Đọc, viết, so sánh các số có ba chữ số

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phan Thi Thao
Ngày gửi: 19h:37' 07-09-2021
Dung lượng: 2.6 MB
Số lượt tải: 46
Nguồn:
Người gửi: Phan Thi Thao
Ngày gửi: 19h:37' 07-09-2021
Dung lượng: 2.6 MB
Số lượt tải: 46
Số lượt thích:
0 người
MÔN TOÁN LỚP 3
CHƯƠNG I : ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG.
BÀI : ĐỌC, VIẾT, SO SÁNH SỐ CÓ 3 CHỮ SỐ.
TOÁN
ĐỌC, VIẾT, SO SÁNH CÁC SỐ CÓ BA CHỮ SỐ
Hoạt động 1 : Đọc, viết số có ba chữ số.
Hoạt động 2 : So sánh số có ba chữ số.
Bài học hôm nay gồm hai hoạt động :
Hoạt động 1:
Đọc, viết các số có 3 chữ số.
Phân tích số 365 thành tổng của trăm, chục, đơn vị?
365 = 300 + 60 + 5
Số 365 gồm có ba số 3 số 6 và số 5 tương ứng với ba hàng: Hàng trăm, hàng chục và hàng đơn vị.
Ta cần đọc từ trái sang phải : từ hàng trăm tiếp đến hàng chục và cuối cùng là hàng đơn vị.
Số 365 đọc là : Ba trăm sáu mươi lăm.
Lưu ý khi đọc số có ba chữ số
Chữ số tận cùng là 1:
- Đọc là “một’’ khi chữ số hàng chục nhỏ hơn hoặc bằng 1.
VD : Số 201 đọc là : Hai trăm linh một
- Đọc là “mốt” khi chữ số hàng chục lớn hơn 1.
VD : Số 231 đọc là : Hai trăm ba mươi mốt.
Lưu ý khi đọc số có ba chữ số
Chữ số tận cùng là 4.
- Đọc là “ tư ’’ khi chữ số hàng chục lớn hoặc bằng 2.
VD: Số 634 đọc là : Sáu trăm ba mươi tư.
- Đọc là “ bốn ’’ khi chữ số hàng chục nhỏ hơn hoặc bằng 1.
VD: Số 614 đọc là : Sáu trăm mười bốn.
Lưu ý khi đọc số có ba chữ số
Chữ số tận cùng là 5.
- Đọc là “năm’’ khi chữ số hàng chục bằng 0.
VD: Số 605 đọc là : Sáu trăm linh năm.
- Đọc là “lăm’’ khi chữ số hàng chục lớn hơn hoặc bằng 1.
VD: Số 615 đọc là : Sáu trăm mười lăm.
1
Viết ( theo mẫu ) :
231
760
605
324
999
115
1
Viết ( theo mẫu ) :
Sáu trăm mười lăm
Năm trăm linh năm
Chín trăm
Bốn trăm linh bốn
Bảy trăm bảy mươi bảy
Tám trăm ba mươi tư
Ta cần đọc từ trái sang phải : từ hàng trăm tiếp đến hàng chục và cuối cùng là hàng đơn vị.
Để đọc, viết số có ba chữ số một cách chính xác :
a)
427
426
423
424
422
b)
494
493
492
Viết số thích hợp vào ô trống :
2
495
497
498
Dãy số liên tục liền kề giảm dần, số đứng trước lớn hơn số đứng sau nhau 1 đơn vị.
Dãy số liên tục liền kề tăng dần, số đứng trước nhỏ hơn số đứng sau 1 đơn vị.
Khi so sánh số có 3 chữ số, ta bắt đầu so sánh từ hàng nào đến hàng nào ?
Ta cần so sánh từ hàng cao nhất : hàng trăm tiếp đến hàng chục và đơn vị.Nếu 1 bên có phép tính ta phải tính kết quả của chúng rồi mới so sánh.
So sánh số có ba chữ số
Hoạt động 2:
>
<
=
?
3
404.......440 200 + 5.... ..250
765......756 440 - 40.....399
899......900 500 +50 ....555
Vậy muốn so sánh số có ba chữ số ta cần :
So sánh từ hàng cao nhất là hàng trăm :
- Nếu hàng trăm của số nào lớn hơn thì số đó lớn hơn, nếu hàng trăm bằng nhau ta so sánh đến hàng chục;
- Nếu hàng chục của số nào lớn hơn thì số đó lớn hơn, nếu hàng chục bằng nhau ta so sánh đến hàng đơn vị;
- Hàng đơn vị của số nào lớn hơn thì số đó lớn hơn, nếu hàng đơn vị bằng nhau thì hai số đó bằng nhau.
AI NHANH – AI ĐÚNG
Khoanh vào số bé nhất :
267 ; 672 ; 276 ; 762 ; 627 ; 726
4
267
Cảm ơn các em đã học tốt tiết học hôm nay.
CHƯƠNG I : ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG.
BÀI : ĐỌC, VIẾT, SO SÁNH SỐ CÓ 3 CHỮ SỐ.
TOÁN
ĐỌC, VIẾT, SO SÁNH CÁC SỐ CÓ BA CHỮ SỐ
Hoạt động 1 : Đọc, viết số có ba chữ số.
Hoạt động 2 : So sánh số có ba chữ số.
Bài học hôm nay gồm hai hoạt động :
Hoạt động 1:
Đọc, viết các số có 3 chữ số.
Phân tích số 365 thành tổng của trăm, chục, đơn vị?
365 = 300 + 60 + 5
Số 365 gồm có ba số 3 số 6 và số 5 tương ứng với ba hàng: Hàng trăm, hàng chục và hàng đơn vị.
Ta cần đọc từ trái sang phải : từ hàng trăm tiếp đến hàng chục và cuối cùng là hàng đơn vị.
Số 365 đọc là : Ba trăm sáu mươi lăm.
Lưu ý khi đọc số có ba chữ số
Chữ số tận cùng là 1:
- Đọc là “một’’ khi chữ số hàng chục nhỏ hơn hoặc bằng 1.
VD : Số 201 đọc là : Hai trăm linh một
- Đọc là “mốt” khi chữ số hàng chục lớn hơn 1.
VD : Số 231 đọc là : Hai trăm ba mươi mốt.
Lưu ý khi đọc số có ba chữ số
Chữ số tận cùng là 4.
- Đọc là “ tư ’’ khi chữ số hàng chục lớn hoặc bằng 2.
VD: Số 634 đọc là : Sáu trăm ba mươi tư.
- Đọc là “ bốn ’’ khi chữ số hàng chục nhỏ hơn hoặc bằng 1.
VD: Số 614 đọc là : Sáu trăm mười bốn.
Lưu ý khi đọc số có ba chữ số
Chữ số tận cùng là 5.
- Đọc là “năm’’ khi chữ số hàng chục bằng 0.
VD: Số 605 đọc là : Sáu trăm linh năm.
- Đọc là “lăm’’ khi chữ số hàng chục lớn hơn hoặc bằng 1.
VD: Số 615 đọc là : Sáu trăm mười lăm.
1
Viết ( theo mẫu ) :
231
760
605
324
999
115
1
Viết ( theo mẫu ) :
Sáu trăm mười lăm
Năm trăm linh năm
Chín trăm
Bốn trăm linh bốn
Bảy trăm bảy mươi bảy
Tám trăm ba mươi tư
Ta cần đọc từ trái sang phải : từ hàng trăm tiếp đến hàng chục và cuối cùng là hàng đơn vị.
Để đọc, viết số có ba chữ số một cách chính xác :
a)
427
426
423
424
422
b)
494
493
492
Viết số thích hợp vào ô trống :
2
495
497
498
Dãy số liên tục liền kề giảm dần, số đứng trước lớn hơn số đứng sau nhau 1 đơn vị.
Dãy số liên tục liền kề tăng dần, số đứng trước nhỏ hơn số đứng sau 1 đơn vị.
Khi so sánh số có 3 chữ số, ta bắt đầu so sánh từ hàng nào đến hàng nào ?
Ta cần so sánh từ hàng cao nhất : hàng trăm tiếp đến hàng chục và đơn vị.Nếu 1 bên có phép tính ta phải tính kết quả của chúng rồi mới so sánh.
So sánh số có ba chữ số
Hoạt động 2:
>
<
=
?
3
404.......440 200 + 5.... ..250
765......756 440 - 40.....399
899......900 500 +50 ....555
Vậy muốn so sánh số có ba chữ số ta cần :
So sánh từ hàng cao nhất là hàng trăm :
- Nếu hàng trăm của số nào lớn hơn thì số đó lớn hơn, nếu hàng trăm bằng nhau ta so sánh đến hàng chục;
- Nếu hàng chục của số nào lớn hơn thì số đó lớn hơn, nếu hàng chục bằng nhau ta so sánh đến hàng đơn vị;
- Hàng đơn vị của số nào lớn hơn thì số đó lớn hơn, nếu hàng đơn vị bằng nhau thì hai số đó bằng nhau.
AI NHANH – AI ĐÚNG
Khoanh vào số bé nhất :
267 ; 672 ; 276 ; 762 ; 627 ; 726
4
267
Cảm ơn các em đã học tốt tiết học hôm nay.
 







Các ý kiến mới nhất