Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Bài 2. Phiên mã và dịch mã

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Chau Thi My Nguyen
Ngày gửi: 01h:36' 06-09-2021
Dung lượng: 2.5 MB
Số lượt tải: 534
Số lượt thích: 0 người
Bài 2
PHIÊN MÃ VÀ DỊCH MÃ
I. PHIÊN MÃ
Thành phần cấu tạo của ARN
 ARN: 

* ARN có mạch đơn,
cấu tạo theo nguyên tắc đa phân,
đơn phân là các ribonucleotid.
Trong mỗi ribonucleotid gồm
đường ribozơ
phân tử axit phosphoric
1 trong 4 loại bazo nito A,U,G,X
I- Phiên mã
1. Cấu trúc và chức năng các loại ARN
2. Cơ chế phiên mã
II- Dịch mã
1. Hoạt hóa axit amin
2. Tổng hợp chuỗi polipeptit
I. PHIÊN MÃ
- Phiên mã là quá trình tổng hợp ARN trên mạch khuôn ADN được gọi là quá trình phiên mã
- Xảy ra ở nhân tế bào
I- Phiên mã
1. Cấu trúc và chức năng các loại ARN
2. Cơ chế phiên mã
II- Dịch mã
1. Hoạt hóa axit amin
2. Tổng hợp chuỗi polipeptit
Phiên mã là gì?
PHIÊN MÃ
1. Cấu trúc và chức năng các loại ARN
I- Phiên mã
1. Cấu trúc và chức năng các loại ARN
2. Cơ chế phiên mã
II- Dịch mã
1. Hoạt hóa axit amin
2. Tổng hợp chuỗi polipeptit
- Làm khuôn dịch mã (tổng hợp prôtêin).
- Ở đầu 5’ có trình tự nuclêôtit đặc hiệu (gần codon mở đầu) để ribôxôm nhận biết và bám vào
- Vận chuyển axit amin tới ribôxôm.
- Dịch mã trình tự nuclêôtit trên mARN
thành trình tự axit amin trong chuỗi polipeptit.
Có bộ ba đối mã đặc hiệu (anticôđon) để bắt đôi bổ sung với côđon tương ứng trên mARN
Kết hợp với prôtêin tạo thành ribôxôm.
- Có nhiều vùng xoắn kép cục bộ.
PHIÊN MÃ
1. Cấu trúc và chức năng các loại ARN
I. PHIÊN MÃ
2. Cơ chế phiên mã
I- Phiên mã
1. Cấu trúc và chức năng các loại ARN
2. Cơ chế phiên mã
II- Dịch mã
1. Hoạt hóa axit amin
2. Tổng hợp chuỗi polipeptit
I. PHIÊN MÃ
2. Cơ chế phiên

Bước 1 - 2 mạch của gen tháo xoắn nhờ enzim ARN – polimeraza theo chiều 3’  5’ của mạch mã gốc
- Bước 2 - ARN pôlimeraza trượt dọc theo mạch mã gốc để tổng hợp nên phân tử ARN theo nguyên tắc bổ sung ( Ag-U, Tg-A, Gg-X, Xg-G) ARN có chiều 5` - 3`
I- Phiên mã
1. Cấu trúc và chức năng các loại ARN
2. Cơ chế phiên mã
II- Dịch mã
1. Hoạt hóa axit amin
2. Tổng hợp chuỗi polipeptit
I. PHIÊN MÃ
2. Cơ chế phiên mã
I- Phiên mã
1. Cấu trúc và chức năng các loại ARN
2. Cơ chế phiên mã
II- Dịch mã
1. Hoạt hóa axit amin
2. Tổng hợp chuỗi polipeptit
Một đoạn gen có trình tự nuclêôtit là: 5’…AGATTXAAG…3’
3’ ...TXT AAGTTX…5’ ( mạch gốc)
Trình tự nuclêôtit trong phân tử mARN như thế nào?
5’…AGAUUXAAG…3’.
VÍ DỤ
II. DỊCH MÃ
I- Phiên mã
1. Cấu trúc và chức năng các loại ARN
2. Cơ chế phiên mã
II- Dịch mã
1. Hoạt hóa axit amin
2. Tổng hợp chuỗi polipeptit
Dịch mã là gì?
- Dịch mã là quá trình tổng hợp prôtêin.
- Xảy ra ở tế bào chất.

II. DỊCH MÃ
1. Hoạt hóa axit amin
I- Phiên mã
1. Cấu trúc và chức năng các loại ARN
2. Cơ chế phiên mã
II- Dịch mã
1. Hoạt hóa axit amin
2. Tổng hợp chuỗi polipeptit
Axit amin được hoạt hóa nhờ năng lượng ATP và enzim đặc hiệu giúp axit amin gắn với tARN tạo thành phức hợp axit amin – tARN.
II. DỊCH MÃ
2. Tổng hợp chuỗi polipeptit
I- Phiên mã
1. Cấu trúc và chức năng các loại ARN
2. Cơ chế phiên mã
II- Dịch mã
1. Hoạt hóa axit amin
2. Tổng hợp chuỗi polipeptit
2. Tổng hợp chuỗi
polipeptit
I- Phiên mã
1. Cấu trúc và chức năng các loại ARN
2. Cơ chế phiên mã
II- Dịch mã
1. Hoạt hóa axit amin
2. Tổng hợp chuỗi polipeptit
- Tiểu đơn vị bé của ribôxôm gắn vào mARN ở vị trí nhận biết đặc hiệu.
- Anticodon UAX của phức hợp aamđ – tARN bổ sung với codon mở đầu AUG trên mARN.
- Tiểu đơn vị lớn đến kết hợp tạo nên ribôxôm hoàn chỉnh.
- Anticodon của phức hợp aa1 – tARN bổ sung với codon số 1 trên mARN.
- Hình thành liên kết peptit giữa aamđ với aa1.
- Ribôxôm dịch chuyển qua 1 codon trên mARN theo chiều 5’  3’.
- tARN trong phức hợp mở đầu bị đẩy ra khỏi ribôxôm, đồng thời anticodon của phức hợp aa2 – tARN bổ sung với codon số 2 trên mARN.

- Quá trình tổng hợp chuỗi polipeptit kết thúc khi ribôxôm tiếp xúc với 1 trong 3 mã kết thúc là UAA hoặc UAG hoặc UGA.
II. DỊCH MÃ
2. Tổng hợp chuỗi polipeptit
I- Phiên mã
1. Cấu trúc và chức năng các loại ARN
2. Cơ chế phiên mã
II- Dịch mã
1. Hoạt hóa axit amin
2. Tổng hợp chuỗi polipeptit
Axit amin mở đầu được cắt bỏ khỏi chuỗi polypeptit.
2 tiểu đơn vị của ribôxôm tách rời trở về tế bào chất.
- mARN bị enzim phân hủy.
II. DỊCH MÃ
2. Tổng hợp chuỗi polipeptit
I- Phiên mã
1. Cấu trúc và chức năng các loại ARN
2. Cơ chế phiên mã
II- Dịch mã
1. Hoạt hóa axit amin
2. Tổng hợp chuỗi polipeptit
* Poliribôxôm (polixôm) là nhiều ribôxôm cùng trượt trên 1 mARN nhằm tăng hiệu suất tổng hợp prôtêin cùng loại.
Poliribôxôm (polixôm) là gì?
Củng cố
Củng cố
1. Phiên mã là quá trình tổng hợp nên phân tử:
ADN.
ARN.
Prôtêin.
ADN và ARN.
10
9
8
7
6
5
4
3
2
1
0
2. Đối mã đặc hiệu trên phân tử tARN được gọi là:
codon.
axit amin.
anticodon.
triplet.
10
9
8
7
6
5
4
3
2
1
0
Củng cố
3. Giả sử mạch mã gốc có bộ ba 5’-TAG-3’ thì codon tương ứng trên mARN là:
3’- XUA - 5’.
3’- AUX - 5’.
5’- UGA -3’.
5’ – TAG - 3’
4. Enzim chính tham gia vào quá trình phiên mã là:
A. ADN-polimeraza. B. Restrictaza.
C. ADN-ligaza. D. ARN-polimeraza.
10
9
8
7
6
5
4
3
2
1
0
Củng cố
5. Trong quá trình dịch mã, polixôm có vai trò:
Tăng hiệu suất tổng hợp prôtêin cùng loại.
Tăng hiệu suất tổng hợp ribôxôm.
C. Tổng hợp các prôtêin khác loại.
D. Tăng hiệu suất tổng hợp ARN.
6. Quá trình dịch mã kết thúc khi ribôxôm:
A. di chuyển đến mã bộ ba AUG.
B. rời khỏi mARN và trở lại dạng tự do với 2 tiểu phần lớn và bé.
C. tiếp xúc với một trong các bộ ba AAG, AUG, AGA.
D. tiếp xúc với một trong các bộ ba UAA, UAG, UGA.
468x90
 
Gửi ý kiến