chuyên đề 1: RLC

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: trần văn nam
Ngày gửi: 20h:14' 08-09-2021
Dung lượng: 4.9 MB
Số lượt tải: 51
Nguồn:
Người gửi: trần văn nam
Ngày gửi: 20h:14' 08-09-2021
Dung lượng: 4.9 MB
Số lượt tải: 51
Số lượt thích:
0 người
CHÀO MỪNG CÁC EM ĐẾN VỚI MÔN CÔNG NGHỆ LỚP 12
CÔNG NGHỆ THPT 12
CÔNG NGHỆ LỚP 12
PHẦN I:
KỸ THUẬT ĐIỆN TỬ
PHẦN II:
KỸ THUẬT ĐIỆN
Ví dụ các thiết bị điện
Em hãy cho biết thiết bị nào là thiết bị điện tử?
Thiêt bị điện tử
Thiêt bị điện dân dụng
PHẦN I: KỸ THUẬT ĐIỆN TỬ
Linh kiện điên tử
Mạch điện tử
Linh kiện điện tử
Mạch điện tử
Thiết bị điện tử
PHẦN I: KỸ THUẬT ĐIỆN TỬ
CHƯƠNG I: LINNH KIỆN ĐIỆN TỬ
Linh kiện thụ động: là các linh kiện được chế tạo bằng chất dẫn điện và không dẫn điện(điện trở, tụ điện cuộn cảm)
Linh kiện tích cực: là các linh kiện được chế tạo bằng chất bán dẫn(điốt, tranzito, trixto, triac, diac, IC, ….)
CHUYÊN ĐỀ I:
ĐIỆN TRỞ - TỤ ĐIỆN – CUỘN CẢM
Yêu cầu : CÁC EM CẦN NẮM ĐƯỢC
- cấu tạo
- ký hiệu, phân loại linh kiện
- công dụng
- các thông số kỹ thuật
I. Điện trở.
Yêu cầu : - cấu tạo
- ký hiệu, phân loại linh kiện
- công dụng
- các thông số kỹ thuật
Hình ảnh một số loại điện trở
Biến trở
Điện trở than
(điện trở cố định)
Quang điện trở
Điện trở nhiệt
Yêu cầu : - cấu tạo
- ký hiệu, phân loại linh kiện
- công dụng
- các thông số kỹ thuật
Cấu tạo điện trở
Ký hiệu trong mạch
Điện trở có cấu tạo như thế nào?
Điện trở được làm bằng bột than có vỏ bằng sứ hoặc làm bằng dây kim loại có điện trở suất cao, 2 đầu có điện cực.
Đâu là ký hiệu của điện trở?
Công dụng của điện trở là gì?
I. Điện trở.
1. Cấu tạo:
Điện trở được làm bằng bột than có vỏ bằng sứ hoặc làm bằng dây kim loại có điện trở suất cao, 2 đầu có điện cực.
2. Ký hiệu, phân loại:
Điện trở cố định
Biến trở
Quang điện trở
Điện trở nhiệt
I. Điện trở.
1. Cấu tạo:
2. Ký hiệu, phân loại:
3. Công dụng:
Hạn chế dòng điện.
Phân chia điện áp.
4. Thông số kỹ thuật.
Công suất định mức:
Trị số điện trở:
Tùy thuộc theo tỷ lệ pha trộn hợp chất cacbon và kim loại mà người ta có thể tạo ra được các loại điện trở với trị số khác nhau. Đơn vị của điện trở là Ω (Ohm) , KΩ , MΩ.
Các điện trở có kích thước nhỏ được ghi trị số bằng các vạch màu theo quy ước chung của thế giới. Các điện trở có kích thước lớn hơn thường được ghi trị số trực tiếp trên thân.
Trị số điện trở: cho biết mức độ cản trở dòng điện của điện trở. Đơn vị đo là Ohm (Ω).
1kilo ôm (kΩ) = 1000 Ω (viết tắt là 1K).
1mêga ôm (MΩ) = 1000000 Ω (viết tắt là 1M).
II. Tụ điện.
II. Tụ điện.
1. Cấu tạo
Bản cực bằng kim loại
Ở giữa là chất cách điện
Điện cực
Tụ điện được tạo ra từ 2 hoặc nhiều bản cực bằng kim loại đặt song song với nhau, cách nhau bởi chất điện môi, ở 2 đầu có điện cực.
2. Ký hiệu, phân loại.
Gọi tên theo chất cách điện: tụ gốm, tụ mi ca, tụ polieste, tụ hóa, …..
Gọi tên theo trị số: tụ cố định, tụ xoay.
3. Công dụng:
Ở giữa là chất cách điện, nên tụ không cho dòng 1 chiều đi qua,chỉ cho dòng xoay chiều đi qua
Cấm dòng 1 chiều, chỉ cho dòng xoay chiều đi qua, dùng để lọc nguồn.
Kết hợp với cuộn cảm để tạo mach dao động.
4. Thông số kỹ thuật.
a. Trị số điện dung:
Là đại lượng vật lý đặc trưng cho khả năng biến đổi năng lượng điện thành điện trường, trị số điện dung có đơn vị là F, µF
b. điện áp định mức
Là giá trị điện áp lớn nhất cho phép đặt lên 2 đầu bản cực tụ điện để nó làm việc lâu dài mà không bị hỏng
Cực âm của tụ
III. Cuộn cảm
1. Cấu tạo:
Làm bằng dây đồng, lõi bằng sắt từ, ferit, hoặc lõi là không khí.
2. Ký hiệu, phân loại
3. Công dụng.
Khi cho dòng điện qua cuộn cảm, trong nó sinh ra Xl = 2πfL, nó cản trở dòng điện I = U/Xl, dòng điện cao tần(f cao) thì Xl lớn, nên i giảm, do đó cuộn cảm có tác dụng cản trở dòng cao tần, cho dòng 1 chiều đi qua hoàn toàn vì dòng 1 chiều f = 0.
- Cho dòng 1 chiều đi qua hoàn toàn, cản trở dòng cao tần.
- Cuộn cảm kết hợp với tụ điện tạo mạch dao động.
4. Thông số kỹ thuật.
a. Trị số điện cảm:
Là đại lượng vật lý đặc trưng cho khả năng biến năng lượng điện thành từ trường, đơn vị là H, mH
b. Hệ số phẩm chất:
HSPC =
Thông số kỹ thuật của cá linh kiên
Điện trở
Tụ điện
Cuộn cảm
Trị sô điện trở
Công suất định mức
Trị số điện dung
Điện áp định mức
Trị số điện cảm
HSPC
CÔNG NGHỆ THPT 12
CÔNG NGHỆ LỚP 12
PHẦN I:
KỸ THUẬT ĐIỆN TỬ
PHẦN II:
KỸ THUẬT ĐIỆN
Ví dụ các thiết bị điện
Em hãy cho biết thiết bị nào là thiết bị điện tử?
Thiêt bị điện tử
Thiêt bị điện dân dụng
PHẦN I: KỸ THUẬT ĐIỆN TỬ
Linh kiện điên tử
Mạch điện tử
Linh kiện điện tử
Mạch điện tử
Thiết bị điện tử
PHẦN I: KỸ THUẬT ĐIỆN TỬ
CHƯƠNG I: LINNH KIỆN ĐIỆN TỬ
Linh kiện thụ động: là các linh kiện được chế tạo bằng chất dẫn điện và không dẫn điện(điện trở, tụ điện cuộn cảm)
Linh kiện tích cực: là các linh kiện được chế tạo bằng chất bán dẫn(điốt, tranzito, trixto, triac, diac, IC, ….)
CHUYÊN ĐỀ I:
ĐIỆN TRỞ - TỤ ĐIỆN – CUỘN CẢM
Yêu cầu : CÁC EM CẦN NẮM ĐƯỢC
- cấu tạo
- ký hiệu, phân loại linh kiện
- công dụng
- các thông số kỹ thuật
I. Điện trở.
Yêu cầu : - cấu tạo
- ký hiệu, phân loại linh kiện
- công dụng
- các thông số kỹ thuật
Hình ảnh một số loại điện trở
Biến trở
Điện trở than
(điện trở cố định)
Quang điện trở
Điện trở nhiệt
Yêu cầu : - cấu tạo
- ký hiệu, phân loại linh kiện
- công dụng
- các thông số kỹ thuật
Cấu tạo điện trở
Ký hiệu trong mạch
Điện trở có cấu tạo như thế nào?
Điện trở được làm bằng bột than có vỏ bằng sứ hoặc làm bằng dây kim loại có điện trở suất cao, 2 đầu có điện cực.
Đâu là ký hiệu của điện trở?
Công dụng của điện trở là gì?
I. Điện trở.
1. Cấu tạo:
Điện trở được làm bằng bột than có vỏ bằng sứ hoặc làm bằng dây kim loại có điện trở suất cao, 2 đầu có điện cực.
2. Ký hiệu, phân loại:
Điện trở cố định
Biến trở
Quang điện trở
Điện trở nhiệt
I. Điện trở.
1. Cấu tạo:
2. Ký hiệu, phân loại:
3. Công dụng:
Hạn chế dòng điện.
Phân chia điện áp.
4. Thông số kỹ thuật.
Công suất định mức:
Trị số điện trở:
Tùy thuộc theo tỷ lệ pha trộn hợp chất cacbon và kim loại mà người ta có thể tạo ra được các loại điện trở với trị số khác nhau. Đơn vị của điện trở là Ω (Ohm) , KΩ , MΩ.
Các điện trở có kích thước nhỏ được ghi trị số bằng các vạch màu theo quy ước chung của thế giới. Các điện trở có kích thước lớn hơn thường được ghi trị số trực tiếp trên thân.
Trị số điện trở: cho biết mức độ cản trở dòng điện của điện trở. Đơn vị đo là Ohm (Ω).
1kilo ôm (kΩ) = 1000 Ω (viết tắt là 1K).
1mêga ôm (MΩ) = 1000000 Ω (viết tắt là 1M).
II. Tụ điện.
II. Tụ điện.
1. Cấu tạo
Bản cực bằng kim loại
Ở giữa là chất cách điện
Điện cực
Tụ điện được tạo ra từ 2 hoặc nhiều bản cực bằng kim loại đặt song song với nhau, cách nhau bởi chất điện môi, ở 2 đầu có điện cực.
2. Ký hiệu, phân loại.
Gọi tên theo chất cách điện: tụ gốm, tụ mi ca, tụ polieste, tụ hóa, …..
Gọi tên theo trị số: tụ cố định, tụ xoay.
3. Công dụng:
Ở giữa là chất cách điện, nên tụ không cho dòng 1 chiều đi qua,chỉ cho dòng xoay chiều đi qua
Cấm dòng 1 chiều, chỉ cho dòng xoay chiều đi qua, dùng để lọc nguồn.
Kết hợp với cuộn cảm để tạo mach dao động.
4. Thông số kỹ thuật.
a. Trị số điện dung:
Là đại lượng vật lý đặc trưng cho khả năng biến đổi năng lượng điện thành điện trường, trị số điện dung có đơn vị là F, µF
b. điện áp định mức
Là giá trị điện áp lớn nhất cho phép đặt lên 2 đầu bản cực tụ điện để nó làm việc lâu dài mà không bị hỏng
Cực âm của tụ
III. Cuộn cảm
1. Cấu tạo:
Làm bằng dây đồng, lõi bằng sắt từ, ferit, hoặc lõi là không khí.
2. Ký hiệu, phân loại
3. Công dụng.
Khi cho dòng điện qua cuộn cảm, trong nó sinh ra Xl = 2πfL, nó cản trở dòng điện I = U/Xl, dòng điện cao tần(f cao) thì Xl lớn, nên i giảm, do đó cuộn cảm có tác dụng cản trở dòng cao tần, cho dòng 1 chiều đi qua hoàn toàn vì dòng 1 chiều f = 0.
- Cho dòng 1 chiều đi qua hoàn toàn, cản trở dòng cao tần.
- Cuộn cảm kết hợp với tụ điện tạo mạch dao động.
4. Thông số kỹ thuật.
a. Trị số điện cảm:
Là đại lượng vật lý đặc trưng cho khả năng biến năng lượng điện thành từ trường, đơn vị là H, mH
b. Hệ số phẩm chất:
HSPC =
Thông số kỹ thuật của cá linh kiên
Điện trở
Tụ điện
Cuộn cảm
Trị sô điện trở
Công suất định mức
Trị số điện dung
Điện áp định mức
Trị số điện cảm
HSPC
 








Các ý kiến mới nhất