Tìm kiếm Bài giảng
Tuần 2. Tuyên ngôn Độc lập

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: nguyễn thị thu hương
Ngày gửi: 10h:33' 29-08-2021
Dung lượng: 634.3 KB
Số lượt tải: 380
Nguồn:
Người gửi: nguyễn thị thu hương
Ngày gửi: 10h:33' 29-08-2021
Dung lượng: 634.3 KB
Số lượt tải: 380
Số lượt thích:
0 người
TUYÊN NGÔN ĐỘC LẬP
(Hồ Chí Minh)
A. TÁC GIẢ NGUYỄN ÁI QUỐC – HỒ CHÍ MINH
I. VÀI NÉT VỀ TIỂU SỬ
A. TÁC GIẢ NGUYỄN ÁI QUỐC – HỒ CHÍ MINH
I. VÀI NÉT VỀ TIỂU SỬ
(1890 -1969)
- Quê quán :
- Tên thật : Gia đình có truyền thống khoa bảng , bản thân biết nhiều thứ tiếng ( tự học ).
1911 ?
1920 ?
-1925
-1930
-1941
-1945
-Được Unesco suy tôn ?
A. TÁC GIẢ NGUYỄN ÁI QUỐC – HỒ CHÍ MINH
I. VÀI NÉT VỀ TIỂU SỬ
II. SỰ NGHIỆP VĂN HỌC
1. Quan điểm sáng tác văn học:
Yêu cầu: Đọc sách giáo khoa và hoàn thành phiếu học tập sau đây:
A. TÁC GIẢ NGUYỄN ÁI QUỐC – HỒ CHÍ MINH
I. VÀI NÉT VỀ TIỂU SỬ
II. SỰ NGHIỆP VĂN HỌC
1. Quan điểm sáng tác văn học:
a. Điểm 1: Hồ Chí Minh luôn coi văn học là vũ khí phục vụ cho sự nghiệp cách mạng.:
- Trong bài " Cảm tưởng đọc thiên gia thi “, bác viết:
" Thơ xưa yêu cảnh thiên nhiên đẹp
Mây gió trăng hoa tuyết núi sông
Nay ở trong thơ nên có thép
Nhà thơ cũng phải biết xung phong "
- Bác căn dặn nghệ sĩ: “Văn học nghệ thuật cũng là một mặt trận, và người nghệ sĩ cũng đồng thời là người chiến sĩ trên mặt trận ấy”
A. TÁC GIẢ NGUYỄN ÁI QUỐC – HỒ CHÍ MINH
I. VÀI NÉT VỀ TIỂU SỬ
II. SỰ NGHIỆP VĂN HỌC
1. Quan điểm sáng tác văn học:
a. Điểm 1: Hồ Chí Minh luôn coi văn học là vũ khí phục vụ cho sự nghiệp cách mạng.
b. Điểm 2: Hồ Chí Minh luôn coi trọng tính chân thật và tính dân tộc của văn học:
* Tính chân thật: Là thước đo giá trị văn học: Bác yêu cầu:
“ Nhà văn phải miêu tả cho hay, cho chân thật, hùng hồn hiện thực phong phú của đời sống với một tình cảm chân thật”
* Tính dân tộc: Bác căn dặn nhà văn:
“Chú ý phát huy cốt cách dân tộc, giữ gìn sự trong sáng của Tiếng Việt”
A. TÁC GIẢ NGUYỄN ÁI QUỐC – HỒ CHÍ MINH
I. VÀI NÉT VỀ TIỂU SỬ
II. SỰ NGHIỆP VĂN HỌC
1. Quan điểm sáng tác văn học:
a. Điểm 1: Hồ Chí Minh luôn coi văn học là vũ khí phục vụ cho sự nghiệp cách mạng.
b. Điểm 2: Hồ Chí Minh luôn coi trọng tính chân thật và tính dân tộc của văn học:
c. Điểm 3: Khi sáng tác văn học, Bác luôn xuất phát từ mục đích, đối tượng sáng tác để lựa chọn nội dung và hình thức diễn đạt cho phù hợp và hiệu quả.
* Bác thường đặt ra các câu hỏi trước khi viết:
- Viết cho ai?
- Viết để làm gì?
- Viết cái gì?
- Viết như thế nào?
A. TÁC GIẢ NGUYỄN ÁI QUỐC – HỒ CHÍ MINH
I. VÀI NÉT VỀ TIỂU SỬ
II. SỰ NGHIỆP VĂN HỌC
1. Quan điểm sáng tác văn học
2. Di sản văn học
Yêu cầu: HS đọc sách giáo khoa và hoàn thành phiếu học tập số 2:
A. TÁC GIẢ NGUYỄN ÁI QUỐC – HỒ CHÍ MINH
I. VÀI NÉT VỀ TIỂU SỬ
II. SỰ NGHIỆP VĂN HỌC
1. Quan điểm sáng tác văn học
2. Di sản văn học
a. Văn chính luận
- Mục đích : Đấu tranh chính trị, Tấn công trực diện kẻ thù, thể hiện các nhiệm vụ cách mạng.
- Tp tiêu biểu : SGK
- Đặc điểm nổi bật:
+ Ngắn gọn, súc tích
+ Bố cục, lập luận chặt chẽ
+ Lí lẽ sắc bén, đanh thép, hùng hồn
+ Dẫn chứng chính xác, tiêu biểu
+ Văn phong trong sáng, có tính luận chiến cao
A. TÁC GIẢ NGUYỄN ÁI QUỐC – HỒ CHÍ MINH
I. VÀI NÉT VỀ TIỂU SỬ
II. SỰ NGHIỆP VĂN HỌC
1. Quan điểm sáng tác văn học
2. Di sản văn học
a. Văn chính luận
b. Truyện và kí
- Mục đích : Phê phán, đả kích, tố cáo thực dân Pháp và bọn vua quan bán nước.
- Tp tiêu biểu : SGK
- Đặc điểm nổi bật:
+ Mang phong cách châu Âu hiện đại
+ Tính chiến đấu mạnh mẽ
+ Bút pháp châm biếm giàu chất trí tuệ, nhẹ nhàng mà thâm thúy, sâu cay. Mỗi tác phẩm như 1 khu đất chôn mìn, chữ nghĩa nhẹ nhàng bình thản nhưng lại ẩn giấu những ngòi thuốc nổ có sức công phá lớn.
A. TÁC GIẢ NGUYỄN ÁI QUỐC – HỒ CHÍ MINH
I. VÀI NÉT VỀ TIỂU SỬ
II. SỰ NGHIỆP VĂN HỌC
1. Quan điểm sáng tác văn học
2. Di sản văn học
a. Văn chính luận
b. Truyện và kí
c. Thơ ca
Là bộ phận sáng tác nhiều nhất trong suốt cuộc đời Bác
- Mục đích : Vừa thực hiện mục đích đấu tranh CM; vừa thể hiện tâm tư, tình cảm,cảm xúc của Bác.
- Tp tiêu biểu : Chữ Hán ; Chữ Quốc ngữ
- Đặc điểm nổi bật:
+ Thơ tuyên truyền CM: Giản dị, mộc mạc, mang màu sắc dân gian hiện đai, nên dễ nhớ, dễ thuộc.
+ Thơ nghệ thuật: Thường viết bằng chữ Hán theo bút pháp thơ Đường. Hàm súc, thâm thúy, kết hợp cổ điển và hiện đại.
A. TÁC GIẢ NGUYỄN ÁI QUỐC – HỒ CHÍ MINH
I. VÀI NÉT VỀ TIỂU SỬ
I. VÀI NÉT VỀ TIỂU SỬ
II. SỰ NGHIỆP VĂN HỌC
1. Quan điểm sáng tác văn học
2. Di sản văn học
3. Phong cách nghệ thuật:
* Độc đáo, đa dạng trong bút pháp:
+ Văn chính luận
+ Truyện kí
+ Thơ ca
* Tuy nhiên dù đa dạng nhưng các sáng tác của Bác thống nhất ở đặc điểm chung: Ngắn gọn, súc tích, trong sáng, giản dị mà sâu sắc, tinh tế.
A. TÁC GIẢ NGUYỄN ÁI QUỐC – HỒ CHÍ MINH
I. VÀI NÉT VỀ TIỂU SỬ
II. SỰ NGHIỆP VĂN HỌC
1. Quan điểm sáng tác văn học
2. Di sản văn học
3. Phong cách nghệ thuật:
III. KẾT LUẬN
Văn thơ HCM thể hiện sâu sắc tấm lòng yêu nước thương dân và tâm hồn cao cả của Người, là tiếng nói đấu tranh, niềm lạc quan, tin tưởng, mang giá trị và bài học tinh thần phong phú.
A. TÁC GIẢ NGUYỄN ÁI QUỐC – HỒ CHÍ MINH
I. VÀI NÉT VỀ TIỂU SỬ
II. SỰ NGHIỆP VĂN HỌC
1. Quan điểm sáng tác văn học
2. Di sản văn học
3. Phong cách nghệ thuật:
III. KẾT LUẬN
IV. Bài tập vận dụng, mở rộng
1. Tìm đọc các tác phẩm của Nguyễn Ái Quốc – Hồ Chí Minh
2. Đọc và tìm hiểu các tác phẩm của Bác đã học ở lớp 11.
(Hồ Chí Minh)
A. TÁC GIẢ NGUYỄN ÁI QUỐC – HỒ CHÍ MINH
I. VÀI NÉT VỀ TIỂU SỬ
A. TÁC GIẢ NGUYỄN ÁI QUỐC – HỒ CHÍ MINH
I. VÀI NÉT VỀ TIỂU SỬ
(1890 -1969)
- Quê quán :
- Tên thật : Gia đình có truyền thống khoa bảng , bản thân biết nhiều thứ tiếng ( tự học ).
1911 ?
1920 ?
-1925
-1930
-1941
-1945
-Được Unesco suy tôn ?
A. TÁC GIẢ NGUYỄN ÁI QUỐC – HỒ CHÍ MINH
I. VÀI NÉT VỀ TIỂU SỬ
II. SỰ NGHIỆP VĂN HỌC
1. Quan điểm sáng tác văn học:
Yêu cầu: Đọc sách giáo khoa và hoàn thành phiếu học tập sau đây:
A. TÁC GIẢ NGUYỄN ÁI QUỐC – HỒ CHÍ MINH
I. VÀI NÉT VỀ TIỂU SỬ
II. SỰ NGHIỆP VĂN HỌC
1. Quan điểm sáng tác văn học:
a. Điểm 1: Hồ Chí Minh luôn coi văn học là vũ khí phục vụ cho sự nghiệp cách mạng.:
- Trong bài " Cảm tưởng đọc thiên gia thi “, bác viết:
" Thơ xưa yêu cảnh thiên nhiên đẹp
Mây gió trăng hoa tuyết núi sông
Nay ở trong thơ nên có thép
Nhà thơ cũng phải biết xung phong "
- Bác căn dặn nghệ sĩ: “Văn học nghệ thuật cũng là một mặt trận, và người nghệ sĩ cũng đồng thời là người chiến sĩ trên mặt trận ấy”
A. TÁC GIẢ NGUYỄN ÁI QUỐC – HỒ CHÍ MINH
I. VÀI NÉT VỀ TIỂU SỬ
II. SỰ NGHIỆP VĂN HỌC
1. Quan điểm sáng tác văn học:
a. Điểm 1: Hồ Chí Minh luôn coi văn học là vũ khí phục vụ cho sự nghiệp cách mạng.
b. Điểm 2: Hồ Chí Minh luôn coi trọng tính chân thật và tính dân tộc của văn học:
* Tính chân thật: Là thước đo giá trị văn học: Bác yêu cầu:
“ Nhà văn phải miêu tả cho hay, cho chân thật, hùng hồn hiện thực phong phú của đời sống với một tình cảm chân thật”
* Tính dân tộc: Bác căn dặn nhà văn:
“Chú ý phát huy cốt cách dân tộc, giữ gìn sự trong sáng của Tiếng Việt”
A. TÁC GIẢ NGUYỄN ÁI QUỐC – HỒ CHÍ MINH
I. VÀI NÉT VỀ TIỂU SỬ
II. SỰ NGHIỆP VĂN HỌC
1. Quan điểm sáng tác văn học:
a. Điểm 1: Hồ Chí Minh luôn coi văn học là vũ khí phục vụ cho sự nghiệp cách mạng.
b. Điểm 2: Hồ Chí Minh luôn coi trọng tính chân thật và tính dân tộc của văn học:
c. Điểm 3: Khi sáng tác văn học, Bác luôn xuất phát từ mục đích, đối tượng sáng tác để lựa chọn nội dung và hình thức diễn đạt cho phù hợp và hiệu quả.
* Bác thường đặt ra các câu hỏi trước khi viết:
- Viết cho ai?
- Viết để làm gì?
- Viết cái gì?
- Viết như thế nào?
A. TÁC GIẢ NGUYỄN ÁI QUỐC – HỒ CHÍ MINH
I. VÀI NÉT VỀ TIỂU SỬ
II. SỰ NGHIỆP VĂN HỌC
1. Quan điểm sáng tác văn học
2. Di sản văn học
Yêu cầu: HS đọc sách giáo khoa và hoàn thành phiếu học tập số 2:
A. TÁC GIẢ NGUYỄN ÁI QUỐC – HỒ CHÍ MINH
I. VÀI NÉT VỀ TIỂU SỬ
II. SỰ NGHIỆP VĂN HỌC
1. Quan điểm sáng tác văn học
2. Di sản văn học
a. Văn chính luận
- Mục đích : Đấu tranh chính trị, Tấn công trực diện kẻ thù, thể hiện các nhiệm vụ cách mạng.
- Tp tiêu biểu : SGK
- Đặc điểm nổi bật:
+ Ngắn gọn, súc tích
+ Bố cục, lập luận chặt chẽ
+ Lí lẽ sắc bén, đanh thép, hùng hồn
+ Dẫn chứng chính xác, tiêu biểu
+ Văn phong trong sáng, có tính luận chiến cao
A. TÁC GIẢ NGUYỄN ÁI QUỐC – HỒ CHÍ MINH
I. VÀI NÉT VỀ TIỂU SỬ
II. SỰ NGHIỆP VĂN HỌC
1. Quan điểm sáng tác văn học
2. Di sản văn học
a. Văn chính luận
b. Truyện và kí
- Mục đích : Phê phán, đả kích, tố cáo thực dân Pháp và bọn vua quan bán nước.
- Tp tiêu biểu : SGK
- Đặc điểm nổi bật:
+ Mang phong cách châu Âu hiện đại
+ Tính chiến đấu mạnh mẽ
+ Bút pháp châm biếm giàu chất trí tuệ, nhẹ nhàng mà thâm thúy, sâu cay. Mỗi tác phẩm như 1 khu đất chôn mìn, chữ nghĩa nhẹ nhàng bình thản nhưng lại ẩn giấu những ngòi thuốc nổ có sức công phá lớn.
A. TÁC GIẢ NGUYỄN ÁI QUỐC – HỒ CHÍ MINH
I. VÀI NÉT VỀ TIỂU SỬ
II. SỰ NGHIỆP VĂN HỌC
1. Quan điểm sáng tác văn học
2. Di sản văn học
a. Văn chính luận
b. Truyện và kí
c. Thơ ca
Là bộ phận sáng tác nhiều nhất trong suốt cuộc đời Bác
- Mục đích : Vừa thực hiện mục đích đấu tranh CM; vừa thể hiện tâm tư, tình cảm,cảm xúc của Bác.
- Tp tiêu biểu : Chữ Hán ; Chữ Quốc ngữ
- Đặc điểm nổi bật:
+ Thơ tuyên truyền CM: Giản dị, mộc mạc, mang màu sắc dân gian hiện đai, nên dễ nhớ, dễ thuộc.
+ Thơ nghệ thuật: Thường viết bằng chữ Hán theo bút pháp thơ Đường. Hàm súc, thâm thúy, kết hợp cổ điển và hiện đại.
A. TÁC GIẢ NGUYỄN ÁI QUỐC – HỒ CHÍ MINH
I. VÀI NÉT VỀ TIỂU SỬ
I. VÀI NÉT VỀ TIỂU SỬ
II. SỰ NGHIỆP VĂN HỌC
1. Quan điểm sáng tác văn học
2. Di sản văn học
3. Phong cách nghệ thuật:
* Độc đáo, đa dạng trong bút pháp:
+ Văn chính luận
+ Truyện kí
+ Thơ ca
* Tuy nhiên dù đa dạng nhưng các sáng tác của Bác thống nhất ở đặc điểm chung: Ngắn gọn, súc tích, trong sáng, giản dị mà sâu sắc, tinh tế.
A. TÁC GIẢ NGUYỄN ÁI QUỐC – HỒ CHÍ MINH
I. VÀI NÉT VỀ TIỂU SỬ
II. SỰ NGHIỆP VĂN HỌC
1. Quan điểm sáng tác văn học
2. Di sản văn học
3. Phong cách nghệ thuật:
III. KẾT LUẬN
Văn thơ HCM thể hiện sâu sắc tấm lòng yêu nước thương dân và tâm hồn cao cả của Người, là tiếng nói đấu tranh, niềm lạc quan, tin tưởng, mang giá trị và bài học tinh thần phong phú.
A. TÁC GIẢ NGUYỄN ÁI QUỐC – HỒ CHÍ MINH
I. VÀI NÉT VỀ TIỂU SỬ
II. SỰ NGHIỆP VĂN HỌC
1. Quan điểm sáng tác văn học
2. Di sản văn học
3. Phong cách nghệ thuật:
III. KẾT LUẬN
IV. Bài tập vận dụng, mở rộng
1. Tìm đọc các tác phẩm của Nguyễn Ái Quốc – Hồ Chí Minh
2. Đọc và tìm hiểu các tác phẩm của Bác đã học ở lớp 11.
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓








Các ý kiến mới nhất