Địa lí Việt Nam.

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: sưu tầm
Người gửi: Bùi Thị Thanh Tịnh
Ngày gửi: 16h:24' 09-09-2021
Dung lượng: 19.1 MB
Số lượt tải: 48
Nguồn: sưu tầm
Người gửi: Bùi Thị Thanh Tịnh
Ngày gửi: 16h:24' 09-09-2021
Dung lượng: 19.1 MB
Số lượt tải: 48
Số lượt thích:
0 người
ĐỊA LÍ VIỆT NAM
NHÓM 6- lớp SP Tiểu Học k32 A
Cao Thị Thanh Hằng
Dương Thị Mỹ
Hoàng Thị Hồng
Lã Thị Ngọc
Phần 1
VỊ TRÍ ĐỊA LÍ VÀ CÁC ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN
NỘI DUNG CHÍNH
1. Vị trí địa lí
2. Ý nghĩa của vị trí địa lí Việt Nam
2.1. Ý nghĩa tự nhiên
2.2. Ý nghĩa kinh tế, văn hoá - xã hội và quốc phòng
1.1. Vùng đất
1.3. Vùng trời
1.2. Vùng biển
3. Điều kiện tự nhiên
3.1. Địa hình
3.2. Khí hậu
23023’B
102009’Đ
109024’Đ
8034’B
TRUNG QUỐC
LÀO
CAMPUCHIA
BIỂN ĐÔNG
1. Vị trí địa lí
Bắc: 23023’ B (Hà Giang)
- Hệ tọa độ phần đất liền :
Nam : 8034’ B( Cà Mau)
Tây : 10209’ Đ( Điện Biên)
Đông:109024’Đ( Khánh Hòa)
- Nằm ở rìa phía đông của bán đảo Đông Dương.
- Nằm gần trung tâm khu vực Đông Nam Á.
Vừa gắn liền với lục địa Á – Âu
, vừa tiếp giáp với
Việt Nam có thể dễ dàng giao lưu với các nước trên thế giới
Thái Bình Dương.
HOÀNG SA
TRƯỜNG SA
1400 km
3260 km
2100 km
1100 km
1.1. Vùng đất
*Diện tích : 331.212 km2
- Phía bắc giáp Trung Quốc: 1400 km.
- Phía Tây giáp:
+Campuchia:1100 km
- Phía đông và nam giáp biển: 3260 km
+Lào:2100 km
*Hơn 4000 đảo lớn nhỏ trong đó đáng kể nhất là 2 quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa.
1.2. Vùng biển
Diện tích: Trên 1triệu km2
SƠ ĐỒ MẶT CẮT KHÁI QUÁT CÁC VÙNG BIỂN VIỆT NAM
1.3. Vùng trời
Là khoảng không gian bao trùm trên lãnh thổ nước ta:
Trên đất liền được xác định bằng đường biên giới.
Trên biển là ranh giới bên ngoài của lãnh hải và không gian của các đảo.
2.1. Ý nghĩa tự nhiên
- Thiên nhiên mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa
- Vị trí tiếp giáp giữa lục địa và đại dương, trên vành đai sinh khoáng Thái Bình Dương và Địa Trung Hải tài nguyên khoáng sản và sinh vật phong phú.
- Có sự phân hóa đa dạng về tự nhiên: Bắc –Nam, Đông-Tây, miền núi-đồng bằng, ven biển-hải đảo.
- Nằm trong vùng có nhiều thiên tai: bão, lũ lụt, hạn hán..
2. Ý nghĩa của vị trí địa lí Việt Nam
Do nằm hoàn toàn trong vành đai nhiệt đới ở nửa cầu Bắc
Do tiếp giáp với biển Đôngđược bổ sung lượng ẩm dồi dào
- Thiên nhiên mang tính chất
nhiệt đới
ẩm
gió mùa
Đồng bằng
Miền núi
Ven biển
2.2. Ý nghĩa kinh tế, văn hoá - xã hội và quốc phòng
Về kinh tế
Về văn hoá- xã hội
Về chính trị - quốc phòng
Vị trí quân sự đặc biệt quan trọng của vùng Đông Nam Á, biển Đông có ý nghĩa chiến lược trong xây dựng, phát triển và bảo vệ đất nước.
Vị trí giao thông quan trọng, vùng biển rộng lớn giàu tiềm năng phát triển các ngành kinh tế, kinh tế biển và hội nhập quốc tế, khu vực…
Vị trí liền kề với nhiều nét tương đồng về lịch sử, văn hoá-xã hội và có mối giao lưu lâu đời, có khả năng chung sống hoà bình, hữu nghị, hợp tác cùng phát triển với các nước trong khu vực.
3.1. Địa hình
Phần lớn nước ta là đồi núi thấp, có cấu trúc theo hướng Đông Bắc- Tây Nam, hướng vòng cung.
Địa hình có tính chất phân bậc khá rõ rêt.
Địa hình mang tính chất nhiệt đới gió mùa ẩm và chịu tác động mạnh mẽ của con người.
3. Điều kiện tự nhiên
H 24.1 Lược đồ khu vực Biển Đông
Nước ta nằm trong
vùng nội chí tuyến
mang khí hậu nhiệt đới
Next
3.2. Khí hậu
- Nhiệt độ không khí trung bình năm trên 20oC, lượng mưa lớn (1500- 2000mm/năm) tập trung theo mùa và phụ thuộc vào chế độ gió mùa.
Gió mùa mùa hạ
Gió mùa mùa đông
Dòng biển nóng
Dòng biển lạnh
Chế độ gió mùa được thể hiện rõ ở nước ta bởi sự thay đổi luân
phiên của 2 mùa gió trong năm :
Mùa hạ từ tháng 5 đến tháng 10 là gió mùa Tây Nam
Mùa đông từ tháng 11 đến tháng 4 là gió mùa Đông Bắc
- Miền Bắc (từ vĩ tuyến 18o B ra Bắc) có một mùa đông lạnh, nhiệt độ các tháng mùa đông xuống dưới 20oC (biểu đồ)
Miền khí hậu Đông Trường Sơn có mùa mưa lệch hẳn về thu đông và đầu mùa hạ bị khô hạn do ảnh hưởng của gió phơn tây nam
Miền khí hậu phía Nam có khí hậu cận xích đạo nhiệt độ cao quanh năm, mùa khô sâu sắc hơn miền khí hậu phía Bắc.
=> Giữa các vùng, khí hậu có sự khác biệt rõ rệt.
Lượng mưa
Mùa Xuân
1
Mùa hạ
Mùa thu
Mùa đông
Sông ngòi:
Nước ta có mạng lưới sông ngòi dày đặc, mạng lưới phong phú, phân bố rộng khắp trên cả nước, song phần lớn là các sông nhỏ, ngắn và dốc.
Sông ngòi nước ta phần lớn chảy theo hướng tây bắc- đông nam.
Chế độ nước theo mùa có nhiều phù sa
Đất :
Đất feralit đỏ vàng rất phổ biến ở vùng đồi núi nước ta (có khoảng 2 triệu ha).
Đất phù sa tập trung ở các vùng đồng bằng lớn : ĐB sông Cửu Long, ĐB sông Hồng và các ĐB duyên hải miền trung (khoảng 3.12 triệu ha)
- Sinh vật.
Thảm thực vật rừng nhiệt đới và á xích đạo thường xanh với hệ động, thực vật phong phú, đa dạng, đặc hữu : 14600 loài thực vật tự nhiên, 11200 loài và phân loài ở động vật.
Các kiểu rừng nhiệt đới gió mùa là kiểu rừng tiêu biểu nhất.
Tài nguyên khoáng sản
Nước ta có nguồn tài nguyên khoáng sản phong phú gồm : than, dầu khí, một số khoáng sản kim loại (sắt, crom, đồng…) và kim loại (apatit, đá quý, đá vôi..)
Phần 2
ĐỊA LÍ DÂN CƯ VÀ CÁC NGÀNH KINH TẾ
1. Dân cư
Việt Nam là một nước đông dân, dân số tăng nhanh. Nước ta có 54 dân tộc.
Mật độ dân số nước ta cao là 231 người/km2 (1999)
Dân cư nước ta phân bố không đồng đều. Có sự chênh lệch giữa đồng bằng và miền núi, thành thị và nông thôn.
2. Địa lí các ngành kinh tế Việt Nam
2.1. Nông nghiệp
Nông nghiệp nước ta là ngành kinh tế lâu đời và giữ vị trí quan trọng trong nền kinh thế nước ta. Gồm 2 ngành chính : trồng trọt và chăn nuôi.
Hiện nay, ngành trồng trọt giữ vai trò chủ đạo, ngành chăn nuôi đang tăng dàn tỉ trọng trong tổng giá trị sản xuất ngành nông nghiệp
2.2. Công nghiệp
Hiện nay, công nghiệp có tốc độ Tăng trưởng cao (10%/năm) và đang chuyển hướng rõ rệt theo hướng công nghiệp hóa- hiện đại hóa.
Cả nước đã hình thành nhiều vùng công nghiệp trọng điểm với các trung tâm công nghiệp, khu công nghiệp, khu chế xuất… Tuy nhiên, phân bố còn có sự chênh lệch lớn giữa các vùng
Gồm 3 nhóm ngành chính: công nghiệp khai thác, công nghiệp chế biến, công nghiệp sản xuất, phân phối điện, khí đốt, nước.
2.3. Địa lí một số ngành dịch vụ
2.3.1 Ngàng giao thông vận tải và thông tin liên lạc
2.3.1.1 Ngàng giao thông vận tải :
Mạng lưới gồm : đường oto(205000km2), đường sắt(2632km), đường sông(11000km), đường biển(73 cảng biển lớn nhỏ), đường hàng không(18 saanbay, 3 san bay quốc tế), đường ống. Trong đó, mạng lưới đường oto giữ vai trò quan trọng nhất.
2.3.1.2 Ngàng thông tin liên lạc
Đang chú trọng đầu tư phát triển với tốc độ cao với nhiều mạng thông tin hiện đại, phân bố rộng : mạng điện thoại, mạng truyền dẫn
2.3.2 Ngành thương nghiệp
Đã có những biến chuyển mạnh, nhất là ngành ngoại thương. Giá trị xuất nhập khẩu tăng mạnh, thị trường mở rộng…
Tổng giá trị xuất nhập khẩu năm 2000 là 36438.8 triệu USD
2.3.3 Ngành du lịch
Ngành du lịch đang thực sự “ bùng nổ”, số lượng khách du lịch trong và ngoài nước tăng mạnh.
Phần 3
THIÊN NHIÊN,CON NGƯỜI VÀ HOẠT ĐỘNG KINH TẾ Ở CÁC VÙNG
1. Trung du và miền núi Bắc Bộ
1.1. Khái quát chung
- S : 100 965km2
- Dân số : 11,5 triệu người (năm 2002)
- Gồm 2 tiểu vùng : Tây Bắc (các tỉnh Hòa Bình, Sơn La, Điện Biên, Lai Châu) và Đông Bắc (các tỉnh Hà Giang, Cao Bằng, Lạng Sơn, Quảng Ninh, Bắc Giang, Thái Nguyên, Bắc Kạn, Tuyên Quang, Phú Thọ, Yên Bái, Lào Cai)
1.2 Thiên nhiên và tài nguyên
- Tây Bắc là nơi có địa hình cao nhất, bị chia cắt nhất và hiểm trở nhất Việt Nam. Các dạng địa hình phổ biến ở đây là các dãy núi cao, các thung lũng sâu và hẻm vực, các cao nguyên đá vôi có độ cao trung bình. Dãy núi cao và đồ sộ nhất là dãy Hoàng Liên Sơn với nhiều đỉnh cao trên 2 500m, đỉnh núi cao nhất là Phan-xi-păng (3 143m).
1.2.1 Thiên nhiên
- Đông Bắc gồm chủ yếu là núi trung bình và núi thấp. Đặc điểm là các dãy núi hình cánh cung thấp dần về phía biển. Có bốn cánh cung lớn là cánh cung sông Gâm, cánh cung Ngân Sơn, cánh cung Bắc Sơn và cánh cung Đông Triều.
1.2.2 Tài nguyên
Là vùng có tài nguyên khoáng sản và tiềm năng thủy điện phong phú, dồi dào nhất nước ta. Ngoài ra, vùng còn có tài nguyên du lịch, tài nguyên đất đai, khí hậu để phát triển nông nghiệp ( trồng cây công nghiệp, chăn nuôi gia súc lớn…)
1.3 Con người và hoạt động kinh tế
- Số dân của vùng là 11,5 triệu người (năm 2002), mật độ dân số năm 1999 là 63 người/km2 (Tây Bắc) và 136 người/km2 (Đông Bắc). Vùng có gần 30 dân tộc ít người sinh sống như : người Mường, người Tày, người Thái, người Nùng, người Thổ, người Mông, người Dao.
1.3.1 Con người
1.3.2 Hoạt động kinh tế
- Hoạt động sản xuất nông nghiệp chính của vùng là trồng cây công nghiệp (chè), cây làm thuốc (tam thất, đương quy, đỗ trọng…), cây ăn quả (mận, đào, lê, vải…) và chăn nuôi trâu, bò. Lúa, ngô, sắn được trồng nhiều ở các cánh đồng giữa núi, thung lũng, trên các ruộng bậc thang hoặc sườn núi. Nhìn chung, sản xuất lương thực chưa đáp ứng đủ nhu cầu. Tại đây vẫn còn tồn tại những hình thức canh tác, sinh sống lạc hậu : đốt rừng làm rẫy, du canh, du cư…
- Hoạt động sản xuất công nghiệp của vùng gồm một số ngành chính : ngành than, ngành điện (thủy điên, nhiệt điện), hóa chất (sản xuất phân bón hóa học, hóa chất cơ bản…) và khai thác khoáng sản…
- Ngành du lịch được đẩy mạnh phát triển trong những năm gần đây với nhiều loại hình đa dạng : du lịch văn hóa, lịch sử, lễ hội, tôn giáo, tham quan phong cảnh thiên nhiên…
2. Đồng bằng sông Hồng
2.1. Khái quát chung
S : 14806km2.
Dân số : 17,5 triệu người (năm 2002)
Gồm : thành phố Hà Nội, thành phố Hải Phòng và các tỉnh Hải Dương, Hưng Yên, Hà Nam, Hà Tây, Thái Bình, Nam Định, Ninh Bình, Vĩnh Phúc và Bắc Ninh
2.2. Thiên nhiên và tài nguyên
- Địa hình tương đối bằng phẳng, lớp đất phù sa màu mỡ. Dọc hai các con sông của hệ thống sông Hồng và sông Thái Bình là hệ thông đê ngăn lũ lớn (1600km2)
- Khí hậu đặc trưng có một mùa đông lạnh, kéo dài từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau (khoảng 18oC tháng 12, tháng 1, tháng 3)
- Tài nguyên khoáng sản không nhiều, tiềm năng lớn nhất là than nâu và khí đốt.
2.3 Con người và hoạt động kinh tế
- Mật độ dân số cao nhất cả nước 1880 người/km2 (năm 1999), Dân số đông mức đô thị nhanh, nguồn lao đông có trình độ học vấn, nhưng mà gặp phải khó khăn trong vấn đề giải quyết việc làm.
- Đất nông nghiệp chiếm 57,6% diện tích tự nhiên của vùng chủ yếu được sử dụng để trồng lúa. ĐB sông Hồng cung cấp 20% sản lượng lúa của cả nước. Ngoài ra vùng còn chuyên canh rau quả thực phảm xuất khẩu và ít có khả năng mở rộng diện tích đất nông nghiệp
- Công nghiệp khá phát triển, đứng thứ 2 cả nước với một số ngành quan trọng như : công nghiệp chế biến lương thực thực phẩm, công nghiệp dệt may, giày da… Có một số cụm công nghiệp tâp trung, khu công nghiệp lớn : Hà Nội, Hải Phòng, Hải Dương, Vĩnh Phúc..
- Dịch vụ phát triển, thương mại chiếm vị trí quan trọng, tài chính ngân hàng, xuất nhập khẩu, bưu điện, dịch vụ…mở rộng trên phạm vi cả nước.
3. Duyên hải miên Trung
3.1 Khái quát chung
- Duyên hải miền Trung gồm : Bắc Trung Bộ và Duyên hải Nam Trung Bộ.
+ Bắc Trung Bộ:
S: 51513km2
Dân Số : 10.3 triệu người
Gồm; Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên-Huế,
+ Duyên hải Nam Trung Bộ
S: 44254km2
Dân số : 8.4 triệu người
Gồm: Thành phố Đà Nẵng,Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định, Phú Yên, Khánh Hòa, Ninh Thuận, Bình Thuận.
3.2. Thiên nhiên và tài nguyên
- Thiên nhiên phân hóa rõ rệt từ Tây- Đông. Tất cả các tỉnh từ Tây- Đông của vùng đều gồm các bộ phận: biển Đông, đồng bằng hẹp ở giữa và núi phía tây. Vùng núi Trường Sơn Bắc có dãy núi đá vôi Kẻ Bàng với động Phong Nha nổi tiếng được công nhận di sản thiên nhiên thế giới.
- Khí hậu khắc nghiệt ( gió phơn Tây Nam khô nóng) sông ngòi ngắn dốc ít phù sa, đất đai kém màu mỡ, nhiều thiên tai: bão, lũ lụt , hạn hán,…
Duyên hải miền Trung có khá nhiều tài nguyên:
+ Khoáng sản có sắt , crom, titan, thiếc, …
+Tài nguyên lâm nghiệp tương đối giàu có ( sau Tây Nguyên)
+ Tài nguyên biến có giá trị kinh tế nhiều mặt, vùng có bờ biển dài, đẹp nhiều vịnh kín gió nhất và cũng là vùng biển rộng lớn có nhiều quần đảo lớn nhất so với các vùng khác.
=> Những điều kiện trên để phát triển du lịch và xây dựng cảng biển nước sâu, khai thác và nuôi trồng thủy sản…
3.3 Con người và hoạt động kinh tế.
3.3.1 Con người
Mật độ dân số Bắc Trung Bộ 195người/km2. Duyên hải Nam Trung Bộ 183 người/km2.
Người Kinh tập trug đông ở các đồng bằng, nguồn lao động dồi dào nhưng số lượng người thất nghiệp khá cao. Miền núi dân cư thưa thớt, thiếu lao động. Người dân Duyên hải Miền Trung nổi tiếng tính năng động cần cù chịu khó ham học hỏi.
3.3.2 Hoạt động kinh tế
- Nông nghiệp. Cây công nghiệp được trồng nhiều : lạc, mía, thuốc lá, hồ tiêu.. Gia súc được nuôi nhiều ở vùng là trâu, bò, lợn… Khai thác và nuôi trồng thủy sản là nghề quan trọng của vùng. Tỉnh nào cũng có bãi tôm, bãi cá. Sản lượng thủy sản đứng thứ 2 cả nước :cá thu, ngừ, tôm hùm, tôm sú…
- Dịch vụ: Có nhiều di sản, văn hóa, lịch sử . Trong đó có 3di sản công nhận di sản văn hóa thế giới : cố đô Huế ( Thừa Thiên Huế), Phố cổ Hội An, Di tích Mĩ Sơn ( Quảng Nam)
- Công nghiệp nhìn chung còn nhỏ bé, thua kém nhiều vùng khác.Một số ngành công nghiệp tương đối phát triển : công nghiệp sản xuất xi-măng, công nghiệp chế biến lương thực thực phẩm (mía đường, chế biến thủy sản), khai thác khoáng sản(crom, thiếc, ooxxit titan.).Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung (Thừa Thiên Huế, Đà Năng, Quảng Nam, Quảng ngãi, Bình Định), khu công nghiệp Dung Quất
4. Tây Nguyên
4.1 Khái quát chung
S : 56082,8 km2
Dân số : 4,9 triệu người
Gồm : Kom Tum, Gia Lai, Đắc Lắc, Đắc Nông, Lâm Đồng.
4.2. Thiên nhiên và tài nguyên
- Tây Nguyên là bộ phận rộng lớn nhất của hệ thống núi Trường Sơn Nam. Địa hình gồm các cao nguyên gợn sóng. Sườn của cá khối núi, dãy núi đổ dốc xuống cá đồng bằng nhỏ hẹp ven biển.
- Tài nguyên chính chủ yếu là đất bazan. Rừng Tây Nguyên có nhiều loài thực động vật quý hiếm : thông nước, thông năm lá, cây quao xẻ tua, gạo lông đen, sâm bố chính, sa nhân, sâm ngọc linh, actiso, xuyên khung…
- Khoáng sản Tây Nguyên không nhiều, chủ yếu là bô-xít có trữ lượng lớn. Ngoài ra vùng còn trữ năng thủy điện khá lớn trên các sông Xê-xan, Xê-pốc và thượng nguồn sông Đồng Nai
4.3 Con người và hoạt động kinh tế
- Tây Nguyên là vùng thưa dân, tỉ lệ người chưa biết đọc, biết viết cao, người lao động lành nghề, cán bộ khoa học- kĩ thuật còn thiếu. Là nơi sinh sống của nhiều dân tộc : Gia-lai, Ra-giai, Xơ-đăng, Cơ-ho, Ê-đê, Ba-na, Mạ, Mơ-nông..
Tây nguyên là vùng trồng cây công nghiệp lâu năm lớn nhất nước ta. Đây là vùng trồng cà phê, dâu tăm lớn nhất, vùng trồng cao su, chè, hồ tiêu thứ hai cả nước. Lâm nghiệp là thế mạnh của Tây Nguyên.
Công nghiệp của vùng đang trong giai đoạn hình thành các điểm, trung tâm công nghiệp nhỏ.
5. Đông Nam Bộ
5.1 Khái quát chung
- S : 23550km2
Dân số : 10.9 triệu người (năm 2002)
Gồm : thành phố Hồ Chí Minh và các tỉnh Bình Dương, Bình Phước, Tây Ninh, Đồng Nai, Bà Rịa- Vũng Tàu.
5.2. Thiên nhiên và tài nguyên
Là dải đất cao hơi lượn sóng chuyển tiếp từ cao nguyên Nam Trung Bộ đến ĐB sông Cửu Long.
Phần lớn là đất dai là đất bazan và đất xám phù sa cổ thụ thuận lợi cho việc trồng cây công nghiệp.
Khí hậu quanh năm mang tính chất cận xích đạo và ít bị thiên tai
Đông Nam Bộ có tài nguyên nổi bật là dầu khí ở vùng thềm lục địa và gần các ngư trường lớn, hải sản phong phú
5.3. Hoạt động con người
- Mật độ dân số là 434 người/km2 (năm 2002). Nguồn lao động khá dồi dào, có kĩ thuật, nhạt bén, với tiến bộ khoa học- kĩ thuật và tính năng động cao với sản xuất hàng hóa.
Cơ cấu các ngành kinh tế khá hoàn chỉnh, tốc độ tăng trưởng kinh tế cao và là vùng có nền kinh tế phát triển năng động nhất nước ta.
Công nghiệp chiếm 54,8 % các ngành chiếm tỉ trọng lớn : dầu mỏ, thực phẩm, dệt may, hóa chất.
Nông nghiệp của vùng khá phát triển với cơ cấu ngành toàn diện: trồng nhiều cây công nghiệp, cây ăn quả, chăn nuôi gia súc, thủy hải sản
6. Đồng bằng sông Cửu Long
6.1 Khái quát chung
S : 39734 km2
Dân số : 16,7 triệu người (2002)
Gồm : Long An, Tiền Giang, Đồng Tháp, Vĩnh Long, Trà Vinh, Sóc Trăng, Kiên Giang, Bạc Liêu, Bến Tre, Cà Mau, Hậu Giang, Cần Thơ, An Giang
6.2 Thiên nhiên và tài nguyên
Đây là vùng châu thổ lớn nhất nước ta có địa hình tương đối bằng phẳng , độ cao trung bininhfso với mặt biển từ 3-5m, có khu vực chỉ cao 0.5-1m
Khí hậu với tính chất cận xích đạo và ít thiên tai
Tài nguyên chính là đât phù sa mầu mỡ có diện tích lớn,trữ lượng hải sản lớn nhất cả nước.
Khó khăn của vùng :
. Ngập úng kéo dài trên diện rộng vào mùa mưa.
. Diện tích ĐB phần lớn là đấtphèn, mặn, có nguy cơ bị bốc phèn nếu canh tác không hợp lí.
6.3 Con người và hoạt động kinh tế
Mật độ dân số 406 người/ km2 (1999). Tộc độ ra tăng dân số của ĐB sông Cửu Long cao hơn ĐB sông Hồng.
Người dân có nhiều kinh nghiệm cải tạo đất phèn mặn để trồng trọt, có kinh nghiệm nuôi trồng thủy sản
Là vùng có sản lượng lương thực lớn nhất cả nước. Là vùng có diện tích và sản lượng lúa lớn nhất cả nước. Ngoài lúa còn trồng nhiều cây ăn quả, xu hướng ngày càng gia tăng
Ngành nuôi trồng và đánh bắt thủy hải sản nổi bật hơn các vùng khác. Nuôi nhiều tôm cá, thủy sản xuất khẩu lớn nhất nước.
Ngành công nghiệp chế biến lương thực thực phẩm của vùng khá phát triển, chiếm tới 60% giá trị sản lượng công nghiệp cả vùng. Tuy nhiên vẫn chưa đáp ứng được nhu cầu chế biến lương thực thực phẩm của vùng.
7. Biển Đông các đảo và quần đảo
7.1 Biển Đông
Là một biển lớn và tương đối kín,trải dài từ khoảng chí tuyến bắc đến vĩ tuyến 3o N. Phía Đông, mở rộng đến đường bờ biển phía tây của cá đảo thuộc philippin.
Diện tích 3447000km2
Các nước bao quanh biển Đông : Trung Quốc, Việt Nam, Campuchia, Thái Lan, Malaixia, Singgabo, Indonexia,Philippin và Bnunay.
Bốn phía ở biển Đông đều có các đường thông ra 2 đại dương lớn là Thái Bình Dương và Ấn Độ Dương.
Khí hậu nhiệt đới gió mùa, chế độ thời tiết và khí hậu của biển khá phức tạp, đây là nơi phát sinh nhiều cơn bão.
Có nhiều đường hàng hải quốc tế quan trọng.
7.2 Biển Việt Nam và các đảo.
Vùng biển Việt Nam thuộc Biển Đông, có diện tích rộng hơn 1 triệu km2. Đường bờ biển dài 3260km. Có 30 tỉnh thành phố giáp với biển Đông. Số lượng các đảo ven bờ là 2773 hòn đảo. VỊnh Bắc Bộ là nơi có nhiều đảo nhất của cả nước.
Ngoài khơi biển miền Trung có 2 quần đảo lớn : Hoàng Sa và Trường Sa.
+ Hoàng Sa ( thành phố Đà Nẵng) gồm khoảng 30 hòn đảo, cồn bãi trong vùng nước rộng ước chừng rộng 15000km2. Hoàng Sa là đảo lớn nhất với chiều dài hơn 900m chiều rộng gần 700m.
+ Trường Sa ( tỉnh Khánh Hòa) gồm khoảng 100 hòn đảo, đá, cồn san hô, và bãi san hô trong một vùng biển rộng khoảng 160000km2 đến 180000km2 .
Vùng biển nước ta tài nguyên phong phú và giá trị kinh tế nhiều mặt.
Nguồn lợi hải sản phong phú cho phép khai thác khoảng 1,5 đên 2 triệu tấn cá, tôm/ năm. Dầu khí có 5 bể trầm tích, tổng trữ lượng: 4-5 tỉ tấn.
Bờ biển và các đảo có thắng cảnh đẹp: Vịnh Hà Long, Bãi Biển Trà Cổ, Nha Trang, Vũng Tàu….
The end
NHÓM 6- lớp SP Tiểu Học k32 A
Cao Thị Thanh Hằng
Dương Thị Mỹ
Hoàng Thị Hồng
Lã Thị Ngọc
Phần 1
VỊ TRÍ ĐỊA LÍ VÀ CÁC ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN
NỘI DUNG CHÍNH
1. Vị trí địa lí
2. Ý nghĩa của vị trí địa lí Việt Nam
2.1. Ý nghĩa tự nhiên
2.2. Ý nghĩa kinh tế, văn hoá - xã hội và quốc phòng
1.1. Vùng đất
1.3. Vùng trời
1.2. Vùng biển
3. Điều kiện tự nhiên
3.1. Địa hình
3.2. Khí hậu
23023’B
102009’Đ
109024’Đ
8034’B
TRUNG QUỐC
LÀO
CAMPUCHIA
BIỂN ĐÔNG
1. Vị trí địa lí
Bắc: 23023’ B (Hà Giang)
- Hệ tọa độ phần đất liền :
Nam : 8034’ B( Cà Mau)
Tây : 10209’ Đ( Điện Biên)
Đông:109024’Đ( Khánh Hòa)
- Nằm ở rìa phía đông của bán đảo Đông Dương.
- Nằm gần trung tâm khu vực Đông Nam Á.
Vừa gắn liền với lục địa Á – Âu
, vừa tiếp giáp với
Việt Nam có thể dễ dàng giao lưu với các nước trên thế giới
Thái Bình Dương.
HOÀNG SA
TRƯỜNG SA
1400 km
3260 km
2100 km
1100 km
1.1. Vùng đất
*Diện tích : 331.212 km2
- Phía bắc giáp Trung Quốc: 1400 km.
- Phía Tây giáp:
+Campuchia:1100 km
- Phía đông và nam giáp biển: 3260 km
+Lào:2100 km
*Hơn 4000 đảo lớn nhỏ trong đó đáng kể nhất là 2 quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa.
1.2. Vùng biển
Diện tích: Trên 1triệu km2
SƠ ĐỒ MẶT CẮT KHÁI QUÁT CÁC VÙNG BIỂN VIỆT NAM
1.3. Vùng trời
Là khoảng không gian bao trùm trên lãnh thổ nước ta:
Trên đất liền được xác định bằng đường biên giới.
Trên biển là ranh giới bên ngoài của lãnh hải và không gian của các đảo.
2.1. Ý nghĩa tự nhiên
- Thiên nhiên mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa
- Vị trí tiếp giáp giữa lục địa và đại dương, trên vành đai sinh khoáng Thái Bình Dương và Địa Trung Hải tài nguyên khoáng sản và sinh vật phong phú.
- Có sự phân hóa đa dạng về tự nhiên: Bắc –Nam, Đông-Tây, miền núi-đồng bằng, ven biển-hải đảo.
- Nằm trong vùng có nhiều thiên tai: bão, lũ lụt, hạn hán..
2. Ý nghĩa của vị trí địa lí Việt Nam
Do nằm hoàn toàn trong vành đai nhiệt đới ở nửa cầu Bắc
Do tiếp giáp với biển Đôngđược bổ sung lượng ẩm dồi dào
- Thiên nhiên mang tính chất
nhiệt đới
ẩm
gió mùa
Đồng bằng
Miền núi
Ven biển
2.2. Ý nghĩa kinh tế, văn hoá - xã hội và quốc phòng
Về kinh tế
Về văn hoá- xã hội
Về chính trị - quốc phòng
Vị trí quân sự đặc biệt quan trọng của vùng Đông Nam Á, biển Đông có ý nghĩa chiến lược trong xây dựng, phát triển và bảo vệ đất nước.
Vị trí giao thông quan trọng, vùng biển rộng lớn giàu tiềm năng phát triển các ngành kinh tế, kinh tế biển và hội nhập quốc tế, khu vực…
Vị trí liền kề với nhiều nét tương đồng về lịch sử, văn hoá-xã hội và có mối giao lưu lâu đời, có khả năng chung sống hoà bình, hữu nghị, hợp tác cùng phát triển với các nước trong khu vực.
3.1. Địa hình
Phần lớn nước ta là đồi núi thấp, có cấu trúc theo hướng Đông Bắc- Tây Nam, hướng vòng cung.
Địa hình có tính chất phân bậc khá rõ rêt.
Địa hình mang tính chất nhiệt đới gió mùa ẩm và chịu tác động mạnh mẽ của con người.
3. Điều kiện tự nhiên
H 24.1 Lược đồ khu vực Biển Đông
Nước ta nằm trong
vùng nội chí tuyến
mang khí hậu nhiệt đới
Next
3.2. Khí hậu
- Nhiệt độ không khí trung bình năm trên 20oC, lượng mưa lớn (1500- 2000mm/năm) tập trung theo mùa và phụ thuộc vào chế độ gió mùa.
Gió mùa mùa hạ
Gió mùa mùa đông
Dòng biển nóng
Dòng biển lạnh
Chế độ gió mùa được thể hiện rõ ở nước ta bởi sự thay đổi luân
phiên của 2 mùa gió trong năm :
Mùa hạ từ tháng 5 đến tháng 10 là gió mùa Tây Nam
Mùa đông từ tháng 11 đến tháng 4 là gió mùa Đông Bắc
- Miền Bắc (từ vĩ tuyến 18o B ra Bắc) có một mùa đông lạnh, nhiệt độ các tháng mùa đông xuống dưới 20oC (biểu đồ)
Miền khí hậu Đông Trường Sơn có mùa mưa lệch hẳn về thu đông và đầu mùa hạ bị khô hạn do ảnh hưởng của gió phơn tây nam
Miền khí hậu phía Nam có khí hậu cận xích đạo nhiệt độ cao quanh năm, mùa khô sâu sắc hơn miền khí hậu phía Bắc.
=> Giữa các vùng, khí hậu có sự khác biệt rõ rệt.
Lượng mưa
Mùa Xuân
1
Mùa hạ
Mùa thu
Mùa đông
Sông ngòi:
Nước ta có mạng lưới sông ngòi dày đặc, mạng lưới phong phú, phân bố rộng khắp trên cả nước, song phần lớn là các sông nhỏ, ngắn và dốc.
Sông ngòi nước ta phần lớn chảy theo hướng tây bắc- đông nam.
Chế độ nước theo mùa có nhiều phù sa
Đất :
Đất feralit đỏ vàng rất phổ biến ở vùng đồi núi nước ta (có khoảng 2 triệu ha).
Đất phù sa tập trung ở các vùng đồng bằng lớn : ĐB sông Cửu Long, ĐB sông Hồng và các ĐB duyên hải miền trung (khoảng 3.12 triệu ha)
- Sinh vật.
Thảm thực vật rừng nhiệt đới và á xích đạo thường xanh với hệ động, thực vật phong phú, đa dạng, đặc hữu : 14600 loài thực vật tự nhiên, 11200 loài và phân loài ở động vật.
Các kiểu rừng nhiệt đới gió mùa là kiểu rừng tiêu biểu nhất.
Tài nguyên khoáng sản
Nước ta có nguồn tài nguyên khoáng sản phong phú gồm : than, dầu khí, một số khoáng sản kim loại (sắt, crom, đồng…) và kim loại (apatit, đá quý, đá vôi..)
Phần 2
ĐỊA LÍ DÂN CƯ VÀ CÁC NGÀNH KINH TẾ
1. Dân cư
Việt Nam là một nước đông dân, dân số tăng nhanh. Nước ta có 54 dân tộc.
Mật độ dân số nước ta cao là 231 người/km2 (1999)
Dân cư nước ta phân bố không đồng đều. Có sự chênh lệch giữa đồng bằng và miền núi, thành thị và nông thôn.
2. Địa lí các ngành kinh tế Việt Nam
2.1. Nông nghiệp
Nông nghiệp nước ta là ngành kinh tế lâu đời và giữ vị trí quan trọng trong nền kinh thế nước ta. Gồm 2 ngành chính : trồng trọt và chăn nuôi.
Hiện nay, ngành trồng trọt giữ vai trò chủ đạo, ngành chăn nuôi đang tăng dàn tỉ trọng trong tổng giá trị sản xuất ngành nông nghiệp
2.2. Công nghiệp
Hiện nay, công nghiệp có tốc độ Tăng trưởng cao (10%/năm) và đang chuyển hướng rõ rệt theo hướng công nghiệp hóa- hiện đại hóa.
Cả nước đã hình thành nhiều vùng công nghiệp trọng điểm với các trung tâm công nghiệp, khu công nghiệp, khu chế xuất… Tuy nhiên, phân bố còn có sự chênh lệch lớn giữa các vùng
Gồm 3 nhóm ngành chính: công nghiệp khai thác, công nghiệp chế biến, công nghiệp sản xuất, phân phối điện, khí đốt, nước.
2.3. Địa lí một số ngành dịch vụ
2.3.1 Ngàng giao thông vận tải và thông tin liên lạc
2.3.1.1 Ngàng giao thông vận tải :
Mạng lưới gồm : đường oto(205000km2), đường sắt(2632km), đường sông(11000km), đường biển(73 cảng biển lớn nhỏ), đường hàng không(18 saanbay, 3 san bay quốc tế), đường ống. Trong đó, mạng lưới đường oto giữ vai trò quan trọng nhất.
2.3.1.2 Ngàng thông tin liên lạc
Đang chú trọng đầu tư phát triển với tốc độ cao với nhiều mạng thông tin hiện đại, phân bố rộng : mạng điện thoại, mạng truyền dẫn
2.3.2 Ngành thương nghiệp
Đã có những biến chuyển mạnh, nhất là ngành ngoại thương. Giá trị xuất nhập khẩu tăng mạnh, thị trường mở rộng…
Tổng giá trị xuất nhập khẩu năm 2000 là 36438.8 triệu USD
2.3.3 Ngành du lịch
Ngành du lịch đang thực sự “ bùng nổ”, số lượng khách du lịch trong và ngoài nước tăng mạnh.
Phần 3
THIÊN NHIÊN,CON NGƯỜI VÀ HOẠT ĐỘNG KINH TẾ Ở CÁC VÙNG
1. Trung du và miền núi Bắc Bộ
1.1. Khái quát chung
- S : 100 965km2
- Dân số : 11,5 triệu người (năm 2002)
- Gồm 2 tiểu vùng : Tây Bắc (các tỉnh Hòa Bình, Sơn La, Điện Biên, Lai Châu) và Đông Bắc (các tỉnh Hà Giang, Cao Bằng, Lạng Sơn, Quảng Ninh, Bắc Giang, Thái Nguyên, Bắc Kạn, Tuyên Quang, Phú Thọ, Yên Bái, Lào Cai)
1.2 Thiên nhiên và tài nguyên
- Tây Bắc là nơi có địa hình cao nhất, bị chia cắt nhất và hiểm trở nhất Việt Nam. Các dạng địa hình phổ biến ở đây là các dãy núi cao, các thung lũng sâu và hẻm vực, các cao nguyên đá vôi có độ cao trung bình. Dãy núi cao và đồ sộ nhất là dãy Hoàng Liên Sơn với nhiều đỉnh cao trên 2 500m, đỉnh núi cao nhất là Phan-xi-păng (3 143m).
1.2.1 Thiên nhiên
- Đông Bắc gồm chủ yếu là núi trung bình và núi thấp. Đặc điểm là các dãy núi hình cánh cung thấp dần về phía biển. Có bốn cánh cung lớn là cánh cung sông Gâm, cánh cung Ngân Sơn, cánh cung Bắc Sơn và cánh cung Đông Triều.
1.2.2 Tài nguyên
Là vùng có tài nguyên khoáng sản và tiềm năng thủy điện phong phú, dồi dào nhất nước ta. Ngoài ra, vùng còn có tài nguyên du lịch, tài nguyên đất đai, khí hậu để phát triển nông nghiệp ( trồng cây công nghiệp, chăn nuôi gia súc lớn…)
1.3 Con người và hoạt động kinh tế
- Số dân của vùng là 11,5 triệu người (năm 2002), mật độ dân số năm 1999 là 63 người/km2 (Tây Bắc) và 136 người/km2 (Đông Bắc). Vùng có gần 30 dân tộc ít người sinh sống như : người Mường, người Tày, người Thái, người Nùng, người Thổ, người Mông, người Dao.
1.3.1 Con người
1.3.2 Hoạt động kinh tế
- Hoạt động sản xuất nông nghiệp chính của vùng là trồng cây công nghiệp (chè), cây làm thuốc (tam thất, đương quy, đỗ trọng…), cây ăn quả (mận, đào, lê, vải…) và chăn nuôi trâu, bò. Lúa, ngô, sắn được trồng nhiều ở các cánh đồng giữa núi, thung lũng, trên các ruộng bậc thang hoặc sườn núi. Nhìn chung, sản xuất lương thực chưa đáp ứng đủ nhu cầu. Tại đây vẫn còn tồn tại những hình thức canh tác, sinh sống lạc hậu : đốt rừng làm rẫy, du canh, du cư…
- Hoạt động sản xuất công nghiệp của vùng gồm một số ngành chính : ngành than, ngành điện (thủy điên, nhiệt điện), hóa chất (sản xuất phân bón hóa học, hóa chất cơ bản…) và khai thác khoáng sản…
- Ngành du lịch được đẩy mạnh phát triển trong những năm gần đây với nhiều loại hình đa dạng : du lịch văn hóa, lịch sử, lễ hội, tôn giáo, tham quan phong cảnh thiên nhiên…
2. Đồng bằng sông Hồng
2.1. Khái quát chung
S : 14806km2.
Dân số : 17,5 triệu người (năm 2002)
Gồm : thành phố Hà Nội, thành phố Hải Phòng và các tỉnh Hải Dương, Hưng Yên, Hà Nam, Hà Tây, Thái Bình, Nam Định, Ninh Bình, Vĩnh Phúc và Bắc Ninh
2.2. Thiên nhiên và tài nguyên
- Địa hình tương đối bằng phẳng, lớp đất phù sa màu mỡ. Dọc hai các con sông của hệ thống sông Hồng và sông Thái Bình là hệ thông đê ngăn lũ lớn (1600km2)
- Khí hậu đặc trưng có một mùa đông lạnh, kéo dài từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau (khoảng 18oC tháng 12, tháng 1, tháng 3)
- Tài nguyên khoáng sản không nhiều, tiềm năng lớn nhất là than nâu và khí đốt.
2.3 Con người và hoạt động kinh tế
- Mật độ dân số cao nhất cả nước 1880 người/km2 (năm 1999), Dân số đông mức đô thị nhanh, nguồn lao đông có trình độ học vấn, nhưng mà gặp phải khó khăn trong vấn đề giải quyết việc làm.
- Đất nông nghiệp chiếm 57,6% diện tích tự nhiên của vùng chủ yếu được sử dụng để trồng lúa. ĐB sông Hồng cung cấp 20% sản lượng lúa của cả nước. Ngoài ra vùng còn chuyên canh rau quả thực phảm xuất khẩu và ít có khả năng mở rộng diện tích đất nông nghiệp
- Công nghiệp khá phát triển, đứng thứ 2 cả nước với một số ngành quan trọng như : công nghiệp chế biến lương thực thực phẩm, công nghiệp dệt may, giày da… Có một số cụm công nghiệp tâp trung, khu công nghiệp lớn : Hà Nội, Hải Phòng, Hải Dương, Vĩnh Phúc..
- Dịch vụ phát triển, thương mại chiếm vị trí quan trọng, tài chính ngân hàng, xuất nhập khẩu, bưu điện, dịch vụ…mở rộng trên phạm vi cả nước.
3. Duyên hải miên Trung
3.1 Khái quát chung
- Duyên hải miền Trung gồm : Bắc Trung Bộ và Duyên hải Nam Trung Bộ.
+ Bắc Trung Bộ:
S: 51513km2
Dân Số : 10.3 triệu người
Gồm; Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên-Huế,
+ Duyên hải Nam Trung Bộ
S: 44254km2
Dân số : 8.4 triệu người
Gồm: Thành phố Đà Nẵng,Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định, Phú Yên, Khánh Hòa, Ninh Thuận, Bình Thuận.
3.2. Thiên nhiên và tài nguyên
- Thiên nhiên phân hóa rõ rệt từ Tây- Đông. Tất cả các tỉnh từ Tây- Đông của vùng đều gồm các bộ phận: biển Đông, đồng bằng hẹp ở giữa và núi phía tây. Vùng núi Trường Sơn Bắc có dãy núi đá vôi Kẻ Bàng với động Phong Nha nổi tiếng được công nhận di sản thiên nhiên thế giới.
- Khí hậu khắc nghiệt ( gió phơn Tây Nam khô nóng) sông ngòi ngắn dốc ít phù sa, đất đai kém màu mỡ, nhiều thiên tai: bão, lũ lụt , hạn hán,…
Duyên hải miền Trung có khá nhiều tài nguyên:
+ Khoáng sản có sắt , crom, titan, thiếc, …
+Tài nguyên lâm nghiệp tương đối giàu có ( sau Tây Nguyên)
+ Tài nguyên biến có giá trị kinh tế nhiều mặt, vùng có bờ biển dài, đẹp nhiều vịnh kín gió nhất và cũng là vùng biển rộng lớn có nhiều quần đảo lớn nhất so với các vùng khác.
=> Những điều kiện trên để phát triển du lịch và xây dựng cảng biển nước sâu, khai thác và nuôi trồng thủy sản…
3.3 Con người và hoạt động kinh tế.
3.3.1 Con người
Mật độ dân số Bắc Trung Bộ 195người/km2. Duyên hải Nam Trung Bộ 183 người/km2.
Người Kinh tập trug đông ở các đồng bằng, nguồn lao động dồi dào nhưng số lượng người thất nghiệp khá cao. Miền núi dân cư thưa thớt, thiếu lao động. Người dân Duyên hải Miền Trung nổi tiếng tính năng động cần cù chịu khó ham học hỏi.
3.3.2 Hoạt động kinh tế
- Nông nghiệp. Cây công nghiệp được trồng nhiều : lạc, mía, thuốc lá, hồ tiêu.. Gia súc được nuôi nhiều ở vùng là trâu, bò, lợn… Khai thác và nuôi trồng thủy sản là nghề quan trọng của vùng. Tỉnh nào cũng có bãi tôm, bãi cá. Sản lượng thủy sản đứng thứ 2 cả nước :cá thu, ngừ, tôm hùm, tôm sú…
- Dịch vụ: Có nhiều di sản, văn hóa, lịch sử . Trong đó có 3di sản công nhận di sản văn hóa thế giới : cố đô Huế ( Thừa Thiên Huế), Phố cổ Hội An, Di tích Mĩ Sơn ( Quảng Nam)
- Công nghiệp nhìn chung còn nhỏ bé, thua kém nhiều vùng khác.Một số ngành công nghiệp tương đối phát triển : công nghiệp sản xuất xi-măng, công nghiệp chế biến lương thực thực phẩm (mía đường, chế biến thủy sản), khai thác khoáng sản(crom, thiếc, ooxxit titan.).Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung (Thừa Thiên Huế, Đà Năng, Quảng Nam, Quảng ngãi, Bình Định), khu công nghiệp Dung Quất
4. Tây Nguyên
4.1 Khái quát chung
S : 56082,8 km2
Dân số : 4,9 triệu người
Gồm : Kom Tum, Gia Lai, Đắc Lắc, Đắc Nông, Lâm Đồng.
4.2. Thiên nhiên và tài nguyên
- Tây Nguyên là bộ phận rộng lớn nhất của hệ thống núi Trường Sơn Nam. Địa hình gồm các cao nguyên gợn sóng. Sườn của cá khối núi, dãy núi đổ dốc xuống cá đồng bằng nhỏ hẹp ven biển.
- Tài nguyên chính chủ yếu là đất bazan. Rừng Tây Nguyên có nhiều loài thực động vật quý hiếm : thông nước, thông năm lá, cây quao xẻ tua, gạo lông đen, sâm bố chính, sa nhân, sâm ngọc linh, actiso, xuyên khung…
- Khoáng sản Tây Nguyên không nhiều, chủ yếu là bô-xít có trữ lượng lớn. Ngoài ra vùng còn trữ năng thủy điện khá lớn trên các sông Xê-xan, Xê-pốc và thượng nguồn sông Đồng Nai
4.3 Con người và hoạt động kinh tế
- Tây Nguyên là vùng thưa dân, tỉ lệ người chưa biết đọc, biết viết cao, người lao động lành nghề, cán bộ khoa học- kĩ thuật còn thiếu. Là nơi sinh sống của nhiều dân tộc : Gia-lai, Ra-giai, Xơ-đăng, Cơ-ho, Ê-đê, Ba-na, Mạ, Mơ-nông..
Tây nguyên là vùng trồng cây công nghiệp lâu năm lớn nhất nước ta. Đây là vùng trồng cà phê, dâu tăm lớn nhất, vùng trồng cao su, chè, hồ tiêu thứ hai cả nước. Lâm nghiệp là thế mạnh của Tây Nguyên.
Công nghiệp của vùng đang trong giai đoạn hình thành các điểm, trung tâm công nghiệp nhỏ.
5. Đông Nam Bộ
5.1 Khái quát chung
- S : 23550km2
Dân số : 10.9 triệu người (năm 2002)
Gồm : thành phố Hồ Chí Minh và các tỉnh Bình Dương, Bình Phước, Tây Ninh, Đồng Nai, Bà Rịa- Vũng Tàu.
5.2. Thiên nhiên và tài nguyên
Là dải đất cao hơi lượn sóng chuyển tiếp từ cao nguyên Nam Trung Bộ đến ĐB sông Cửu Long.
Phần lớn là đất dai là đất bazan và đất xám phù sa cổ thụ thuận lợi cho việc trồng cây công nghiệp.
Khí hậu quanh năm mang tính chất cận xích đạo và ít bị thiên tai
Đông Nam Bộ có tài nguyên nổi bật là dầu khí ở vùng thềm lục địa và gần các ngư trường lớn, hải sản phong phú
5.3. Hoạt động con người
- Mật độ dân số là 434 người/km2 (năm 2002). Nguồn lao động khá dồi dào, có kĩ thuật, nhạt bén, với tiến bộ khoa học- kĩ thuật và tính năng động cao với sản xuất hàng hóa.
Cơ cấu các ngành kinh tế khá hoàn chỉnh, tốc độ tăng trưởng kinh tế cao và là vùng có nền kinh tế phát triển năng động nhất nước ta.
Công nghiệp chiếm 54,8 % các ngành chiếm tỉ trọng lớn : dầu mỏ, thực phẩm, dệt may, hóa chất.
Nông nghiệp của vùng khá phát triển với cơ cấu ngành toàn diện: trồng nhiều cây công nghiệp, cây ăn quả, chăn nuôi gia súc, thủy hải sản
6. Đồng bằng sông Cửu Long
6.1 Khái quát chung
S : 39734 km2
Dân số : 16,7 triệu người (2002)
Gồm : Long An, Tiền Giang, Đồng Tháp, Vĩnh Long, Trà Vinh, Sóc Trăng, Kiên Giang, Bạc Liêu, Bến Tre, Cà Mau, Hậu Giang, Cần Thơ, An Giang
6.2 Thiên nhiên và tài nguyên
Đây là vùng châu thổ lớn nhất nước ta có địa hình tương đối bằng phẳng , độ cao trung bininhfso với mặt biển từ 3-5m, có khu vực chỉ cao 0.5-1m
Khí hậu với tính chất cận xích đạo và ít thiên tai
Tài nguyên chính là đât phù sa mầu mỡ có diện tích lớn,trữ lượng hải sản lớn nhất cả nước.
Khó khăn của vùng :
. Ngập úng kéo dài trên diện rộng vào mùa mưa.
. Diện tích ĐB phần lớn là đấtphèn, mặn, có nguy cơ bị bốc phèn nếu canh tác không hợp lí.
6.3 Con người và hoạt động kinh tế
Mật độ dân số 406 người/ km2 (1999). Tộc độ ra tăng dân số của ĐB sông Cửu Long cao hơn ĐB sông Hồng.
Người dân có nhiều kinh nghiệm cải tạo đất phèn mặn để trồng trọt, có kinh nghiệm nuôi trồng thủy sản
Là vùng có sản lượng lương thực lớn nhất cả nước. Là vùng có diện tích và sản lượng lúa lớn nhất cả nước. Ngoài lúa còn trồng nhiều cây ăn quả, xu hướng ngày càng gia tăng
Ngành nuôi trồng và đánh bắt thủy hải sản nổi bật hơn các vùng khác. Nuôi nhiều tôm cá, thủy sản xuất khẩu lớn nhất nước.
Ngành công nghiệp chế biến lương thực thực phẩm của vùng khá phát triển, chiếm tới 60% giá trị sản lượng công nghiệp cả vùng. Tuy nhiên vẫn chưa đáp ứng được nhu cầu chế biến lương thực thực phẩm của vùng.
7. Biển Đông các đảo và quần đảo
7.1 Biển Đông
Là một biển lớn và tương đối kín,trải dài từ khoảng chí tuyến bắc đến vĩ tuyến 3o N. Phía Đông, mở rộng đến đường bờ biển phía tây của cá đảo thuộc philippin.
Diện tích 3447000km2
Các nước bao quanh biển Đông : Trung Quốc, Việt Nam, Campuchia, Thái Lan, Malaixia, Singgabo, Indonexia,Philippin và Bnunay.
Bốn phía ở biển Đông đều có các đường thông ra 2 đại dương lớn là Thái Bình Dương và Ấn Độ Dương.
Khí hậu nhiệt đới gió mùa, chế độ thời tiết và khí hậu của biển khá phức tạp, đây là nơi phát sinh nhiều cơn bão.
Có nhiều đường hàng hải quốc tế quan trọng.
7.2 Biển Việt Nam và các đảo.
Vùng biển Việt Nam thuộc Biển Đông, có diện tích rộng hơn 1 triệu km2. Đường bờ biển dài 3260km. Có 30 tỉnh thành phố giáp với biển Đông. Số lượng các đảo ven bờ là 2773 hòn đảo. VỊnh Bắc Bộ là nơi có nhiều đảo nhất của cả nước.
Ngoài khơi biển miền Trung có 2 quần đảo lớn : Hoàng Sa và Trường Sa.
+ Hoàng Sa ( thành phố Đà Nẵng) gồm khoảng 30 hòn đảo, cồn bãi trong vùng nước rộng ước chừng rộng 15000km2. Hoàng Sa là đảo lớn nhất với chiều dài hơn 900m chiều rộng gần 700m.
+ Trường Sa ( tỉnh Khánh Hòa) gồm khoảng 100 hòn đảo, đá, cồn san hô, và bãi san hô trong một vùng biển rộng khoảng 160000km2 đến 180000km2 .
Vùng biển nước ta tài nguyên phong phú và giá trị kinh tế nhiều mặt.
Nguồn lợi hải sản phong phú cho phép khai thác khoảng 1,5 đên 2 triệu tấn cá, tôm/ năm. Dầu khí có 5 bể trầm tích, tổng trữ lượng: 4-5 tỉ tấn.
Bờ biển và các đảo có thắng cảnh đẹp: Vịnh Hà Long, Bãi Biển Trà Cổ, Nha Trang, Vũng Tàu….
The end
 







Các ý kiến mới nhất