Bài 1. Sự tương phản về trình độ phát triển kinh tế - xã hội của các nhóm nước. Cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đinh Thị Mỹ Hằng
Ngày gửi: 20h:06' 05-09-2021
Dung lượng: 12.1 MB
Số lượt tải: 134
Nguồn:
Người gửi: Đinh Thị Mỹ Hằng
Ngày gửi: 20h:06' 05-09-2021
Dung lượng: 12.1 MB
Số lượt tải: 134
Số lượt thích:
0 người
YÊU CẦU:
Trên lớp:
1. Nghiêm túc, lễ phép, đúng nội quy.
2. Mang đầy đủ SGK, vở ghi, vở soạn, đồ dùng học tập khác.
3. Chú ý vào bài học trong SGK, hướng dẫn học tập của giáo viên.
4. Tích cực trong phát biểu xây dựng bài, làm việc nhóm, thực hiện đầy đủ yêu cầu của GV.
YÊU CẦU:
Về nhà:
1. Học bài cũ, làm bài tập.
Cách học bài cũ: Đọc một lượt để hiểu, học từng mục, học xong mục sau ôn lại mục trước, học xong các mục thì ôn lại toàn bài.
2. Soạn bài mới theo sơ đồ tư duy. Vở soạn tính 1 cột điểm kiểm tra miệng, tổ trưởng kiểm tra, báo cáo cho GV vào đầu mỗi tiết học và tổng hợp điểm của thành viên theo tuần.
3. Tìm hiểu thêm trên Internet, sách báo, tài liệu khác về các nội dung liên quan đến bài học.
Chuẩn bị đầy đủ đồ dùng, thiết bị học tập (sách giáo khoa, vở ghi, vở soạn, bút, thước…
Có một trong các thiết bị sau máy vi tính, laptop, ipad, smart phone đảm bảo có micro, có camera, kiểm tra thiết bị, loa, micro, đường truyền.
Trang phục chỉnh tề, sạch sẽ, gọn gàng như đi học trực tiếp tại trường; phải có vị trí ngồi học phù hợp, đảm bảo ánh sáng, không ồn ào, đường truyền ổn định; sử dụng đúng họ và tên, lớp hiện tại để đăng nhập vào lớp học (đăng nhập vào lớp học trước 5-7 phút); nghỉ học phải xin phép.
Trong giờ học, luôn bật camera, tắt micro; khi có ý kiến phải xin phép thầy/cô giáo đồng ý thì mới bật micro để phát biểu. Ngoài ra, học sinh phải thực hiện nội quy như một giờ học trực tiếp tại trường.
NỘI QUY HỌC TRỰC TUYẾN
SƠ ĐỒ TƯ DUY
Bài 1.
SỰ TƯƠNG PHẢN VỀ TRÌNH ĐỘ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA CÁC NHÓM NƯỚC.
CÁCH MẠNG KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ HIỆN ĐẠI
A. KHÁI QUÁT NỀN
KINH TẾ - XÃ HỘI THẾ GIỚI
ĐỊA LÝ 11
NỘI DUNG BÀI HỌC
I. SỰ PHÂN CHIA THÀNH CÁC NHÓM NƯỚC
II. SỰ TƯƠNG PHẢN VỀ TRÌNH ĐỘ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA CÁC NHÓM NƯỚC
III. CUỘC CÁCH MẠNG KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ HIỆN ĐẠI
I/ SỰ PHÂN CHIA THÀNH CÁC NHÓM NƯỚC
Nghiên cứu mục I; H.1-trang 6-Sgk và hoàn thành phiếu học tập dưới đây:
I. SỰ PHÂN CHIA THÀNH CÁC NHÓM NƯỚC
Trên thế giới có hơn 200 quốc gia và vùng lãnh thổ, phân chia thành các nhóm nước. Chỉ tiêu phân chia (kinh tế - xã hội):
- GDP: Tổng thu nhập quốc dân ( tỷ USD)
- GDP/Người: Thu nhập bình quân đầu người (USD/người)
- FDI: Đầu tư trực tiếp nước ngoài (tỷ USD)
- Tuổi thọ trung bình.
3 nhóm nước: Phát triển, đang phát triển và các nước CN mới (NICs).
I. SỰ PHÂN CHIA THÀNH CÁC NHÓM NƯỚC
- HDI: Chỉ số phát triển con người…
NICs
Các nước CN mới: NICs: là những quốc gia đã cơ bản hoàn thành quá trình CNH. Nhóm này đứng trên các nước đang phát triển nhưng xếp sau các nước phát triển.
II. SỰ TƯƠNG PHẢN VỀ TRÌNH ĐỘ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA CÁC NHÓM NƯỚC
1. GDP bình quân đầu người
Nhận xét bảng số liệu sau:
- Nhóm nước phát triển: khu vực I chiếm tỉ trọng rất thấp, khu vực III rất cao
- Nhóm nước đang phát triển: khu vực I còn chiếm tỉ trọng cao, khu vực III khá thấp.
2. Một số chỉ số xã hội
a. Tuổi thọ trung bình
a. Tuổi thọ trung bình
NHẬT BẢN (87,1)
TÂY BAN NHA (83,4)
THỤY SĨ (85,3)
Mali là khoảng 15 triệu người. Quốc gia đối mặt với nhiều thách thức về y tế do nghèo đói, điều kiện vệ sinh không đảm bảo. Tuổi thọ trung bình của người dâng không quá 50 tuổi.
Cộng hòa Trung Phi (45,91 Tuổi)
Zambia đối mặt với đại dịch HIV/AIDS, y tế yếu kém, thiếu nước, vệ sinh không đảm bảo (46,93 tuổi)
a. Tuổi thọ trung bình
Chỉ số phát triển con người (Human Development Index - HDI) là chỉ số so sánh, định lượng về
- Sức khỏe,
- Tri thức
- Thu nhập
của các quốc gia trên thế giới.
2. Một số chỉ số xã hội
b. Chỉ số phát triển con người
b. Chỉ số phát triển con người
Nhận xét bảng số liệu sau:
b. Chỉ số phát triển con người
TỔNG HỢP: SỰ TƯƠNG PHẢN VỀ TRÌNH ĐỘ PHÁT TRIỂN KINH TẾ-XÃ HỘI CỦA CÁC NHÓM NƯỚC
TỔNG HỢP: SỰ TƯƠNG PHẢN VỀ TRÌNH ĐỘ PHÁT TRIỂN KINH TẾ-XÃ HỘI CỦA CÁC NHÓM NƯỚC
1,6
22,3
32
76,1
25
43
65 tuổi
76 tuổi
0,694
0,855
III. CUỘC CÁCH MẠNG KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ HIỆN ĐẠI
4 CÔNG NGHỆ TRỤ CỘT
Video: các cuộc cách mạng trên thế giới 10p
https://youtu.be/-GWj0WkYp9A
CMCN: 8p
https://youtu.be/G-AJQ3ndnhQ
Thành tựu của 4 công nghệ trụ cột:
_Công nghệ sinh học:
+Tạo ra những giống mới không có trong tự nhiên (Tháng 3–1997: các nhà khoa học đã tạo ra được cừu Dolly bằng phương pháp sinh sản vô tính lấy từ tuyến vú của con cừu đang mang thai)
+ Có những đột phá phi thường trong công nghệ di truyền tế bào, vi sinh, enzim… góp phần giải quyết nạn đói, chữa bệnh (Tháng 4-2003 công bố “Bản đồ gen người”, tương lai sẽ chữa được những bệnh nan y)
+Sản xuất một số vaccine (tả, viêm gan B thế hệ mới, viêm não Nhật Bản, vaccine Covid-19…), thụ tinh trong ống nghiệm…
- Công nghệ vật liệu:
+ Tạo ra những vật liệu chuyên dụng mới với những tính năng mới như chất polyme, vật liệu siêu sạch, siêu cứng, siêu bền, siêu dẫn,…
_Công nghệ năng lượng:
+Sử dụng ngày càng nhiều các dạng năng lượng mới: hạt nhân, ánh sáng Mặt Trời, sinh học, địa nhiệt, thủy triều, gió…
_Công nghệ thông tin:
+ Tạo ra các vi mạch, chip điện tử có tốc độ cao, kĩ thuật số hóa, cáp sợi thủy tinh quang dẫn, mạng Internet…
+ Nâng cao năng lực của con người trong truyền tải, xử lí và lưu trữ thông tin
+ Năm 1950, Brit Tony Sale phát minh thành công robot George tích hợp tính năng điều khiển từ xa sở hữu chiều cao khoảng 1,8m và được làm từ những mảnh vụn của một quả bom
+ Phóng thành công vệ tinh nhân tạo (1957) con người bay vào vũ trụ (1961), con người đặt chân lên mặt trăng (1969)…
+ Chế tạo máy tính điện tử, máy tự động và hệ thống máy tự động (“máy tính mô phỏng thế giới” ESC -3-2002- có nhiệm vụ nghiên cứu tình trạng khí hậu nóng dần của Trái Đất, dự báo chính xác về các thảm họa thiên nhiên, nghiên cứu dự án về sinh học)
Tác động:
_Thúc đẩy sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế mạnh mẽ, xuất hiện nhiều ngành mới (công nghệ, dịch vụ…)
_Hình thành nền kinh tế tri thức – nền kinh tế dựa trên tri thức, kĩ thuật, công nghệ cao
LIÊN HỆ VIỆT NAM
Thời gian diễn ra:
Đầu thế kỉ XXI
Một số thành tựu cụ thể:
_Công nghệ sinh học:
+Mỗi năm tạo ra hàng chục giống mới triển vọng có khả năng chống chịu sâu bệnh, hạn hán, năng suất cao
+Nghiên cứu và sản xuất thành công văcxin “Rotavin-M” vắc xin sống giảm độc lực, uống phòng bệnh tiêu chảy cho trẻ em dưới 5 tuổi
+Thành công trong ghép tạng người (ghép thận, ghép gan, ghép tim…)
_Công nghệ vật liệu:
Sản xuất nam châm đất hiếm Nd-Fe-B có từ tính siêu mạnh, vượt xa các loại nam châm thông thường, có thể so sánh với nam châm vĩnh cửu trên thế giới
_Công nghệ năng lượng:
+Cung cấp hầu hết các dược chất phóng xạ cần thiết quan trọng của y học hạt nhân
+Ứng dụng đồng vị phóng xạ đánh dấu để nghiên cứu quá trình xói mòn đất, quá trình thấm qua thân đập thủy điện, đê điều, quá trình bồi lắng lòng hồ, khu vực bến cảng
+Nghiên cứu di chuyển của nước bơm ép trong mỏ dầu
_Công nghệ thông tin:
+Sử dụng công nghệ GIS tạo phần mềm ArcRisk phục vụ đánh giá độ rủi ro động đất
+Tạo hệ thống tự động hóa quản lý, giám sát và điều khiển tàu thuyền
TÁC ĐỘNG CỦA CÁCH MẠNG KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ HIỆN ĐẠI ĐẾN VIỆT NAM
Tích cực:
_Thúc đẩy nhanh chóng sự phát triển và xã hội hóa của lực lượng sản xuất, đưa lại sự tăng trưởng
_Góp phần chuyển biến cơ cấu kinh tế, đòi hỏi cải cách sâu rộng để nâng cao tính cạnh tranh và hiệu quả của nền kinh tế.
Tiêu cực:
_Đào sâu hố ngăn cách giàu nghèo và bất công xã hội
_Làm cho mọi mặt của cuộc sống con người kém an toàn, tạo ra nguy cơ đánh mất bản sắc dân tộc và độc lập tự chủ của quốc gia.
_Tạo cơ hội lớn cho các nước phát triển mạnh, đồng thời cũng tạo ra những thách thức lớn đối với các nước đang phát triển, trong đó có Việt Nam, là nếu bỏ lỡ thời cơ sẽ tụt hậu nguy hiểm
CÔNG NGHỆ CAO
Xuất hiện nhiều ngành mới (trong dịch vụ, công nghiệp)
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Hình thành nền kinh tế tri thức
Củng cố – Dặn dò
1. Vẽ sơ đồ tư duy nội dung bài 1.
2. Đọc sách giáo khoa bài 2.
Trên lớp:
1. Nghiêm túc, lễ phép, đúng nội quy.
2. Mang đầy đủ SGK, vở ghi, vở soạn, đồ dùng học tập khác.
3. Chú ý vào bài học trong SGK, hướng dẫn học tập của giáo viên.
4. Tích cực trong phát biểu xây dựng bài, làm việc nhóm, thực hiện đầy đủ yêu cầu của GV.
YÊU CẦU:
Về nhà:
1. Học bài cũ, làm bài tập.
Cách học bài cũ: Đọc một lượt để hiểu, học từng mục, học xong mục sau ôn lại mục trước, học xong các mục thì ôn lại toàn bài.
2. Soạn bài mới theo sơ đồ tư duy. Vở soạn tính 1 cột điểm kiểm tra miệng, tổ trưởng kiểm tra, báo cáo cho GV vào đầu mỗi tiết học và tổng hợp điểm của thành viên theo tuần.
3. Tìm hiểu thêm trên Internet, sách báo, tài liệu khác về các nội dung liên quan đến bài học.
Chuẩn bị đầy đủ đồ dùng, thiết bị học tập (sách giáo khoa, vở ghi, vở soạn, bút, thước…
Có một trong các thiết bị sau máy vi tính, laptop, ipad, smart phone đảm bảo có micro, có camera, kiểm tra thiết bị, loa, micro, đường truyền.
Trang phục chỉnh tề, sạch sẽ, gọn gàng như đi học trực tiếp tại trường; phải có vị trí ngồi học phù hợp, đảm bảo ánh sáng, không ồn ào, đường truyền ổn định; sử dụng đúng họ và tên, lớp hiện tại để đăng nhập vào lớp học (đăng nhập vào lớp học trước 5-7 phút); nghỉ học phải xin phép.
Trong giờ học, luôn bật camera, tắt micro; khi có ý kiến phải xin phép thầy/cô giáo đồng ý thì mới bật micro để phát biểu. Ngoài ra, học sinh phải thực hiện nội quy như một giờ học trực tiếp tại trường.
NỘI QUY HỌC TRỰC TUYẾN
SƠ ĐỒ TƯ DUY
Bài 1.
SỰ TƯƠNG PHẢN VỀ TRÌNH ĐỘ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA CÁC NHÓM NƯỚC.
CÁCH MẠNG KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ HIỆN ĐẠI
A. KHÁI QUÁT NỀN
KINH TẾ - XÃ HỘI THẾ GIỚI
ĐỊA LÝ 11
NỘI DUNG BÀI HỌC
I. SỰ PHÂN CHIA THÀNH CÁC NHÓM NƯỚC
II. SỰ TƯƠNG PHẢN VỀ TRÌNH ĐỘ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA CÁC NHÓM NƯỚC
III. CUỘC CÁCH MẠNG KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ HIỆN ĐẠI
I/ SỰ PHÂN CHIA THÀNH CÁC NHÓM NƯỚC
Nghiên cứu mục I; H.1-trang 6-Sgk và hoàn thành phiếu học tập dưới đây:
I. SỰ PHÂN CHIA THÀNH CÁC NHÓM NƯỚC
Trên thế giới có hơn 200 quốc gia và vùng lãnh thổ, phân chia thành các nhóm nước. Chỉ tiêu phân chia (kinh tế - xã hội):
- GDP: Tổng thu nhập quốc dân ( tỷ USD)
- GDP/Người: Thu nhập bình quân đầu người (USD/người)
- FDI: Đầu tư trực tiếp nước ngoài (tỷ USD)
- Tuổi thọ trung bình.
3 nhóm nước: Phát triển, đang phát triển và các nước CN mới (NICs).
I. SỰ PHÂN CHIA THÀNH CÁC NHÓM NƯỚC
- HDI: Chỉ số phát triển con người…
NICs
Các nước CN mới: NICs: là những quốc gia đã cơ bản hoàn thành quá trình CNH. Nhóm này đứng trên các nước đang phát triển nhưng xếp sau các nước phát triển.
II. SỰ TƯƠNG PHẢN VỀ TRÌNH ĐỘ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA CÁC NHÓM NƯỚC
1. GDP bình quân đầu người
Nhận xét bảng số liệu sau:
- Nhóm nước phát triển: khu vực I chiếm tỉ trọng rất thấp, khu vực III rất cao
- Nhóm nước đang phát triển: khu vực I còn chiếm tỉ trọng cao, khu vực III khá thấp.
2. Một số chỉ số xã hội
a. Tuổi thọ trung bình
a. Tuổi thọ trung bình
NHẬT BẢN (87,1)
TÂY BAN NHA (83,4)
THỤY SĨ (85,3)
Mali là khoảng 15 triệu người. Quốc gia đối mặt với nhiều thách thức về y tế do nghèo đói, điều kiện vệ sinh không đảm bảo. Tuổi thọ trung bình của người dâng không quá 50 tuổi.
Cộng hòa Trung Phi (45,91 Tuổi)
Zambia đối mặt với đại dịch HIV/AIDS, y tế yếu kém, thiếu nước, vệ sinh không đảm bảo (46,93 tuổi)
a. Tuổi thọ trung bình
Chỉ số phát triển con người (Human Development Index - HDI) là chỉ số so sánh, định lượng về
- Sức khỏe,
- Tri thức
- Thu nhập
của các quốc gia trên thế giới.
2. Một số chỉ số xã hội
b. Chỉ số phát triển con người
b. Chỉ số phát triển con người
Nhận xét bảng số liệu sau:
b. Chỉ số phát triển con người
TỔNG HỢP: SỰ TƯƠNG PHẢN VỀ TRÌNH ĐỘ PHÁT TRIỂN KINH TẾ-XÃ HỘI CỦA CÁC NHÓM NƯỚC
TỔNG HỢP: SỰ TƯƠNG PHẢN VỀ TRÌNH ĐỘ PHÁT TRIỂN KINH TẾ-XÃ HỘI CỦA CÁC NHÓM NƯỚC
1,6
22,3
32
76,1
25
43
65 tuổi
76 tuổi
0,694
0,855
III. CUỘC CÁCH MẠNG KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ HIỆN ĐẠI
4 CÔNG NGHỆ TRỤ CỘT
Video: các cuộc cách mạng trên thế giới 10p
https://youtu.be/-GWj0WkYp9A
CMCN: 8p
https://youtu.be/G-AJQ3ndnhQ
Thành tựu của 4 công nghệ trụ cột:
_Công nghệ sinh học:
+Tạo ra những giống mới không có trong tự nhiên (Tháng 3–1997: các nhà khoa học đã tạo ra được cừu Dolly bằng phương pháp sinh sản vô tính lấy từ tuyến vú của con cừu đang mang thai)
+ Có những đột phá phi thường trong công nghệ di truyền tế bào, vi sinh, enzim… góp phần giải quyết nạn đói, chữa bệnh (Tháng 4-2003 công bố “Bản đồ gen người”, tương lai sẽ chữa được những bệnh nan y)
+Sản xuất một số vaccine (tả, viêm gan B thế hệ mới, viêm não Nhật Bản, vaccine Covid-19…), thụ tinh trong ống nghiệm…
- Công nghệ vật liệu:
+ Tạo ra những vật liệu chuyên dụng mới với những tính năng mới như chất polyme, vật liệu siêu sạch, siêu cứng, siêu bền, siêu dẫn,…
_Công nghệ năng lượng:
+Sử dụng ngày càng nhiều các dạng năng lượng mới: hạt nhân, ánh sáng Mặt Trời, sinh học, địa nhiệt, thủy triều, gió…
_Công nghệ thông tin:
+ Tạo ra các vi mạch, chip điện tử có tốc độ cao, kĩ thuật số hóa, cáp sợi thủy tinh quang dẫn, mạng Internet…
+ Nâng cao năng lực của con người trong truyền tải, xử lí và lưu trữ thông tin
+ Năm 1950, Brit Tony Sale phát minh thành công robot George tích hợp tính năng điều khiển từ xa sở hữu chiều cao khoảng 1,8m và được làm từ những mảnh vụn của một quả bom
+ Phóng thành công vệ tinh nhân tạo (1957) con người bay vào vũ trụ (1961), con người đặt chân lên mặt trăng (1969)…
+ Chế tạo máy tính điện tử, máy tự động và hệ thống máy tự động (“máy tính mô phỏng thế giới” ESC -3-2002- có nhiệm vụ nghiên cứu tình trạng khí hậu nóng dần của Trái Đất, dự báo chính xác về các thảm họa thiên nhiên, nghiên cứu dự án về sinh học)
Tác động:
_Thúc đẩy sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế mạnh mẽ, xuất hiện nhiều ngành mới (công nghệ, dịch vụ…)
_Hình thành nền kinh tế tri thức – nền kinh tế dựa trên tri thức, kĩ thuật, công nghệ cao
LIÊN HỆ VIỆT NAM
Thời gian diễn ra:
Đầu thế kỉ XXI
Một số thành tựu cụ thể:
_Công nghệ sinh học:
+Mỗi năm tạo ra hàng chục giống mới triển vọng có khả năng chống chịu sâu bệnh, hạn hán, năng suất cao
+Nghiên cứu và sản xuất thành công văcxin “Rotavin-M” vắc xin sống giảm độc lực, uống phòng bệnh tiêu chảy cho trẻ em dưới 5 tuổi
+Thành công trong ghép tạng người (ghép thận, ghép gan, ghép tim…)
_Công nghệ vật liệu:
Sản xuất nam châm đất hiếm Nd-Fe-B có từ tính siêu mạnh, vượt xa các loại nam châm thông thường, có thể so sánh với nam châm vĩnh cửu trên thế giới
_Công nghệ năng lượng:
+Cung cấp hầu hết các dược chất phóng xạ cần thiết quan trọng của y học hạt nhân
+Ứng dụng đồng vị phóng xạ đánh dấu để nghiên cứu quá trình xói mòn đất, quá trình thấm qua thân đập thủy điện, đê điều, quá trình bồi lắng lòng hồ, khu vực bến cảng
+Nghiên cứu di chuyển của nước bơm ép trong mỏ dầu
_Công nghệ thông tin:
+Sử dụng công nghệ GIS tạo phần mềm ArcRisk phục vụ đánh giá độ rủi ro động đất
+Tạo hệ thống tự động hóa quản lý, giám sát và điều khiển tàu thuyền
TÁC ĐỘNG CỦA CÁCH MẠNG KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ HIỆN ĐẠI ĐẾN VIỆT NAM
Tích cực:
_Thúc đẩy nhanh chóng sự phát triển và xã hội hóa của lực lượng sản xuất, đưa lại sự tăng trưởng
_Góp phần chuyển biến cơ cấu kinh tế, đòi hỏi cải cách sâu rộng để nâng cao tính cạnh tranh và hiệu quả của nền kinh tế.
Tiêu cực:
_Đào sâu hố ngăn cách giàu nghèo và bất công xã hội
_Làm cho mọi mặt của cuộc sống con người kém an toàn, tạo ra nguy cơ đánh mất bản sắc dân tộc và độc lập tự chủ của quốc gia.
_Tạo cơ hội lớn cho các nước phát triển mạnh, đồng thời cũng tạo ra những thách thức lớn đối với các nước đang phát triển, trong đó có Việt Nam, là nếu bỏ lỡ thời cơ sẽ tụt hậu nguy hiểm
CÔNG NGHỆ CAO
Xuất hiện nhiều ngành mới (trong dịch vụ, công nghiệp)
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Hình thành nền kinh tế tri thức
Củng cố – Dặn dò
1. Vẽ sơ đồ tư duy nội dung bài 1.
2. Đọc sách giáo khoa bài 2.
 








Các ý kiến mới nhất