Tìm kiếm Bài giảng
Bài 1. Liên kết trong văn bản

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: TRẦN LÊ
Ngày gửi: 11h:06' 04-09-2021
Dung lượng: 1.1 MB
Số lượt tải: 305
Nguồn:
Người gửi: TRẦN LÊ
Ngày gửi: 11h:06' 04-09-2021
Dung lượng: 1.1 MB
Số lượt tải: 305
Số lượt thích:
0 người
Tiết 5: LIÊN KẾT TRONG VĂN BẢN
VD1:
(1) Cắm đi một mình trong đêm. (2) Đêm tối bưng không nhìn rõ mặt đường. (3) Trên con đường ấy, chiếc xe lăn bánh rất êm. (4) Khung cửa xe phía cô gái ngồi lồng đầy ánh trăng. (5) Trăng bồng bềnh nổi lên...
Hình thức:
Có vẻ liên kết
Nội dung:
Các câu không có nội dung liên quan đến nhau.
Tiết 5: LIÊN KẾT TRONG VĂN BẢN
VD2:
(1) Cắm đi một mình trong đêm. (2) Hai bố con cùng viết đơn xin đi lính ra mặt trận. (3) Trận địa ở phía bãi bồi bên một dòng sông. (4) Mùa thu hoạch lạc đã vào chặng cuối.
Hình thức:
Các câu từ không có liên quan đến nhau.
Nội dung:
Các câu không có nội dung liên quan nhau.
Hãy thêm từ, cụm từ để tạo tính liên kết cho các câu trong đoạn văn trên.
Tiết 5: LIÊN KẾT TRONG VĂN BẢN
VD2:
(1) Cắm đi một mình trong đêm. (2) Hai bố con cùng viết đơn xin đi lính ra mặt trận. (3) Trận địa ở phía bãi bồi bên một dòng sông. (4) Mùa thu hoạch lạc đã vào chặng cuối.
Tiết 5: LIÊN KẾT TRONG VĂN BẢN
VD3:
(1) Cắm đi thăm con một mình trong đêm. (2) Năm ngoái, hai bố con cùng viết đơn xin đi lính ra mặt trận, nhưng chỉ có con ông được gọi. (3) Trận địa của nó ở phía bãi bồi bên một dòng sông. (4) Ở đó bây giờ, mùa thu hoạch lạc đã vào chặng cuối.
Thứ , ngày tháng năm
Tiết 5:LIÊN KẾT TRONG VĂN BẢN
I. Bài học:
- Liên kết là một trong những tính chất quan trọng nhất của văn bản, làm cho văn bản trở nên có nghĩa, dễ hiểu. Liên kết là làm cho nội dung các câu, các đoạn thống nhất và gắn bó chặt chẽ với nhau.
- Liên kết trong văn bản được thể hiện ở hai phương diện: nội dung và hình thức.
- Phương tiện liên kết: các từ ngữ, câu văn thích hợp.
II. Luyện tập:
Bài 1: Sắp xếp những câu văn theo trình tự hợp lí:
(1) – (4) – (2) – (5) – (3)
Bài 2: Trả lời câu hỏi:
Về hình thức, các câu văn có vẻ liên kết với nhau. Nhưng thực tế, nội dung các câu không thống nhất, gắn bó chặt chẽ. Đọc nội dung, ta không hiểu được ý nghĩa, mục đích tác giả thể hiện trong đoạn.
II. Luyện tập:
II. Luyện tập:
Bài 3: Điền từ thích hợp:
Bà ơi! Cháu thường về đây, ra vườn, đứng dưới gốc na, gốc ổi, mong tìm lại hình bóng của … và nhớ lại ngày nào … trồng cây, …… chạy lon ton bên bà. … bảo khi nào cây có quả … sẽ dành quả to nhất, ngon nhất cho ……, nhưng cháu lại bảo quả to nhất, ngon nhất phải để phần bà. …………… bà ôm cháu vào lòng, hôn cháu một cái thật kêu.
(theo Nguyễn Thu Thủy Tiên,
“Những bức thư đoạt giải UPU)
bà
bà
bà
cháu
Bà
cháu
Nghe vậy,
II. Luyện tập:
Bài 4: Giải thích:
Sự liên kết giữa hai câu trên hình như không chặt chẽ, nhưng thực ra chúng lại gắn bó mật thiết với nhau. Câu văn thứ hai là lời giải thích, nêu nguyên nhân cho câu văn thứ nhất, làm cho nội dung của câu văn thứ nhất trở nên rõ nghĩa hơn.
VD1:
(1) Cắm đi một mình trong đêm. (2) Đêm tối bưng không nhìn rõ mặt đường. (3) Trên con đường ấy, chiếc xe lăn bánh rất êm. (4) Khung cửa xe phía cô gái ngồi lồng đầy ánh trăng. (5) Trăng bồng bềnh nổi lên...
Hình thức:
Có vẻ liên kết
Nội dung:
Các câu không có nội dung liên quan đến nhau.
Tiết 5: LIÊN KẾT TRONG VĂN BẢN
VD2:
(1) Cắm đi một mình trong đêm. (2) Hai bố con cùng viết đơn xin đi lính ra mặt trận. (3) Trận địa ở phía bãi bồi bên một dòng sông. (4) Mùa thu hoạch lạc đã vào chặng cuối.
Hình thức:
Các câu từ không có liên quan đến nhau.
Nội dung:
Các câu không có nội dung liên quan nhau.
Hãy thêm từ, cụm từ để tạo tính liên kết cho các câu trong đoạn văn trên.
Tiết 5: LIÊN KẾT TRONG VĂN BẢN
VD2:
(1) Cắm đi một mình trong đêm. (2) Hai bố con cùng viết đơn xin đi lính ra mặt trận. (3) Trận địa ở phía bãi bồi bên một dòng sông. (4) Mùa thu hoạch lạc đã vào chặng cuối.
Tiết 5: LIÊN KẾT TRONG VĂN BẢN
VD3:
(1) Cắm đi thăm con một mình trong đêm. (2) Năm ngoái, hai bố con cùng viết đơn xin đi lính ra mặt trận, nhưng chỉ có con ông được gọi. (3) Trận địa của nó ở phía bãi bồi bên một dòng sông. (4) Ở đó bây giờ, mùa thu hoạch lạc đã vào chặng cuối.
Thứ , ngày tháng năm
Tiết 5:LIÊN KẾT TRONG VĂN BẢN
I. Bài học:
- Liên kết là một trong những tính chất quan trọng nhất của văn bản, làm cho văn bản trở nên có nghĩa, dễ hiểu. Liên kết là làm cho nội dung các câu, các đoạn thống nhất và gắn bó chặt chẽ với nhau.
- Liên kết trong văn bản được thể hiện ở hai phương diện: nội dung và hình thức.
- Phương tiện liên kết: các từ ngữ, câu văn thích hợp.
II. Luyện tập:
Bài 1: Sắp xếp những câu văn theo trình tự hợp lí:
(1) – (4) – (2) – (5) – (3)
Bài 2: Trả lời câu hỏi:
Về hình thức, các câu văn có vẻ liên kết với nhau. Nhưng thực tế, nội dung các câu không thống nhất, gắn bó chặt chẽ. Đọc nội dung, ta không hiểu được ý nghĩa, mục đích tác giả thể hiện trong đoạn.
II. Luyện tập:
II. Luyện tập:
Bài 3: Điền từ thích hợp:
Bà ơi! Cháu thường về đây, ra vườn, đứng dưới gốc na, gốc ổi, mong tìm lại hình bóng của … và nhớ lại ngày nào … trồng cây, …… chạy lon ton bên bà. … bảo khi nào cây có quả … sẽ dành quả to nhất, ngon nhất cho ……, nhưng cháu lại bảo quả to nhất, ngon nhất phải để phần bà. …………… bà ôm cháu vào lòng, hôn cháu một cái thật kêu.
(theo Nguyễn Thu Thủy Tiên,
“Những bức thư đoạt giải UPU)
bà
bà
bà
cháu
Bà
cháu
Nghe vậy,
II. Luyện tập:
Bài 4: Giải thích:
Sự liên kết giữa hai câu trên hình như không chặt chẽ, nhưng thực ra chúng lại gắn bó mật thiết với nhau. Câu văn thứ hai là lời giải thích, nêu nguyên nhân cho câu văn thứ nhất, làm cho nội dung của câu văn thứ nhất trở nên rõ nghĩa hơn.
 








Các ý kiến mới nhất