cơ khí
- Vai trò:
+ Có vị trí quan trọng trong hệ thống các ngành công nghiệp, là “quả tim của công nghiệp nặng”
+ Đảm bảo sản xuất các công cụ, thiết bị, máy động lực cho tất cả các ngành kinh tế và hang tiêu dung cho nhu cầu xã hội.
+ Giữ vai trò chủ đạo trong việc thực hiện cuộc cách mạng kĩ thuật, nâng cao năng suất lao động, cải thiện điều kiện sống.
- Đặc điểm: ngành công công nghiệp cơ khí được chia thành các phân ngành sau:
+ Cơ khí thiết bị toàn bộ: tua bin phát điện, dàn khoan dầu khí, đầu máy xe lửa…
+ Cơ khí công cụ: máy bơm, ô tô, ca nô, tàu thủy nhỏ…
+ Cơ khí hang tiêu dung: tủ lạnh, máy giặt, máy phát điện loại nhỏ…
+ Cơ khí chính xác: Chi tiết máy của ngành hang không, vũ trụ, quang học…
- Phân bố: Hoa kì, Nhật Bản, EU, Hàn Quốc, Trung Quốc.
Tàu Biển
Giàn khoan dầu khí
Ca nô
Máy giặt
IV. CÔNG NGHIỆP ĐIỆN TỬ- TIN HỌC.
Dựa vào trang 127 (SGK), phần công nghiệp điện tử - tin học hãy điền từ còn thiếu vào phiếu học tập số 2 (Thời gian 3 phút)
Sự phát triển của ngành công nghiệp điện tử tin – tin học đã ảnh hưởng như thế nào đến sự phát triển kinh tế xã hội nước ta?
IV. CÔNG NGHIỆP ĐIỆN TỬ- TIN HỌC.
- Vai trò:
+ Công nghiệp điện tử - tin học là ngành công nghiệp trẻ.
+ Là ngành kinh tế mũi nhọn của nhiều Quốc gia.
+ Là thước đo trình độ phát triển kinh tế - kĩ thuật của mọi quốc gia trên thế giới
- Đặc điểm:
+ Ít gây ô nhiễm môi trường
+ Không chiếm diện tích rộng.
+ Không tiêu thụ nhiều kim loại điện và nước, song lại yêu cầu lao động có trình độ chuyên môn kĩ thuật cao.
+ Sản phẩm gồm: máy tính, thiết bị điện tử, điện tử tiêu dùng và thiết bị viễn thông.
- Phân bố: Hoa Kì, Nhật Bản, EU, Hàn Quốc, Trung Quốc
Máy tính
LINH KIỆN - VI MẠCH
Điện tử tiêu dùng
Thiết bị viễn thông
Dựa vào trang 129 (SGK) và hiểu biết của bản thân các nhóm hãy thảo luận về vai trò, đặc điểm, phân bố công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng và công nghiệp thực phẩm (Lưu ý các nhóm thảo luận và trình bày sản phẩm dưới dạng sơ đồ tư duy).
Thời gian: 8 phút
VI. CÔNG NGHIỆP SẢN XUẤT HÀNG TIÊU DÙNG VÀ CÔNG NGHIỆP THỰC PHẨM
VI. CÔNG NGHIỆP SẢN XUẤT HÀNG TIÊU DÙNG VÀ CÔNG NGHIỆP THỰC PHẨM
Phân công đánh giá sản phẩm giữa các nhóm
- Nhóm 1 đánh giá nhóm 2
- Nhóm 2 đánh giá nhóm 3
- Nhóm 3 đánh giá nhóm 4
- Nhóm 4 đánh giá nhóm 1
Phiếu đánh giá Rucric
VI. CÔNG NGHIỆP SẢN XUẤT HÀNG TIÊU DÙNG VÀ CÔNG NGHIỆP THỰC PHẨM
SẢN PHẨM HÀNG TIÊU DÙNG
CN chế biến thực phẩm
Hoạt động luyện tập
Câu 1: Ngành công nghiệp nào sau đây được coi là “quả tim của công nghiệp nặng”?
A. Luyện kim. B. Cơ khí
C. Hóa chất. D. Điện tử - tin học.
Câu 2: Nhận định nào sau đây không đúng về ngành công nghiệp điện tử - tin học?
A. Ít gây ô nhiễm môi trường.
B. Không chiếm diện tích rộng
C. Tiêu tốn ít tái nguyên.
D. Cần lao động có kĩ thuật thấp.
Câu 3: cần vốn đầu tư ít, thời gian hoàn vốn nhanh là đặc điểm của ngành công nghiệp
A. năng lượng.
B. cơ khí.
C. điện tử - tin học.
D. Sản xuất hang tiêu dùng
Câu 4: Ngành công nghiệp nào sau đây sử dụng nguyên liệu chủ yếu từ ngành trồng trọt, chăn nuôi và thủy sản?
A. Sản xuất hang tiêu dung. B. Điện tử - tin học.
B. Công nhiệp thực phẩm. D. Năng lượng
Hoạt động vận dụng
Hãy kể tên một số ngành sản xuất công nghiệp ở địa phương nơi em đang sinh sống? Nếu là nhà đầu tư em sẽ đầu tư vào ngành công nghiệp nào? Vì sao
Tiết
Học
Kết
Thúc
Xin Cảm Ơn Quý Thầy Cô, Cùng Các Em Học Sinh !!!
 







Các ý kiến mới nhất