Tìm kiếm Bài giảng
Bài 12. Ánh trăng

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hà Thu
Ngày gửi: 16h:24' 01-09-2021
Dung lượng: 563.0 KB
Số lượt tải: 73
Nguồn:
Người gửi: Hà Thu
Ngày gửi: 16h:24' 01-09-2021
Dung lượng: 563.0 KB
Số lượt tải: 73
Số lượt thích:
0 người
ÁNH TRĂNG ( Nguyễn Duy)
I. Tìm hiểu chung
1. Tác giả ( SGK 156)
? Đọc bài thơ. Giới thiệu những hiểu biết của em về tác giả Nguyễn Duy; hoàn cảnh sáng tác; xuất xứ và thể loại của bài thơ “Ánh trăng”
ÁNH TRĂNG
(Nguyễn Duy)
1. Tác giả:
Nguyễn Duy Nhuệ, sinh năm 1948. Quê Thanh Hóa
Tham gia chiến đấu ở chiến trường miền Nam trong cuộc kháng chiến chống Mỹ
Sau 1975, ông làm báo . Là gương mặt tiêu biểu trong lớp nhà thơ trẻ thời chống Mỹ tiếp tục sáng tác
Được tặng giải thưởng Nhà nước về VHNT
2. Hoàn cảnh sáng tác, xuất xứ
- Năm 1978, khi tác giả đang sống ở thành phố Hồ Chí Minh, 3 năm sau ngày
giải phóng miền Nam thống nhất đất nước.
- Trích trong tập «Ánh trăng»
3. Thể thơ: năm chữ
I. Tìm hiểu chung
? Nêu bố cục và mạch cảm xúc của bài thơ “Ánh trăng”?
4. Bố cục, mạch cảm xúc
5. Mạch cảm xúc:Bài thơ là câu chuyện nhỏ được kể theo trình tự thời gian từ quá khứ đến hiện tại. Dòng cảm nghĩ trữ tình cũng men theo đó mà bộc lộ.
Con người đã từng thân thiết gắn bó cùng thiên nhiên, coi vầng trăng là “tri kỉ” nhưng khi cuộc sống hòa bình, tiện nghi lại lãng quên, xem vầng trăng “như người dưng qua đường”.
- Sự kiện “đèn điện tắt” tạo tình huống đặc biệt, khiến con người đối diện vầng trăng, rung rưng xúc động, suy ngẫm, giật mình nhận ra triết lý sống ơn nghĩa, thủy chung cao đẹp
Ba khổ cuối
Khổ thơ thứ ba
Cảm xúc và suy ngẫm của con người trong tình huống đặc biệt
Con người với trăng trong hiện tại
Con người với trăng trong quá khứ
Hai khổ đầu
? Bài thơ có sự kết hợp của các phương thức biểu đạt nào? Nêu rõ các yếu tố đó trong bài thơ?
6. Kết hợp biểu cảm, tự sự, bình luận (triết lý)
Biểu cảm:
Bài thơ ghi lại dòng cảm xúc của nhân vật trữ tình theo diễn biến và thay đổi của hoàn cảnh, thời gian. Gắn bó, thân thiết với trăng ngày ấu thơ, tuổi trẻ; coi trăng như người dưng khi sống trong đẩy đủ tiện nghi và rưng rưng xúc động, suy ngẫm sâu sắc khi đối diện vầng trăng.
Bình luận (Triết lý):
Triết lý của bài thơ có cơ sở từ ý nghĩa của hình ảnh “trăng” trong bài thơ. Trăng là hình ảnh thiên nhiên tươi mát, biểu tượng cho quá khứ nghĩa tình và vẻ đep vĩnh hằng của đời sống. Trong phút đối diện vầng trăng sau tháng ngày quên lãng, con người đã nhận ra triết lý cao đẹp ở đời: quá khứ , vẻ đẹp của cuộc sống luôn thủy chung, tròn đầy, bất diệt. Hãy trân trọng quá khứ, sống theo đạo lý uống nước nhớ nguồn.
Tự sự: Bài thơ mang dáng dấp một câu chuyện nhỏ:
Nhân vật: người và trăng
Hệ thống sự việc sắp xếp theo trình tự thời gian, thể hiện một diễn biến.
Tình huống đặc biệt “đèn điện tắt”, đưa nhân vật đến với những cảm xúc, suy ngẫm sâu sắc
Chủ đề: quá khứ luôn luôn thủy chung, tròn đầy, bất diệt. Hãy trân trọng quá khứ.
Mỗi khổ thơ chỉ viết hoa một chữ cái đầu khổ, tạo sự liên kết, liền mạch giữa các câu thơ, các sự việc và dòng cảm xúc
II. Tìm hiểu chi tiết
Con người với trăng trong quá khứ
? Đọc thầm lại khổ thơ và chỉ ra phép liệt kê trong khổ thơ . Qua những hình ảnh được liệt kê, tác giả đã gợi mở ra trước mắt người đọc không gian sống của con người. Theo em đó là một không gian như thế nào?
? Sống trong không gian đó, mối quan hệ giữa con người và thiên nhiên như thế nào? Điều đó được thể hiện rõ nhất ở từ nào?
II. Tìm hiểu chi tiết văn bản
1. Con người với trăng trong quá khứ
Hồi nhỏ sống với đồng
với sông rồi với bể
hồi chiến tranh ở rừng
vầng trăng thành tri kỉ
Tri kỉ
Liệt kê những hình ảnh thiên nhiên bình dị: đồng, sông, bể, rừng
Hồi nhỏ sống với đồng
với sông rồi với bể
hồi chiến tranh ở rừng
vầng trăng thành tri kỉ
Không gian ngày càng rộng mở, con người ngày càng trưởng thành
Sự đồng hành, gắn bó, giữa người và thiên
Thiên nhiên và con người giống như những người bạn thân thiết, thấu hiểu, sẻ chia cùng nhau
Thiên nhiên là một phần của kí ức tuổi thơ đẹp đẽ, tuổi trẻ gian lao
Hồi nhỏ sống với
vầng trăng thành tri kỷ
Hồi chiến tranh ở rừng
đồng
sông
bể
Nhân hóa
Thiên nhiên gắn bó bền bỉ, đồng hành cùng sự trưởng thành với với con người
Tuổi thơ bình yên, trong trẻo
Tuổi trẻ gian lao vất vả
Trăng là người bạn thân thiết, gắn bó, thủy chung.
1. Cảm nghĩ về vầng trăng trong quá khứ :
Liệt kê, điệp từ( với)
Đọc thầm khổ thơ thứ 2.
? Nêu cảm nhận của em sau khi đọc xong khổ thơ? ( Chú ý phân tích ý từng câu thơ để đưa ra cảm nhận chung về cả khổ thơ)
Trần trụi với thiên nhiên
hồn nhiên như cây cỏ
ngỡ không bao giờ quên
cái vầng trăng tình nghĩa
Trần trụi, hồn nhiên: lối sống mộc mạc, chân thành, không chút màu mè, không giả tạo.
Giữa con người và thiên nhiên có sự giao hòa gắn bó. Con người mở lòng trước thiên nhiên, thiên nhiên là bạn của con người. Sự gắn bó tự nhiên, bền bỉ qua năm tháng…
Vầng trăng tình nghĩa
Thiên nhiên và con người giống như những người bạn thân thiết, thấu hiểu, sẻ chia cùng nhau
Thiên nhiên là một phần của kí ức tuổi thơ đẹp đẽ, tuổi trẻ gian lao
Không bao giờ quên: suy nghĩ, lời tự dặn mình, lời hẹn đinh ninh với người bạn ân nghĩa, với quá khứ đẹp đẽ
ngỡ không bao giờ quên
cái vầng trăng tình nghĩa
Khẳng định tình cảm gắn bó, trân trọng của người với trăng.
Liên kết với khổ thơ tiếp theo.
? Đọc khổ thơ thứ 3
-Chỉ ra hình ảnh hoán dụ ở 2 câu đầu có trong khổ thơ và cho biết qua hình ảnh hoán dụ đó tác giả muốn thể hiện điều gì?
- Ở 2 câu cuối tác giả đã sử dụng biện pháp tu từ gì? =>cho biết thái độ của con người đã thay đổi như thế nào đối với vầng trăng- người bạn tri kỉ, tình nghĩa năm xưa?
2. Cảm nghĩ về vầng trăng hiện tại :
Từ hồi về thành phố
quen ánh điện cửa gương
vầng trăng đi qua ngõ
như người dưng qua đường
Nhân hóa, so sánh
Hoàn cảnh sống thay đổi: tiện nghi, khép kín, hiện đại, sang trọng
Hình ảnh hoán dụ
Tình cảm thay đổi
người dưng >< tri kỉ
Con người đã quên lời hẹn năm xưa, quên vầng trăng tình nghĩa, quên quá khứ
? Đọc khổ thơ thứ 4,5 :
Trong câu thơ thứ nhất và thứ 3 của khổ 4, tác giả đã sử dụng biện pháp tu từ gì? Và với biện pháp nghệ thuật ấy, tác giả muốn nhấn mạnh điều gì?
Thình lình đèn điện tắt
phòng buyn – đinh tối om
vội bật tung cửa sổ
đột ngột vầng trăng tròn
Đảo ngữ, nhịp thơ nhanh
Tình huống bất ngờ tạo bước ngoặt của dòng cảm xúc. Con người bị chìm trong bóng đêm, trở về điều kiện tự nhiên của những tháng ngày quá khứ
Cuộc gặp bất ngờ sau những tháng ngày quên lãng
Động từ mạnh ( vội)
Theo phản xạ tự nhiên, con người đi tìm ánh sáng. Trong khoảnh khắc ấy, người gặp lại vầng trăng
3. Cảm xúc và suy ngẫm của nhà thơ
? Khi “đột ngột” gặp lại vầng trăng, người bạn tri kỉ, tình nghĩa năm xưa, người lính đã có hành động và cảm xúc như thế nào?
3. Cảm xúc và suy ngẫm của nhà thơ
Ngửa mặt lên nhìn mặt
có cái gì rưng rưng
Từ nhiều nghĩa, nhân hóa
như là đồng là bể
như là sông là rừng
So sánh, liệt kê
Ngửa mặt lên nhìn mặt
Có cái gì rưng rưng
Tâm trạng xúc động, nghẹn ngào ( rưng rưng).
Cuộc đối diện trang trọng, thành kính
Hình ảnh ùa về từ ký ức, gợi lại quá khứ …
Đồng, sông, bể, rừng là Biểu tượng của quá khứ ân tình
Xúc động trở về quá khứ, nhận ra giá trị vẹn nguyên của quá khứ.
Cảm xúc con người khi đối diện vầng trăng
? Ở khổ thơ thứ 5 có sự lặp lại các hình ảnh nào ở khổ 1? Sự lặp lại đó có ý nghĩa như thế nào trong việc biểu đạt nội dung của bài thơ?
Đồng, sông, bể, rừng (“Ánh trăng – Nguyễn Duy)
Lời kể về quá khứ
Khi con người đối diện vầng trăng sau tháng ngày quên lãng
Liệt kê
Liệt kê
Hình ảnh thực của tự nhiên
Hình ảnh ùa về từ ký ức, gợi lại quá khứ …
Biểu tượng của quá khứ ân tình
Gắn bó, thân thiết giữa con người – thiên nhiên
Xúc động trở về quá khứ, nhận ra giá trị vẹn nguyên của quá khứ.
Sự phát triển của mạch cảm xúc
Góp phần thể hiện chủ đề văn bản: Thông điệp về lối sống ơn nghiã, thủy chung…
Hình ảnh đối ứng
Đọc khổ thơ cuối.
Hãy nêu cảm nhận của em về khổ thơ này?
Ở câu thơ thứ nhất, hình ảnh trăng ở đây biểu tượng cho điều gì? Cụm tính từ “tròn vành vạnh” cho ta biết điều gì?
Câu thơ thứ 3 sử dụng biện pháp tu từ gì? Qua biện pháp ấy, nhà thơ muốn nói với ta điều gì?
Động từ “giật mình” ở đây có ý nghĩa gì?
Tại sao tác giả không sử dụng đại từ “tôi” mà lại sử dụng đại từ “ta”?
Trăng cứ tròn vành vạnh
kể chi người vô tình
cứ tròn vành vạnh: từ láy và cụm tính từ “tròn vành vạnh”: trăng vẫn vẹn nguyên. Trăng không thay đổi dù hoàn cảnh, con người đổi thay
Quá khứ bất diệt, thủy chung
Suy ngẫm con người khi đối diện vầng trăng
Ánh trăng im phăng phắc
kể chi người vô tình
Vầng trăng
Ánh trăng
Hình ảnh thiên nhiên cụ thể gắn bó với con người suốt tuổi thơ đẹp đẽ, tuổi trẻ gian lao
Hình ảnh trừu tượng
Ánh sáng trong trẻo, dịu dàng mà xua tan bóng tối
Ánh sáng của lương tâm soi thấu góc khuất tâm hồn…
Ánh trăng im phăng phắc: phép nhân hóa và từ láy giàu sức gợi
Sự im lặng vừa nghiêm khắc vừa độ lượng
Giật mình: thức tỉnh lương tâm. Nhận ra sự bội bạc của bản thân, sự thủy chung ân tình của quá khứ.
Bài học về lối sống ơn nghĩa
Ta: bài học chung cho tất cả mọi người
Thể thơ 5 chữ, giọng điệu tâm tình.
Kết hợp hài hòa tự nhiên giữa tự sự và trữ tình.
Xây dựng hình ảnh thơ mang tính biểu tượng.
III. Tổng kết:
1. Nghệ thuật:
2. Nội dung :
Bài thơ như một lời tự nhăc nhở về những năm tháng đã qua của cuộc đời người lính gắn bó với thiên nhiên, đất nước bình dị, hiền hậu.
Thông điệp về lối sống ơn nghĩa “uống nước nhớ nguồn”; ân tình thủy chung cùng quá khứ
SỰ PHÁP TRIỂN CỦA TỪ VỰNG
Sự biến đổi và phát triển nghĩa của từ ngữ
Sự biến đổi nghĩa của từ:Cùng với sự phát triển của xã hội, từ vựng của ngôn ngữ cũng không ngừng phát triển.
VD. Từ “kinh tế” ngày xưa có nghĩa là “trị nước cứu đời” ; ngày nay từ “kinh tế” ko đươc dùng với ngĩa như trên nưa mà nó có nghĩa là : toàn bộ hoạt động của con người trong lao động sản xuấ, trao đổi phân phối và sử dụng của cải vật chất làm ra => Nghĩa của từ ko bất biến. Nó có thể thay đổi theo thời gian. Có những nghĩa bị mất đi và có những nghĩa mới được hình thành
2. Sự phát triển nghĩa của từ ngữ:Một trong những cách phát triển nghĩa của từ tiếng Việt là phát triển nghĩa của từ ngữ trên cơ sở nghĩa gốc của chúng ( gọi là hiện tượng chuyển nghĩa của từ tạo ra từ nhiều nghĩa)
Có 2 phương thức chủ yếu phát triển nghĩa của từ ngữ:
+ Phương thức ẩn dụ:
VD: Buồn trông nội cỏ rầu rầu
Chân mây mặt đất một màu xanh xanh
Chân: bộ phận cuối cùng của cơ thể, nơi tiếp giáp với phần thân, dùng để đỡ cơ thể khi đúng, di chuyển => nghĩa gốc
Chân ( chân mây): nơi cuối cùng của mặt đất,nơi tiếp giáp giữa bầu trời và mặt đất => Nghĩa chuyển: nghĩa này được bắt nguồn từ nghĩa gốc, có nét nghĩa giống với nghĩa gốc; được giải thích trong từ điển, được mọi người biết, dễ hiểu
+Chuyển theo phương thức hoán dụ:
VD:-Tay:bộ phận cơ thể con người, dùng để cầm, nắm=>Nghĩa gốc
-Tay ( tay văn nghệ): chỉ 1 người giỏi 1 chuyên môn nào đó => Nghĩa chuyển, có quan hệ gần gũi với nghĩa gốc, nghĩa này cũng được mọi người biết, được giải thích trong từ điển
Lưu ý: phân biệt phương thức ẩn dụ; phương thức hoán dụ với biện pháp tu từ ẩn dụ và biện pháp tu từ hoán dụ:
+ phương thức ẩn dụ; phương thức hoán dụ: là hiện tượng chuyển nghĩa của từ, tạo ra từ nhiều nghĩa
+biện pháp tu từ ẩn dụ và biện pháp tu từ hoán dụ: là 2 biện pháp tu từ mà nghĩa chuyển của nó ko được ghi trong từ điển; chỉ mang nghĩa lâm thời ( tạm thời) trong tác phẩm ; có tính chủ quan của tác giả và không tạo ra từ nhiều nghĩa.
VD: Người Cha mái tóc bạc/ Đốt lửa cho anh nằm
Bác Hồ => Nghĩa lâm thời, ko được giải thích trong từ điển; ko phải là từ nhiều nghĩa => Là biện pháp tu từ
II. Tạo từ mới: để làm cho vốn từ tăng lên
VD: điện thoại: -> điện thoại di động; điện thoại cố định; điện thoại cầm tay; điện thoại thẻ…
Mít -> mít ướt ( chỉ cô gái hay nhõng nhẽo, hay khóc)
III. Mượn từ ngữ của tiếng nước ngoài( Từ mượn): Từ mượn quan trọng nhất của tiếng Việt là mượn từ tiếng Hán.
Tóm lại cần nhớ Có 3 cách để phát triển từ vựng:
+phát triển nghĩa của từ ngữ trên cơ sở nghĩa gốc
+ Tạo từ mới
+ Mượn từ của nước ngoài
BÀI TẬP VỀ NHÀ
Học thuộc lòng lại các bài thơ đã học; hoàn cảnh sáng tác; xuất xứ; ghi nhớ
2. Chép chính xác 2 khổ thơ có hình ảnh đồng sông, bể, rừng. Cho biết ý nghĩa của việc lặp lại các hình ảnh này.
4. Viết đoạn văn qui nạp (12 câu) có sử dụng câu phủ định và câu cảm thán phân tích khổ thơ thứ 5 để thấy được sự xúc động của người lính năm xưa khi gặp lại vầng trằng- người bạn tri kỉ, tình nghĩa trong quá khứ.
5. Soạn bài “Đoàn thuyền đánh cá”
I. Tìm hiểu chung
1. Tác giả ( SGK 156)
? Đọc bài thơ. Giới thiệu những hiểu biết của em về tác giả Nguyễn Duy; hoàn cảnh sáng tác; xuất xứ và thể loại của bài thơ “Ánh trăng”
ÁNH TRĂNG
(Nguyễn Duy)
1. Tác giả:
Nguyễn Duy Nhuệ, sinh năm 1948. Quê Thanh Hóa
Tham gia chiến đấu ở chiến trường miền Nam trong cuộc kháng chiến chống Mỹ
Sau 1975, ông làm báo . Là gương mặt tiêu biểu trong lớp nhà thơ trẻ thời chống Mỹ tiếp tục sáng tác
Được tặng giải thưởng Nhà nước về VHNT
2. Hoàn cảnh sáng tác, xuất xứ
- Năm 1978, khi tác giả đang sống ở thành phố Hồ Chí Minh, 3 năm sau ngày
giải phóng miền Nam thống nhất đất nước.
- Trích trong tập «Ánh trăng»
3. Thể thơ: năm chữ
I. Tìm hiểu chung
? Nêu bố cục và mạch cảm xúc của bài thơ “Ánh trăng”?
4. Bố cục, mạch cảm xúc
5. Mạch cảm xúc:Bài thơ là câu chuyện nhỏ được kể theo trình tự thời gian từ quá khứ đến hiện tại. Dòng cảm nghĩ trữ tình cũng men theo đó mà bộc lộ.
Con người đã từng thân thiết gắn bó cùng thiên nhiên, coi vầng trăng là “tri kỉ” nhưng khi cuộc sống hòa bình, tiện nghi lại lãng quên, xem vầng trăng “như người dưng qua đường”.
- Sự kiện “đèn điện tắt” tạo tình huống đặc biệt, khiến con người đối diện vầng trăng, rung rưng xúc động, suy ngẫm, giật mình nhận ra triết lý sống ơn nghĩa, thủy chung cao đẹp
Ba khổ cuối
Khổ thơ thứ ba
Cảm xúc và suy ngẫm của con người trong tình huống đặc biệt
Con người với trăng trong hiện tại
Con người với trăng trong quá khứ
Hai khổ đầu
? Bài thơ có sự kết hợp của các phương thức biểu đạt nào? Nêu rõ các yếu tố đó trong bài thơ?
6. Kết hợp biểu cảm, tự sự, bình luận (triết lý)
Biểu cảm:
Bài thơ ghi lại dòng cảm xúc của nhân vật trữ tình theo diễn biến và thay đổi của hoàn cảnh, thời gian. Gắn bó, thân thiết với trăng ngày ấu thơ, tuổi trẻ; coi trăng như người dưng khi sống trong đẩy đủ tiện nghi và rưng rưng xúc động, suy ngẫm sâu sắc khi đối diện vầng trăng.
Bình luận (Triết lý):
Triết lý của bài thơ có cơ sở từ ý nghĩa của hình ảnh “trăng” trong bài thơ. Trăng là hình ảnh thiên nhiên tươi mát, biểu tượng cho quá khứ nghĩa tình và vẻ đep vĩnh hằng của đời sống. Trong phút đối diện vầng trăng sau tháng ngày quên lãng, con người đã nhận ra triết lý cao đẹp ở đời: quá khứ , vẻ đẹp của cuộc sống luôn thủy chung, tròn đầy, bất diệt. Hãy trân trọng quá khứ, sống theo đạo lý uống nước nhớ nguồn.
Tự sự: Bài thơ mang dáng dấp một câu chuyện nhỏ:
Nhân vật: người và trăng
Hệ thống sự việc sắp xếp theo trình tự thời gian, thể hiện một diễn biến.
Tình huống đặc biệt “đèn điện tắt”, đưa nhân vật đến với những cảm xúc, suy ngẫm sâu sắc
Chủ đề: quá khứ luôn luôn thủy chung, tròn đầy, bất diệt. Hãy trân trọng quá khứ.
Mỗi khổ thơ chỉ viết hoa một chữ cái đầu khổ, tạo sự liên kết, liền mạch giữa các câu thơ, các sự việc và dòng cảm xúc
II. Tìm hiểu chi tiết
Con người với trăng trong quá khứ
? Đọc thầm lại khổ thơ và chỉ ra phép liệt kê trong khổ thơ . Qua những hình ảnh được liệt kê, tác giả đã gợi mở ra trước mắt người đọc không gian sống của con người. Theo em đó là một không gian như thế nào?
? Sống trong không gian đó, mối quan hệ giữa con người và thiên nhiên như thế nào? Điều đó được thể hiện rõ nhất ở từ nào?
II. Tìm hiểu chi tiết văn bản
1. Con người với trăng trong quá khứ
Hồi nhỏ sống với đồng
với sông rồi với bể
hồi chiến tranh ở rừng
vầng trăng thành tri kỉ
Tri kỉ
Liệt kê những hình ảnh thiên nhiên bình dị: đồng, sông, bể, rừng
Hồi nhỏ sống với đồng
với sông rồi với bể
hồi chiến tranh ở rừng
vầng trăng thành tri kỉ
Không gian ngày càng rộng mở, con người ngày càng trưởng thành
Sự đồng hành, gắn bó, giữa người và thiên
Thiên nhiên và con người giống như những người bạn thân thiết, thấu hiểu, sẻ chia cùng nhau
Thiên nhiên là một phần của kí ức tuổi thơ đẹp đẽ, tuổi trẻ gian lao
Hồi nhỏ sống với
vầng trăng thành tri kỷ
Hồi chiến tranh ở rừng
đồng
sông
bể
Nhân hóa
Thiên nhiên gắn bó bền bỉ, đồng hành cùng sự trưởng thành với với con người
Tuổi thơ bình yên, trong trẻo
Tuổi trẻ gian lao vất vả
Trăng là người bạn thân thiết, gắn bó, thủy chung.
1. Cảm nghĩ về vầng trăng trong quá khứ :
Liệt kê, điệp từ( với)
Đọc thầm khổ thơ thứ 2.
? Nêu cảm nhận của em sau khi đọc xong khổ thơ? ( Chú ý phân tích ý từng câu thơ để đưa ra cảm nhận chung về cả khổ thơ)
Trần trụi với thiên nhiên
hồn nhiên như cây cỏ
ngỡ không bao giờ quên
cái vầng trăng tình nghĩa
Trần trụi, hồn nhiên: lối sống mộc mạc, chân thành, không chút màu mè, không giả tạo.
Giữa con người và thiên nhiên có sự giao hòa gắn bó. Con người mở lòng trước thiên nhiên, thiên nhiên là bạn của con người. Sự gắn bó tự nhiên, bền bỉ qua năm tháng…
Vầng trăng tình nghĩa
Thiên nhiên và con người giống như những người bạn thân thiết, thấu hiểu, sẻ chia cùng nhau
Thiên nhiên là một phần của kí ức tuổi thơ đẹp đẽ, tuổi trẻ gian lao
Không bao giờ quên: suy nghĩ, lời tự dặn mình, lời hẹn đinh ninh với người bạn ân nghĩa, với quá khứ đẹp đẽ
ngỡ không bao giờ quên
cái vầng trăng tình nghĩa
Khẳng định tình cảm gắn bó, trân trọng của người với trăng.
Liên kết với khổ thơ tiếp theo.
? Đọc khổ thơ thứ 3
-Chỉ ra hình ảnh hoán dụ ở 2 câu đầu có trong khổ thơ và cho biết qua hình ảnh hoán dụ đó tác giả muốn thể hiện điều gì?
- Ở 2 câu cuối tác giả đã sử dụng biện pháp tu từ gì? =>cho biết thái độ của con người đã thay đổi như thế nào đối với vầng trăng- người bạn tri kỉ, tình nghĩa năm xưa?
2. Cảm nghĩ về vầng trăng hiện tại :
Từ hồi về thành phố
quen ánh điện cửa gương
vầng trăng đi qua ngõ
như người dưng qua đường
Nhân hóa, so sánh
Hoàn cảnh sống thay đổi: tiện nghi, khép kín, hiện đại, sang trọng
Hình ảnh hoán dụ
Tình cảm thay đổi
người dưng >< tri kỉ
Con người đã quên lời hẹn năm xưa, quên vầng trăng tình nghĩa, quên quá khứ
? Đọc khổ thơ thứ 4,5 :
Trong câu thơ thứ nhất và thứ 3 của khổ 4, tác giả đã sử dụng biện pháp tu từ gì? Và với biện pháp nghệ thuật ấy, tác giả muốn nhấn mạnh điều gì?
Thình lình đèn điện tắt
phòng buyn – đinh tối om
vội bật tung cửa sổ
đột ngột vầng trăng tròn
Đảo ngữ, nhịp thơ nhanh
Tình huống bất ngờ tạo bước ngoặt của dòng cảm xúc. Con người bị chìm trong bóng đêm, trở về điều kiện tự nhiên của những tháng ngày quá khứ
Cuộc gặp bất ngờ sau những tháng ngày quên lãng
Động từ mạnh ( vội)
Theo phản xạ tự nhiên, con người đi tìm ánh sáng. Trong khoảnh khắc ấy, người gặp lại vầng trăng
3. Cảm xúc và suy ngẫm của nhà thơ
? Khi “đột ngột” gặp lại vầng trăng, người bạn tri kỉ, tình nghĩa năm xưa, người lính đã có hành động và cảm xúc như thế nào?
3. Cảm xúc và suy ngẫm của nhà thơ
Ngửa mặt lên nhìn mặt
có cái gì rưng rưng
Từ nhiều nghĩa, nhân hóa
như là đồng là bể
như là sông là rừng
So sánh, liệt kê
Ngửa mặt lên nhìn mặt
Có cái gì rưng rưng
Tâm trạng xúc động, nghẹn ngào ( rưng rưng).
Cuộc đối diện trang trọng, thành kính
Hình ảnh ùa về từ ký ức, gợi lại quá khứ …
Đồng, sông, bể, rừng là Biểu tượng của quá khứ ân tình
Xúc động trở về quá khứ, nhận ra giá trị vẹn nguyên của quá khứ.
Cảm xúc con người khi đối diện vầng trăng
? Ở khổ thơ thứ 5 có sự lặp lại các hình ảnh nào ở khổ 1? Sự lặp lại đó có ý nghĩa như thế nào trong việc biểu đạt nội dung của bài thơ?
Đồng, sông, bể, rừng (“Ánh trăng – Nguyễn Duy)
Lời kể về quá khứ
Khi con người đối diện vầng trăng sau tháng ngày quên lãng
Liệt kê
Liệt kê
Hình ảnh thực của tự nhiên
Hình ảnh ùa về từ ký ức, gợi lại quá khứ …
Biểu tượng của quá khứ ân tình
Gắn bó, thân thiết giữa con người – thiên nhiên
Xúc động trở về quá khứ, nhận ra giá trị vẹn nguyên của quá khứ.
Sự phát triển của mạch cảm xúc
Góp phần thể hiện chủ đề văn bản: Thông điệp về lối sống ơn nghiã, thủy chung…
Hình ảnh đối ứng
Đọc khổ thơ cuối.
Hãy nêu cảm nhận của em về khổ thơ này?
Ở câu thơ thứ nhất, hình ảnh trăng ở đây biểu tượng cho điều gì? Cụm tính từ “tròn vành vạnh” cho ta biết điều gì?
Câu thơ thứ 3 sử dụng biện pháp tu từ gì? Qua biện pháp ấy, nhà thơ muốn nói với ta điều gì?
Động từ “giật mình” ở đây có ý nghĩa gì?
Tại sao tác giả không sử dụng đại từ “tôi” mà lại sử dụng đại từ “ta”?
Trăng cứ tròn vành vạnh
kể chi người vô tình
cứ tròn vành vạnh: từ láy và cụm tính từ “tròn vành vạnh”: trăng vẫn vẹn nguyên. Trăng không thay đổi dù hoàn cảnh, con người đổi thay
Quá khứ bất diệt, thủy chung
Suy ngẫm con người khi đối diện vầng trăng
Ánh trăng im phăng phắc
kể chi người vô tình
Vầng trăng
Ánh trăng
Hình ảnh thiên nhiên cụ thể gắn bó với con người suốt tuổi thơ đẹp đẽ, tuổi trẻ gian lao
Hình ảnh trừu tượng
Ánh sáng trong trẻo, dịu dàng mà xua tan bóng tối
Ánh sáng của lương tâm soi thấu góc khuất tâm hồn…
Ánh trăng im phăng phắc: phép nhân hóa và từ láy giàu sức gợi
Sự im lặng vừa nghiêm khắc vừa độ lượng
Giật mình: thức tỉnh lương tâm. Nhận ra sự bội bạc của bản thân, sự thủy chung ân tình của quá khứ.
Bài học về lối sống ơn nghĩa
Ta: bài học chung cho tất cả mọi người
Thể thơ 5 chữ, giọng điệu tâm tình.
Kết hợp hài hòa tự nhiên giữa tự sự và trữ tình.
Xây dựng hình ảnh thơ mang tính biểu tượng.
III. Tổng kết:
1. Nghệ thuật:
2. Nội dung :
Bài thơ như một lời tự nhăc nhở về những năm tháng đã qua của cuộc đời người lính gắn bó với thiên nhiên, đất nước bình dị, hiền hậu.
Thông điệp về lối sống ơn nghĩa “uống nước nhớ nguồn”; ân tình thủy chung cùng quá khứ
SỰ PHÁP TRIỂN CỦA TỪ VỰNG
Sự biến đổi và phát triển nghĩa của từ ngữ
Sự biến đổi nghĩa của từ:Cùng với sự phát triển của xã hội, từ vựng của ngôn ngữ cũng không ngừng phát triển.
VD. Từ “kinh tế” ngày xưa có nghĩa là “trị nước cứu đời” ; ngày nay từ “kinh tế” ko đươc dùng với ngĩa như trên nưa mà nó có nghĩa là : toàn bộ hoạt động của con người trong lao động sản xuấ, trao đổi phân phối và sử dụng của cải vật chất làm ra => Nghĩa của từ ko bất biến. Nó có thể thay đổi theo thời gian. Có những nghĩa bị mất đi và có những nghĩa mới được hình thành
2. Sự phát triển nghĩa của từ ngữ:Một trong những cách phát triển nghĩa của từ tiếng Việt là phát triển nghĩa của từ ngữ trên cơ sở nghĩa gốc của chúng ( gọi là hiện tượng chuyển nghĩa của từ tạo ra từ nhiều nghĩa)
Có 2 phương thức chủ yếu phát triển nghĩa của từ ngữ:
+ Phương thức ẩn dụ:
VD: Buồn trông nội cỏ rầu rầu
Chân mây mặt đất một màu xanh xanh
Chân: bộ phận cuối cùng của cơ thể, nơi tiếp giáp với phần thân, dùng để đỡ cơ thể khi đúng, di chuyển => nghĩa gốc
Chân ( chân mây): nơi cuối cùng của mặt đất,nơi tiếp giáp giữa bầu trời và mặt đất => Nghĩa chuyển: nghĩa này được bắt nguồn từ nghĩa gốc, có nét nghĩa giống với nghĩa gốc; được giải thích trong từ điển, được mọi người biết, dễ hiểu
+Chuyển theo phương thức hoán dụ:
VD:-Tay:bộ phận cơ thể con người, dùng để cầm, nắm=>Nghĩa gốc
-Tay ( tay văn nghệ): chỉ 1 người giỏi 1 chuyên môn nào đó => Nghĩa chuyển, có quan hệ gần gũi với nghĩa gốc, nghĩa này cũng được mọi người biết, được giải thích trong từ điển
Lưu ý: phân biệt phương thức ẩn dụ; phương thức hoán dụ với biện pháp tu từ ẩn dụ và biện pháp tu từ hoán dụ:
+ phương thức ẩn dụ; phương thức hoán dụ: là hiện tượng chuyển nghĩa của từ, tạo ra từ nhiều nghĩa
+biện pháp tu từ ẩn dụ và biện pháp tu từ hoán dụ: là 2 biện pháp tu từ mà nghĩa chuyển của nó ko được ghi trong từ điển; chỉ mang nghĩa lâm thời ( tạm thời) trong tác phẩm ; có tính chủ quan của tác giả và không tạo ra từ nhiều nghĩa.
VD: Người Cha mái tóc bạc/ Đốt lửa cho anh nằm
Bác Hồ => Nghĩa lâm thời, ko được giải thích trong từ điển; ko phải là từ nhiều nghĩa => Là biện pháp tu từ
II. Tạo từ mới: để làm cho vốn từ tăng lên
VD: điện thoại: -> điện thoại di động; điện thoại cố định; điện thoại cầm tay; điện thoại thẻ…
Mít -> mít ướt ( chỉ cô gái hay nhõng nhẽo, hay khóc)
III. Mượn từ ngữ của tiếng nước ngoài( Từ mượn): Từ mượn quan trọng nhất của tiếng Việt là mượn từ tiếng Hán.
Tóm lại cần nhớ Có 3 cách để phát triển từ vựng:
+phát triển nghĩa của từ ngữ trên cơ sở nghĩa gốc
+ Tạo từ mới
+ Mượn từ của nước ngoài
BÀI TẬP VỀ NHÀ
Học thuộc lòng lại các bài thơ đã học; hoàn cảnh sáng tác; xuất xứ; ghi nhớ
2. Chép chính xác 2 khổ thơ có hình ảnh đồng sông, bể, rừng. Cho biết ý nghĩa của việc lặp lại các hình ảnh này.
4. Viết đoạn văn qui nạp (12 câu) có sử dụng câu phủ định và câu cảm thán phân tích khổ thơ thứ 5 để thấy được sự xúc động của người lính năm xưa khi gặp lại vầng trằng- người bạn tri kỉ, tình nghĩa trong quá khứ.
5. Soạn bài “Đoàn thuyền đánh cá”
 








Các ý kiến mới nhất