Bài 1. Tôi đi học

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: nguyễn thị hoạt
Ngày gửi: 17h:49' 04-09-2021
Dung lượng: 2.1 MB
Số lượt tải: 126
Nguồn:
Người gửi: nguyễn thị hoạt
Ngày gửi: 17h:49' 04-09-2021
Dung lượng: 2.1 MB
Số lượt tải: 126
Số lượt thích:
0 người
CHÀO MỪNG CÁC THẦY, CÔ
VỀ DỰ GIỜ THĂM LỚP
Nêu công dụng của dấu ngoặc đơn, dấu hai chấm.
ĐÁP ÁN:
1.- Dấu ngoặc đơn: Dùng đánh dấu phần chú thích ( giải thích, thuyết minh, bổ sung thêm).
- Dấu hai chấm: Dùng đánh dấu ( báo trước):
+ Phần giải thích,thuyết minh cho phần trước.
+ Lời dẫn trực tiếp hay lời đối thoại.
2. Dấu ngoặc đơn: đánh dấu phần bổ sung thêm.
KIỂM TRA KIẾN THỨC CŨ
2. Cho biết công dụng của dấu ngoặc đơn trong câu sau?
Hai bài thơ “Cảnh khuya” và “Rằm tháng giêng” (Nguyên tiêu) được Bác Hồ viết ở chiến khu Việt Bắc, trong những năm đầu của cuộc kháng chiến chống Pháp (1946 – 1954).
(Ngữ văn 7, tập hai)
TIẾT 54: DẤU NGOẶC KÉP
I. CÔNG DỤNG:
1. Ví dụ: SGK/141,142
a) Thánh Găng-đi có một phương châm: “Chinh phục được mọi người ai cũng cho là khó, nhưng tạo được tình thương, lòng nhân đạo, sự thông cảm giữa con người với con người lại càng khó hơn”.
(Theo Lâm Ngữ Đường, Tinh hoa xử thế)
=> Đánh dấu lời dẫn trực tiếp (câu nói của Thánh Găng- đi).
b) Nhìn từ xa, cầu Long Biên như một dải lụa uốn lượn vắt ngang sông Hồng, nhưng thực ra “dải lụa” ấy nặng tới 17 nghìn tấn!
(Thúy Lan, Cầu Long Biên- chứng nhân lịch sử)
=> Đánh dấu từ ngữ được hiểu theo nghĩa đặc biệt
(nghĩa được hình thành trên cơ sở phương thức ẩn dụ).
c) Tre với người như thế đã mấy nghìn năm. Một thế kỉ “văn minh”, “khai hóa” của thực dân Pháp cũng không làm ra được một tấc sắt. Tre vẫn phải còn vất vả mãi với người.
( Thép Mới, Cây tre Việt Nam)
=> Đánh dấu từ ngữ có hàm ý mỉa mai.
d) Hàng loạt vở kịch như “Tay người đàn bà”, “Giác ngộ”, “Bên kia sông Đuống”,… ra đời.
(Ngữ văn 7, tập hai)
=> Đánh dấu tên các vở kịch
DẤU NGOẶC KÉP
I. CÔNG DỤNG:
1. Ví dụ: SGK/141,142
Dấu ngoặc kép dùng để:
- Đánh dấu từ ngữ, câu, đoạn dẫn trực tiếp;
Đánh dấu từ ngữ được hiểu theo nghĩa đặc biệt hay có hàm ý mỉa mai;
Đánh dấu tên tác phẩm, tờ báo, tập san, … được dẫn.
2. Nhận xét:
BÀI TẬP NHANH
1. Đọc bản Tuyên ngôn độc lập đến nửa chừng, chủ tịch Hồ Chí Minh dừng lại và bỗng dưng hỏi: Tôi nói đồng bào nghe rõ không ?
2. Trong Bức thư Cà Mau Anh Đức kể nhiều đến những cuộc đấu tranh, những tội ác man rợ của địch ở mũi Cà Mau.
3. Tớ đang có âm mưu này, Trang ạ. Rất thú vị nhé!
“
”
“
”
“
”
=> Đánh dấu lời dẫn trực tiếp
=> Đánh dấu tên tác phẩm
=> Hiểu theo nghĩa đặc biệt
Lưu ý:
Những từ ngữ, câu, đoạn dẫn trực tiếp được dẫn lại của người khác (đôi khi của chính người viết nhưng được dùng ở thời điểm khác).
Ví dụ: Tôi nói “nghe đâu” vì tôi thấy người ta bắn tin rằng mẹ và em tôi xoay ra sống bằng cách đó́.
Trong văn bản in, tên tác phẩm, tờ báo, tập san… có thể in nghiêng, in đậm hoặc gạch chân. Nhưng trong văn bản viết tay thì dùng dấu ngoặc kép để đánh dấu là một cách làm phổ biến.
Ví dụ: Tắt đèn là tác phẩm tiêu biểu nhất của Ngô Tất Tố.
* Một số trường hợp khác:
- Có khi ý hay lời được thuật lại trong dấu ngoặc kép là 1 câu danh ngôn hay khẩu hiệu
VD: Chế độ ta là chế độ mới, nhân dân ta đang trau dồi đạo đức mới, đạo đức XHCN của những người lao động “Ta vì người, người vì ta” (Hồ Chí Minh)
- Có khi đánh dấu từ ngữ mới, tạo ra 1 từ xa lạ hoặc vận dụng từ trong 1 ý nghiã đặc biệt
VD: Người đi tiệm hút vụng gia đình gọi là đi “ ... ” (Nguyễn Công Hoan)
Phần bỏ trống trong dấu ngoặc kép tác giả chỉ tên người Hoa Kiều- chủ tiệm hút)
DẤU NGOẶC KÉP
I. CÔNG DỤNG:
1. Ví dụ: sgk
2. Nhận xét:
II. LUYỆN TẬP:
Bài tập 1:
1. Giải thích công dụng của dấu ngoặc kép trong những đoạn trích sau:
a. Nó cứ làm in như nó trách tôi; nó kêu ư ử, nhìn tôi như muốn bảo tôi rằng: “ A! Lão già tệ lắm! Tôi ăn ở với lão như thế mà lão xử với tôi như thế này à?”
(Nam Cao, Lão Hạc)
=>Đánh dấu câu nói được dẫn trực tiếp (câu nói lão Hạc tưởng như con chó Vàng muốn nói với lão).
a. Đánh dấu câu nói được dẫn trực tiếp.
Công dụng của dấu ngoặc kép trong những đoạn trích:
DẤU NGOẶC KÉP
I. CÔNG DỤNG:
1. Ví dụ: sgk
2. Nhận xét:
II. LUYỆN TẬP:
Bài tập 1:
1. Giải thích công dụng của dấu ngoặc kép trong những đoạn trích sau:
a. Đánh dấu câu nói được dẫn trực tiếp.
Công dụng của dấu ngoặc kép trong những đoạn trích:
Kết cục, anh chàng “ hầu cận ông lí” yếu hơn chị chàng con mọn, hắn bị chị này túm tóc lẳng cho một cái, ngã nhào ra thềm.
(Ngô Tất Tố, Tắt đèn)
=> Đánh dấu từ ngữ có hàm ý mỉa mai (một anh chàng được coi là hầu cận ông lí mà lại bị một chị chàng con mọn quật ngã).
b. Đánh dấu từ ngữ có hàm ý mỉa mai.
DẤU NGOẶC KÉP
I. CÔNG DỤNG:
1. Ví dụ: sgk
2. Nhận xét:
II. LUYỆN TẬP:
Bài tập 1:
1. Giải thích công dụng của dấu ngoặc kép trong những đoạn trích sau:
a. Đánh dấu câu nói được dẫn trực tiếp.
Công dụng của dấu ngoặc kép trong những đoạn trích:
b. Đánh dấu từ ngữ có hàm ý mỉa mai.
c. Hai tiếng “ em bé” mà cô tôi ngân dài ra thật ngọt, thật rõ, quả nhiên đã xoắn chặt lấy tâm can tôi như ý cô tôi muốn.
(Nguyên Hồng, Những ngày thơ ấu)
=> Đánh dấu từ ngữ được dẫn trực tiếp (từ ngữ trong lời nói của người cô).
c. Đánh dấu từ ngữ được dẫn trực tiếp.
II. LUYỆN TẬP
Bài tập 2:
a. Biển vừa treo lên, có người qua đường xem, cười bảo
Nhà này xưa quen bán cá ươn hay sao mà bây giờ phải đề biển là cá tươi?
Nhà hàng nghe nói bỏ ngay chữ tươi đi
(Treo biển)
:
“ ”
“ ”
=> Dấu hai chấm đánh dấu báo trước lời thoại của nhân vật. Dấu ngoặc kép đánh dấu từ ngữ được dẫn lại
=> Dấu hai chấm đánh dấu báo trước lời thoại của nhân vật. Dấu ngoặc kép đánh dấu câu nói được dẫn trực tiếp
b.Nó nhập tâm lời dạy của chú Tiến Lê cháu hãy vẽ cái gì thân thuộc nhất với cháu
(Tạ Duy Anh, Bức tranh của em gái tôi)
:
“C ”
DẤU NGOẶC KÉP
DẤU NGOẶC KÉP
I. CÔNG DỤNG:
1. Ví dụ: sgk
2. Nhận xét:
II. LUYỆN TẬP:
Bài tập 1:
a. Đánh dấu câu nói được dẫn trực tiếp.
Công dụng của dấu ngoặc kép trong những đoạn trích:
b. Đánh dấu từ ngữ có hàm ý mỉa mai.
c. Đánh dấu từ ngữ được dẫn trực tiếp.
Bài tập 2:
Bài tập 3:
II. LUYỆN TẬP
Bài tập 3:
a. Chủ tịch Hồ Chí Minh nói: “ Tôi chỉ có một sự ham muốn, ham muốn tột bậc, là làm sao cho nước ta được hoàn toàn độc lập, dân ta được hoàn toàn tự do, đồng bào ta ai ai cũng có cơm ăn, áo mặc, ai cũng được học hành.”.
b. Chủ tịch Hồ Chí Minh nói Người chỉ có một sự ham muốn, ham muốn tột bậc, là làm sao cho nước ta được hoàn toàn độc lập, dân ta được hoàn toàn tự do, đồng bào ta ai ai cũng có cơm ăn, áo mặc, ai cũng được học hành.
=> Dùng dấu hai chấm và dấu ngoặc kép để đánh dấu lời dẫn trực tiếp (dẫn nguyên văn lời của Hồ Chí Minh)
=> Không dùng dấu hai chấm và dấu ngoặc kép vì câu nói không được dẫn nguyên văn (lời dẫn gián tiếp)
DẤU NGOẶC KÉP
DẤU NGOẶC KÉP
I. CÔNG DỤNG:
1. Ví dụ: sgk
2. Nhận xét:
II. LUYỆN TẬP:
Bài tập 1:
Bài tập 2:
Bài tập 3:
a.Dùng dấu hai chấm và dấu ngoặc kép để đánh dấu lời dẫn trực tiếp, dẫn nguyên văn lời của Chủ tịch Hồ Chí Minh.
b. Câu nói không được dẫn nguyên văn nên không dùng dấu hai chấm và dấu ngoặc kép.
Bài tập 4:
Viết một đoạn văn thuyết minh ngắn có dùng dấu ngoặc đơn, dấu hai chấm và dấu ngoặc kép. Giải thích công dụng của các loại dấu câu này trong đoạn văn đó. ( về nhà làm tiết sau sẽ kiểm tra)
Môi trường là toàn bộ các điều kiện tự nhiên, nhân tạo bao quanh con người có tác động tới đời sống, sự tồn tại và phát triển của con người và thiên nhiên. Những điều kiện đó hoặc đã có sẵn trong tự nhiên (rừng cây, đồi, núi, sông, hồ…) hoặc do con người tạo ra (nhà máy, đường sá, công trình thủy lợi, khói bụi, rác, chất thải…). Bảo vệ môi trường là giữ cho môi trường trong lành, sạch đẹp, đảm bảo cân bằng sinh thái; ngăn chặn, khắc phục các hậu quả xấu do con người và thiên nhiên gây ra. Bảo vệ tốt môi trường giúp con người tạo ra cuộc sống tốt đẹp, phát triển bền vững lâu dài. Vì vậy, để bảo vệ môi trường, con người cần sống và hành động theo lời kêu gọi: “Vì một thế giới xanh, sạch đẹp”.
DẤU NGOẶC KÉP
DẤU NGOẶC KÉP
Bài tập 5: Tìm những trường hợp có sử dụng dấu ngoặc đơn, dấu hai chấm và dấu ngoặc kép trong một bài học ở sách giáo khoa Ngữ văn 8, tập 1 và giải thích công dụng của chúng.
*Ví dụ: Văn bản Ôn dịch thuốc lá:
+ Ngày trước, Trần Hưng Đạo căn dặn nhà vua: “Nếu giặc đánh như vũ bão thì không đáng sợ, đáng sợ là giặc gặm nhấm như tằm ăn dâu”.
Dấu ngoặc kép đánh dấu lời dẫn trực tiếp.
+ Có người bảo: Tôi hút, tôi bị bệnh, mặc tôi !
Dấu hai chấm đánh dấu lời giải thích (gián tiếp).
+ Người ta cấm hút thuốc…(ở Bỉ, từ năm 1987, vi phạm lần thứ nhất phạt 40 đô la, tái phạm phạt 500 đô la).
=> Dấu ngoặc đơn (dẫn chứng) đánh dấu phần giải thích.
Câu hỏi 1: Tên một tập hồi kí của Nguyên Hồng.
5
1
0
3
2
6
4
TRÒ CHƠI Ô CHỮ
ĐA1
ĐA2
ĐA3
ĐA4
ĐA5
ĐA6
T? chìa khố
Câu hỏi 2: .............là tập hợp của những từ có ít nhất
một nét chung về nghĩa.
Câu hỏi 3: Chủ đề là đối tượng và vấn đề chính mà...biểu đạt.
Câu hỏi 4: ..........là những câu do hai hoặc nhiều cụm
C -V không bao chứa nhau tạo thành.
Câu hỏi 5: Dấu câu dùng để đánh dấu từ ngữ, câu, đoạn dẫn
trực tiếp.
Câu hỏi 6: Tác giả bài thơ Bánh trôi nước.
N
G
?
V
A
N
DẤU NGOẶC KÉP
I. CÔNG DỤNG:
1. Ví dụ: sgk
Dấu ngoặc kép dùng để:
- Đánh dấu từ ngữ được hiểu theo nghĩa đặc biệt hay có hàm ý mỉa mai;
- Đánh dấu tên tác phẩm, tờ báo, tập san, … được dẫn.
2. Nhận xét:
II. LUYỆN TẬP:
Bài tập 1:
- Đánh dấu từ ngữ, câu, đoạn dẫn trực tiếp;
* Đánh dấu câu nói được dẫn trực tiếp.
Công dụng của dấu ngoặc kép trong những đoạn trích:
* Đánh dấu từ ngữ có hàm ý mỉa mai.
* Đánh dấu từ ngữ được dẫn trực tiếp.
Bài tập 2:
a. Dùng dấu hai chấm và dấu ngoặc kép để đánh dấu lời dẫn trực tiếp, dẫn nguyên văn lời của Chủ tịch Hồ Chí Minh
b. Câu nói không được dẫn nguyên văn nên không dùng dấu ngoặc kép và dấu hai chấm.
Bài tập 3:
Bài tập 4:
HƯỚNG DẪN TỰ HỌC
Nắm vững công dụng của dấu ngoặc kép.
- Hoàn thành bài tập 1- d, e; 2-c
- Làm bài tập 5/ SGK trang 144.
BÀI VỪA HỌC
BÀI SẮP HỌC
LUYỆN NÓI:THUYẾT MINH VỀ MỘT THỨ ĐỒ DÙNG
Quan sát kỹ cái phích nước ( bình thủy ).
- Tìm hiểu cấu tạo, công dụng, nguyên lý giữ nhiệt,
cách bảo quản cái phích nước.
- Lập dàn ý chi tiết cho đề bài: “ Thuyết minh về cái phích nước.”.
CHN THNH C?M ON QUÍ TH?Y CƠ V CC EM H?C SINH
VỀ DỰ GIỜ THĂM LỚP
Nêu công dụng của dấu ngoặc đơn, dấu hai chấm.
ĐÁP ÁN:
1.- Dấu ngoặc đơn: Dùng đánh dấu phần chú thích ( giải thích, thuyết minh, bổ sung thêm).
- Dấu hai chấm: Dùng đánh dấu ( báo trước):
+ Phần giải thích,thuyết minh cho phần trước.
+ Lời dẫn trực tiếp hay lời đối thoại.
2. Dấu ngoặc đơn: đánh dấu phần bổ sung thêm.
KIỂM TRA KIẾN THỨC CŨ
2. Cho biết công dụng của dấu ngoặc đơn trong câu sau?
Hai bài thơ “Cảnh khuya” và “Rằm tháng giêng” (Nguyên tiêu) được Bác Hồ viết ở chiến khu Việt Bắc, trong những năm đầu của cuộc kháng chiến chống Pháp (1946 – 1954).
(Ngữ văn 7, tập hai)
TIẾT 54: DẤU NGOẶC KÉP
I. CÔNG DỤNG:
1. Ví dụ: SGK/141,142
a) Thánh Găng-đi có một phương châm: “Chinh phục được mọi người ai cũng cho là khó, nhưng tạo được tình thương, lòng nhân đạo, sự thông cảm giữa con người với con người lại càng khó hơn”.
(Theo Lâm Ngữ Đường, Tinh hoa xử thế)
=> Đánh dấu lời dẫn trực tiếp (câu nói của Thánh Găng- đi).
b) Nhìn từ xa, cầu Long Biên như một dải lụa uốn lượn vắt ngang sông Hồng, nhưng thực ra “dải lụa” ấy nặng tới 17 nghìn tấn!
(Thúy Lan, Cầu Long Biên- chứng nhân lịch sử)
=> Đánh dấu từ ngữ được hiểu theo nghĩa đặc biệt
(nghĩa được hình thành trên cơ sở phương thức ẩn dụ).
c) Tre với người như thế đã mấy nghìn năm. Một thế kỉ “văn minh”, “khai hóa” của thực dân Pháp cũng không làm ra được một tấc sắt. Tre vẫn phải còn vất vả mãi với người.
( Thép Mới, Cây tre Việt Nam)
=> Đánh dấu từ ngữ có hàm ý mỉa mai.
d) Hàng loạt vở kịch như “Tay người đàn bà”, “Giác ngộ”, “Bên kia sông Đuống”,… ra đời.
(Ngữ văn 7, tập hai)
=> Đánh dấu tên các vở kịch
DẤU NGOẶC KÉP
I. CÔNG DỤNG:
1. Ví dụ: SGK/141,142
Dấu ngoặc kép dùng để:
- Đánh dấu từ ngữ, câu, đoạn dẫn trực tiếp;
Đánh dấu từ ngữ được hiểu theo nghĩa đặc biệt hay có hàm ý mỉa mai;
Đánh dấu tên tác phẩm, tờ báo, tập san, … được dẫn.
2. Nhận xét:
BÀI TẬP NHANH
1. Đọc bản Tuyên ngôn độc lập đến nửa chừng, chủ tịch Hồ Chí Minh dừng lại và bỗng dưng hỏi: Tôi nói đồng bào nghe rõ không ?
2. Trong Bức thư Cà Mau Anh Đức kể nhiều đến những cuộc đấu tranh, những tội ác man rợ của địch ở mũi Cà Mau.
3. Tớ đang có âm mưu này, Trang ạ. Rất thú vị nhé!
“
”
“
”
“
”
=> Đánh dấu lời dẫn trực tiếp
=> Đánh dấu tên tác phẩm
=> Hiểu theo nghĩa đặc biệt
Lưu ý:
Những từ ngữ, câu, đoạn dẫn trực tiếp được dẫn lại của người khác (đôi khi của chính người viết nhưng được dùng ở thời điểm khác).
Ví dụ: Tôi nói “nghe đâu” vì tôi thấy người ta bắn tin rằng mẹ và em tôi xoay ra sống bằng cách đó́.
Trong văn bản in, tên tác phẩm, tờ báo, tập san… có thể in nghiêng, in đậm hoặc gạch chân. Nhưng trong văn bản viết tay thì dùng dấu ngoặc kép để đánh dấu là một cách làm phổ biến.
Ví dụ: Tắt đèn là tác phẩm tiêu biểu nhất của Ngô Tất Tố.
* Một số trường hợp khác:
- Có khi ý hay lời được thuật lại trong dấu ngoặc kép là 1 câu danh ngôn hay khẩu hiệu
VD: Chế độ ta là chế độ mới, nhân dân ta đang trau dồi đạo đức mới, đạo đức XHCN của những người lao động “Ta vì người, người vì ta” (Hồ Chí Minh)
- Có khi đánh dấu từ ngữ mới, tạo ra 1 từ xa lạ hoặc vận dụng từ trong 1 ý nghiã đặc biệt
VD: Người đi tiệm hút vụng gia đình gọi là đi “ ... ” (Nguyễn Công Hoan)
Phần bỏ trống trong dấu ngoặc kép tác giả chỉ tên người Hoa Kiều- chủ tiệm hút)
DẤU NGOẶC KÉP
I. CÔNG DỤNG:
1. Ví dụ: sgk
2. Nhận xét:
II. LUYỆN TẬP:
Bài tập 1:
1. Giải thích công dụng của dấu ngoặc kép trong những đoạn trích sau:
a. Nó cứ làm in như nó trách tôi; nó kêu ư ử, nhìn tôi như muốn bảo tôi rằng: “ A! Lão già tệ lắm! Tôi ăn ở với lão như thế mà lão xử với tôi như thế này à?”
(Nam Cao, Lão Hạc)
=>Đánh dấu câu nói được dẫn trực tiếp (câu nói lão Hạc tưởng như con chó Vàng muốn nói với lão).
a. Đánh dấu câu nói được dẫn trực tiếp.
Công dụng của dấu ngoặc kép trong những đoạn trích:
DẤU NGOẶC KÉP
I. CÔNG DỤNG:
1. Ví dụ: sgk
2. Nhận xét:
II. LUYỆN TẬP:
Bài tập 1:
1. Giải thích công dụng của dấu ngoặc kép trong những đoạn trích sau:
a. Đánh dấu câu nói được dẫn trực tiếp.
Công dụng của dấu ngoặc kép trong những đoạn trích:
Kết cục, anh chàng “ hầu cận ông lí” yếu hơn chị chàng con mọn, hắn bị chị này túm tóc lẳng cho một cái, ngã nhào ra thềm.
(Ngô Tất Tố, Tắt đèn)
=> Đánh dấu từ ngữ có hàm ý mỉa mai (một anh chàng được coi là hầu cận ông lí mà lại bị một chị chàng con mọn quật ngã).
b. Đánh dấu từ ngữ có hàm ý mỉa mai.
DẤU NGOẶC KÉP
I. CÔNG DỤNG:
1. Ví dụ: sgk
2. Nhận xét:
II. LUYỆN TẬP:
Bài tập 1:
1. Giải thích công dụng của dấu ngoặc kép trong những đoạn trích sau:
a. Đánh dấu câu nói được dẫn trực tiếp.
Công dụng của dấu ngoặc kép trong những đoạn trích:
b. Đánh dấu từ ngữ có hàm ý mỉa mai.
c. Hai tiếng “ em bé” mà cô tôi ngân dài ra thật ngọt, thật rõ, quả nhiên đã xoắn chặt lấy tâm can tôi như ý cô tôi muốn.
(Nguyên Hồng, Những ngày thơ ấu)
=> Đánh dấu từ ngữ được dẫn trực tiếp (từ ngữ trong lời nói của người cô).
c. Đánh dấu từ ngữ được dẫn trực tiếp.
II. LUYỆN TẬP
Bài tập 2:
a. Biển vừa treo lên, có người qua đường xem, cười bảo
Nhà này xưa quen bán cá ươn hay sao mà bây giờ phải đề biển là cá tươi?
Nhà hàng nghe nói bỏ ngay chữ tươi đi
(Treo biển)
:
“ ”
“ ”
=> Dấu hai chấm đánh dấu báo trước lời thoại của nhân vật. Dấu ngoặc kép đánh dấu từ ngữ được dẫn lại
=> Dấu hai chấm đánh dấu báo trước lời thoại của nhân vật. Dấu ngoặc kép đánh dấu câu nói được dẫn trực tiếp
b.Nó nhập tâm lời dạy của chú Tiến Lê cháu hãy vẽ cái gì thân thuộc nhất với cháu
(Tạ Duy Anh, Bức tranh của em gái tôi)
:
“C ”
DẤU NGOẶC KÉP
DẤU NGOẶC KÉP
I. CÔNG DỤNG:
1. Ví dụ: sgk
2. Nhận xét:
II. LUYỆN TẬP:
Bài tập 1:
a. Đánh dấu câu nói được dẫn trực tiếp.
Công dụng của dấu ngoặc kép trong những đoạn trích:
b. Đánh dấu từ ngữ có hàm ý mỉa mai.
c. Đánh dấu từ ngữ được dẫn trực tiếp.
Bài tập 2:
Bài tập 3:
II. LUYỆN TẬP
Bài tập 3:
a. Chủ tịch Hồ Chí Minh nói: “ Tôi chỉ có một sự ham muốn, ham muốn tột bậc, là làm sao cho nước ta được hoàn toàn độc lập, dân ta được hoàn toàn tự do, đồng bào ta ai ai cũng có cơm ăn, áo mặc, ai cũng được học hành.”.
b. Chủ tịch Hồ Chí Minh nói Người chỉ có một sự ham muốn, ham muốn tột bậc, là làm sao cho nước ta được hoàn toàn độc lập, dân ta được hoàn toàn tự do, đồng bào ta ai ai cũng có cơm ăn, áo mặc, ai cũng được học hành.
=> Dùng dấu hai chấm và dấu ngoặc kép để đánh dấu lời dẫn trực tiếp (dẫn nguyên văn lời của Hồ Chí Minh)
=> Không dùng dấu hai chấm và dấu ngoặc kép vì câu nói không được dẫn nguyên văn (lời dẫn gián tiếp)
DẤU NGOẶC KÉP
DẤU NGOẶC KÉP
I. CÔNG DỤNG:
1. Ví dụ: sgk
2. Nhận xét:
II. LUYỆN TẬP:
Bài tập 1:
Bài tập 2:
Bài tập 3:
a.Dùng dấu hai chấm và dấu ngoặc kép để đánh dấu lời dẫn trực tiếp, dẫn nguyên văn lời của Chủ tịch Hồ Chí Minh.
b. Câu nói không được dẫn nguyên văn nên không dùng dấu hai chấm và dấu ngoặc kép.
Bài tập 4:
Viết một đoạn văn thuyết minh ngắn có dùng dấu ngoặc đơn, dấu hai chấm và dấu ngoặc kép. Giải thích công dụng của các loại dấu câu này trong đoạn văn đó. ( về nhà làm tiết sau sẽ kiểm tra)
Môi trường là toàn bộ các điều kiện tự nhiên, nhân tạo bao quanh con người có tác động tới đời sống, sự tồn tại và phát triển của con người và thiên nhiên. Những điều kiện đó hoặc đã có sẵn trong tự nhiên (rừng cây, đồi, núi, sông, hồ…) hoặc do con người tạo ra (nhà máy, đường sá, công trình thủy lợi, khói bụi, rác, chất thải…). Bảo vệ môi trường là giữ cho môi trường trong lành, sạch đẹp, đảm bảo cân bằng sinh thái; ngăn chặn, khắc phục các hậu quả xấu do con người và thiên nhiên gây ra. Bảo vệ tốt môi trường giúp con người tạo ra cuộc sống tốt đẹp, phát triển bền vững lâu dài. Vì vậy, để bảo vệ môi trường, con người cần sống và hành động theo lời kêu gọi: “Vì một thế giới xanh, sạch đẹp”.
DẤU NGOẶC KÉP
DẤU NGOẶC KÉP
Bài tập 5: Tìm những trường hợp có sử dụng dấu ngoặc đơn, dấu hai chấm và dấu ngoặc kép trong một bài học ở sách giáo khoa Ngữ văn 8, tập 1 và giải thích công dụng của chúng.
*Ví dụ: Văn bản Ôn dịch thuốc lá:
+ Ngày trước, Trần Hưng Đạo căn dặn nhà vua: “Nếu giặc đánh như vũ bão thì không đáng sợ, đáng sợ là giặc gặm nhấm như tằm ăn dâu”.
Dấu ngoặc kép đánh dấu lời dẫn trực tiếp.
+ Có người bảo: Tôi hút, tôi bị bệnh, mặc tôi !
Dấu hai chấm đánh dấu lời giải thích (gián tiếp).
+ Người ta cấm hút thuốc…(ở Bỉ, từ năm 1987, vi phạm lần thứ nhất phạt 40 đô la, tái phạm phạt 500 đô la).
=> Dấu ngoặc đơn (dẫn chứng) đánh dấu phần giải thích.
Câu hỏi 1: Tên một tập hồi kí của Nguyên Hồng.
5
1
0
3
2
6
4
TRÒ CHƠI Ô CHỮ
ĐA1
ĐA2
ĐA3
ĐA4
ĐA5
ĐA6
T? chìa khố
Câu hỏi 2: .............là tập hợp của những từ có ít nhất
một nét chung về nghĩa.
Câu hỏi 3: Chủ đề là đối tượng và vấn đề chính mà...biểu đạt.
Câu hỏi 4: ..........là những câu do hai hoặc nhiều cụm
C -V không bao chứa nhau tạo thành.
Câu hỏi 5: Dấu câu dùng để đánh dấu từ ngữ, câu, đoạn dẫn
trực tiếp.
Câu hỏi 6: Tác giả bài thơ Bánh trôi nước.
N
G
?
V
A
N
DẤU NGOẶC KÉP
I. CÔNG DỤNG:
1. Ví dụ: sgk
Dấu ngoặc kép dùng để:
- Đánh dấu từ ngữ được hiểu theo nghĩa đặc biệt hay có hàm ý mỉa mai;
- Đánh dấu tên tác phẩm, tờ báo, tập san, … được dẫn.
2. Nhận xét:
II. LUYỆN TẬP:
Bài tập 1:
- Đánh dấu từ ngữ, câu, đoạn dẫn trực tiếp;
* Đánh dấu câu nói được dẫn trực tiếp.
Công dụng của dấu ngoặc kép trong những đoạn trích:
* Đánh dấu từ ngữ có hàm ý mỉa mai.
* Đánh dấu từ ngữ được dẫn trực tiếp.
Bài tập 2:
a. Dùng dấu hai chấm và dấu ngoặc kép để đánh dấu lời dẫn trực tiếp, dẫn nguyên văn lời của Chủ tịch Hồ Chí Minh
b. Câu nói không được dẫn nguyên văn nên không dùng dấu ngoặc kép và dấu hai chấm.
Bài tập 3:
Bài tập 4:
HƯỚNG DẪN TỰ HỌC
Nắm vững công dụng của dấu ngoặc kép.
- Hoàn thành bài tập 1- d, e; 2-c
- Làm bài tập 5/ SGK trang 144.
BÀI VỪA HỌC
BÀI SẮP HỌC
LUYỆN NÓI:THUYẾT MINH VỀ MỘT THỨ ĐỒ DÙNG
Quan sát kỹ cái phích nước ( bình thủy ).
- Tìm hiểu cấu tạo, công dụng, nguyên lý giữ nhiệt,
cách bảo quản cái phích nước.
- Lập dàn ý chi tiết cho đề bài: “ Thuyết minh về cái phích nước.”.
CHN THNH C?M ON QUÍ TH?Y CƠ V CC EM H?C SINH
 







Các ý kiến mới nhất